Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm vi sinh của loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội tiết đái tháo đường bệnh viện bạch mai năm 2021

Nghiên cứu đặc điểm vi sinh của loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021, cung cấp thông tin quan trọng cho điều trị.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Bác sĩ Đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

81
11
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường

1.2. Loét bàn chân do bệnh đái tháo đường

1.3. Cơ chế bệnh sinh

1.4. Yếu tố nguy cơ gây LBC

1.5. Các dạng tổn thương loét bàn chân do đái tháo đường

1.6. Điều trị loét bàn chân do đái tháo đường

1.7. Nhiễm trùng bàn chân do bệnh đái tháo đường

1.8. Cơ chế & các vi khuẩn gây nhiễm trùng bàn chân

1.9. Triệu chứng lâm sàng

1.10. Cận lâm sàng

1.11. Điều trị kháng sinh

1.12. Một số nghiên cứu liên quan đến đặc điểm vi sinh của loét bàn chân do đái tháo đường

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

2.7. Công cụ thu thập số liệu

2.8. Một số tiêu chuẩn và thang điểm dùng trong nghiên cứu

2.9. Các biến số nghiên cứu

2.10. Kĩ thuật thu thập thông tin

2.11. Xử lý số liệu

2.12. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm về tuổi, giới, thời gian phát hiện ĐTĐ và BMI

3.3. Mức độ nặng của tổn thương loét bàn chân

3.4. Mức độ nhiễm trùng của tổn thương loét bàn chân

3.5. Thời gian loét & tình trạng điều trị trước khi nhập viện

3.6. Đặc điểm các chỉ số xét nghiệm

3.7. Đặc điểm nuôi cấy vi khuẩn của tổn thương LBC ở bệnh nhân ĐTĐ

3.7.1. Đặc điểm nuôi cấy chung

3.7.2. Tỉ lệ các loài vi khuẩn nuôi cấy được

3.8. Tình trạng kháng thuốc kháng sinh

3.8.1. Tỉ lệ bệnh nhân mắc chủng vi khuẩn đa kháng thuốc

3.8.2. Tỉ lệ kháng thuốc kháng sinh của các vi khuẩn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một tình trạng bệnh lý mạn tính, đặc trưng bởi sự gia tăng glucose huyết. Theo thống kê của Hiệp hội ĐTĐ thế giới (IDF), số lượng người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn cầu đang gia tăng nhanh chóng. Tại Việt Nam, con số này cũng không ngừng tăng lên, với hàng triệu người mắc bệnh. Biến chứng của ĐTĐ rất đa dạng, trong đó có loét bàn chân, một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất. Loét bàn chân không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn dẫn đến cắt cụt chi, gây gánh nặng cho bệnh nhân và gia đình. Theo nghiên cứu, khoảng 85% trường hợp cắt cụt chi bắt đầu từ một tổn thương loét. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc phát hiện và điều trị sớm các tổn thương này.

1.1. Định nghĩa loét bàn chân

Loét bàn chân là những tổn thương nằm dưới hai mắt cá chân, phá vỡ cấu trúc da. Tổn thương này có thể dẫn đến nhiễm trùng và các biến chứng nghiêm trọng khác. Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ cao bị loét bàn chân do sự kết hợp của nhiều yếu tố như biến chứng thần kinh ngoại vi và bệnh lý mạch máu. Việc điều trị loét bàn chân cần phải được thực hiện kịp thời và hiệu quả để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng hơn.

II. Đặc điểm vi sinh của loét bàn chân

Nghiên cứu về vi sinh của loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy sự hiện diện của nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Các vi khuẩn thường gặp bao gồm Staphylococcus aureus và Pseudomonas spp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phần lớn các trường hợp nhiễm trùng nhẹ là do đơn khuẩn, trong khi các trường hợp nặng thường là đa khuẩn. Tình trạng kháng thuốc của các vi khuẩn này cũng là một vấn đề đáng lo ngại, với tỷ lệ kháng thuốc cao ở nhiều chủng vi khuẩn. Việc nắm bắt được đặc điểm vi sinh này là rất cần thiết để có thể điều trị hiệu quả và kịp thời cho bệnh nhân.

2.1. Tình trạng kháng thuốc

Tình trạng kháng thuốc kháng sinh ở các vi khuẩn gây nhiễm trùng bàn chân là một vấn đề nghiêm trọng. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng thuốc của các vi khuẩn gram dương và gram âm đang gia tăng. Điều này làm cho việc điều trị nhiễm trùng trở nên khó khăn hơn. Việc theo dõi và cập nhật tình trạng kháng thuốc là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Các bác sĩ cần phải lựa chọn kháng sinh một cách cẩn thận, dựa trên kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài này bao gồm việc thu thập dữ liệu từ bệnh nhân tại Khoa Nội tiết - Đái tháo đường, Bệnh viện Bạch Mai. Các bệnh nhân được chọn tham gia nghiên cứu phải đáp ứng các tiêu chí nhất định. Dữ liệu được thu thập thông qua các bảng hỏi và xét nghiệm lâm sàng. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng các phương pháp thống kê phù hợp để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sẽ giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng vi sinh của loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của kết quả. Nghiên cứu này được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang, cho phép thu thập thông tin về đặc điểm vi sinh của loét bàn chân tại một thời điểm nhất định. Các biến số nghiên cứu được xác định rõ ràng, bao gồm tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh ĐTĐ và tình trạng loét. Việc thiết kế nghiên cứu chặt chẽ sẽ giúp đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của các kết quả thu được.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm vi sinh của loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội tiết đái tháo đường bệnh viện bạch mai năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường 1. Định nghĩa: Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein do tình trạng thiếu hụt tiết insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai gây ra nhiều biến chứng cấp và mạn tính. Đặc biệt các biến chứng tim, mắt, thận…[1] 1.

Dịch tễ: Theo thống kê của hiệp hội ĐTĐ thế giới (IDF) năm 2021, trên toàn thế giới có khoảng 537 triệu người mắc bệnh ĐTĐ trong nhóm tuổi từ 20 – 79 tuổi, tổng số người mắc ĐTĐ dự kiến sẽ tăng lên 643 triệu người vào năm 2030 và 783 triệu người vào năm 2045. Cũng trong năm 2021 đã có 6,7 triệu người chết do đái tháo đường [8]. Tại Việt Nam, theo thống kê của IDF năm 2021 có 3,994 triệu người mắc bệnh ĐTĐ trong độ tuổi từ 20 – 79 tuổi và con số này dự kiến sẽ tăng lên 6,015 triệu người mắc vào năm 2045. Trong năm 2021 tại nước ta đã có 57220 người chết do đái tháo đường [8].

- Glucose huyết tương lúc đói (nhịn ăn > 8-14 giờ) ≥ 7 mmol/L trong 2 buổi sáng khác nhau. - Glucose huyết tương 2 giờ sau khi uống 75 g glucose ≥ 11,1 mmol/L (Nghiệm pháp tăng glucose huyết) 3 Luan van + HbA1c ≥ 6,5 %. Sử dụng xét nghiệm được chứng nhận của chương trình chuẩn hóa hemoglobin gắn glucose quốc tế (NGSP) - Các tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn glucose huyết: Bảng 1.1: Tóm tắt các tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn glucose huyết Nghiệm pháp gây Nồng độ ĐH Nồng độ ĐH lúc tăng glucose huyết làm ngẫu Giai đoạn đói đường uống nhiên Nồng độ ĐH 2 giờ sau làm nghiệm pháp < < 5,6 mmol/L 7,8 mmol/L (< 140 Bình thường (< 100 mg/dL mg/dL) ≥ 5,6 mmol/L Rối loạn (100 mg/dL) và ĐH lúc < 7,0 mmol/L đói (126 mg/dL) Nồng độ ĐH 2 giờ sau làm nghiệm pháp ≥ Rối loạn 7,8 mmol/L (140 Tiền dung nạp mg/dL) và < 11,1 ĐTĐ glucose mmol/L (200 mg/dL) ≥ 11,1 Nồng độ ĐH 2 giờ sau mmol/L (200 làm nghiệm pháp ≥ mg/dL) + có ≥ 7,0 mmol/L 11,1 mmol/L (200 triệu chứng ĐTĐ (126 mg/dL) mg/dL) lâm sàng 4 Luan van 1. Biến chứng [1] a) Biến chứng cấp tính - Hôn mê nhiễm toan ceton - Hôn mê nhiễm toan acid lactic - Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu b) Biến chứng mạn tính Biến chứng vi mạch - Biến chứng võng mạc ĐTĐ: + Bệnh võng mạc không tăng sinh + Đục thủy tinh thể + Glaucoma - Biến chứng thận: + Bệnh cầu thận ĐTĐ + Viêm hoại tử đài bể thận + Tổn thương thận mất bù sau tiêm thuốc cản quang trong các thủ thuật như chụp UIV, chụp mạch có thể gây suy thận cấp.

Biến chứng mạch máu lớn - Bệnh lý mạch vành - Bệnh mạch máu ngoại biên - Biến chứng thần kinh + Viêm đa dây thần kinh ngoại biên + Bệnh lý đơn dây thần kinh + Bệnh lý thần kinh tự động - Tiêu hóa: liệt dạ dày, liệt thực quản, bệnh đại tràng 5 Luan van - Tiết niệu – sinh dục: đờ bàng quang, rối loạn cương dương, liệt dương, khô âm đạo, rối loạn kinh nguyệt - Tim mạch: hạ huyết áp tư thế, rối loạn nhịp, ngừng tim - Xương khớp: bàn tay người ĐTĐ trẻ tuổi, gãy Dupuytren, mất chất khoáng xương - Bàn chân người ĐTĐ - Nhiễm khuẩn: da niêm mạc, phổi, tiết niệu – sinh dục 1. Điều trị Mục đích điều trị chung trên bệnh nhân ĐTĐ [1]: - Giảm các triệu chứng lâm sàng, đạt mục tiêu kiểm soát glucose huyết - Đạt cân nặng lý tưởng (giảm cân với ĐTĐ type 2 béo phì) - Làm chậm xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính - Giúp người bệnh có cuộc sống bình thường Mục tiêu kiểm soát đường huyết theo ADA 2019 cụ thể như sau: - HbA1c < 7% được coi là mục tiêu chung cho cả ĐTĐ type 1 và 2 - Đường huyết lúc đói nên duy trì 4,4 – 7,2 mmol/L (80-130 mg/dL) - Đường huyết sau ăn 2h < 10 mmol/L (180 mg/dL) - Mục tiêu có thể khác nhau tùy từng bệnh nhân, tuổi, thói quen sinh hoạt và tuân thủ điều trị - Cần điều trị các yếu tố nguy cơ đi kèm: THA, rối loạn lipid máu Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng, là nền tảng cơ bản của chế độ điều trị bệnh ĐTĐ, chế độ này cần phù hợp với từng bệnh nhân và phải thỏa mãn đầy đủ một số yếu tố cơ bản: đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, muối khoáng và nước với khối lượng hợp lý, không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết lúc xa bữa ăn, duy trì cân nặng ở mức lý tưởng, giảm cân 6 Luan van đến mức hợp lý, không làm tăng các yếu tố nguy cơ: rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, suy thận,… và không nên thay đổi quá nhiều và quá nhanh cơ cấu cũng như khối lượng các bữa ăn. Vận động thể lực cũng rất quan trọng trong điều trị ĐTĐ giúp kiểm soát nồng độ đường huyết tốt hơn trong thời gian dài. Người bệnh được khuyên nên tập đều đặn 30-45 phút mỗi ngày và nên chọn các môn thể thao phù hợp.

Loét bàn chân do bệnh đái tháo đường 1. Định nghĩa loét bàn chân Loét bàn chân là những tổn thương loét nằm phía dưới hai mắt cá chân. Tổn thương loét là những tổn thương phá vỡ toàn bộ cấu trúc da bao gồm lớp biểu bì, hạ bì và lớp dưới da. Những tổn thương dạng phỏng nước, nấm da không được gọi là loét [9].

Tình hình của loét bàn chân do đái tháo đường Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ bị cắt cụt chi cao gấp 10- 20 lần so với người không mắc bệnh ĐTĐ. Mỗi 30 giây, trên thế giới có 1 bệnh nhân ĐTĐ bị cắt cụt chi. Nhìn chung, tỷ lệ mắc LBC do ĐTĐ trên toàn thế giới chiếm khoảng 6,4% [10]. Tuy nhiên, tại các nước có nền kinh tế kém phát triển như Việt Nam, LBC và cắt cụt chi do ĐTĐ là nguyên nhân rất thường gặp.

Biến chứng bàn chân là nguyên nhân làm gia tăng chi phí điều trị. Thông kê năm 2007, 1/3 chi phí điều trị bệnh ĐTĐ được dành cho các chi phí chăm sóc liên quan tới biến chứng bàn chân. So với những bệnh nhân ĐTĐ không bị LBC, chi phí dành cho những bệnh nhân LBC do ĐTĐ cao gấp 5,4 lần và chi phí điều trị cho trường hợp LBC mức độ nặng cao hơn 8 lần so với LBC mức độ nhẹ [11]. Cơ chế bệnh sinh Tổn thương loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ được hình thành do 5 yếu tố chính [2]: 1.

Biến chứng thần kinh ngoại vi 2. Bệnh động mạch ngoại vi 7 Luan van 3. Nhiễm trùng bàn chân 4. Hạn chế vận động khớp 5.

Yếu tố ngoại sinh a) Biến chứng thần kinh ngoại vi - Biến chứng thần kinh cảm giác ngoại vi: gần 58% bệnh nhân bị mắc bệnh ĐTĐ có biểu hiện của biến chứng thần kinh cảm giác ngoại vi [12], khoảng 82% các trường hợp LBC do ĐTĐ có biến chứng thần kinh cảm giác ngoại vi đi kèm [13]. Khi LBC có biến chứng thần kinh cảm giác đi kèm, việc bệnh nhân tiếp tục đi đứng có thể làm cho vết loét bị tổn thương trầm trọng hơn. Mất cảm giác đau làm cho bệnh nhân không thể tự điều chỉnh được bản thân khi có những tiếp xúc hoặc tì đè quá mức. Sự tì đè này lặp lại nhiều lần sẽ dẫn tới kéo dài và làm chậm khả năng liền viết thương.

Mất cảm giác nhiệt ở bàn chân còn là nguyên nhân gây ra những tổn thương ở bàn chân như bỏng nhiệt, bỏng hoá chất. Biến chứng thần kinh cảm giác ngoại vi là một chìa khóa quan trọng trong việc hình thành và thúc đẩy vết thương tiến triển nặng hơn [14]. - Biến chứng thần kinh vận động ngoại vi: gây yếu và teo hệ thống các cơ gian cốt và hệ thống các cơ nhỏ ở bàn chân, từ đó làm thay đổi cấu trúc giải phẫu và chức năng của bàn chân và khớp. Tình trạng teo cơ có thể xuất hiện trước khi bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của BCTKNV và tiến triển tăng dần cùng với tình trạng nặng của bệnh [15].

Teo cơ gian cốt làm bệnh nhân khó đứng vững, mất thăng bằng khi đi lại và gây ra các biến dạng bàn chân như tật ngón cái vẹo ngoài, ngón chân hình vuốt…[16]. Biến chứng thần kinh vận động gây ra những thay đổi về hình thái cấu trúc bàn chân như vòm bàn chân cao, teo lớp mỡ dưới da. Thay đổi này làm giảm khả năng chống sốc của bàn chân, dẫn tới gan bàn chân bị gia tăng áp lực gây ra các vi chấn thương và gây ra loét. 8 Luan van Hình 1.1: Mất chức năng chống sốc bàn chân do biến chứng thần kinh ngoại vi [16] - Biến chứng thần kinh tự động ngoại vi: gây ra các cầu nối động - tĩnh mạch, làm giãn các động mạch nhỏ và tĩnh mạch bàn chân dẫn tới phù chân.

Biến chứng thần kinh tự động làm giảm sự chi phối của rễ thần kinh tự động đến các tuyến mồ hôi chi phối, gây khô da và giảm khả năng đàn hồi, đặc biệt từ 1/3 giữa cẳng chân trở xuống. Da khô và cứng làm rạn da từ đó gây ra nứt kẽ, rách da, tổ chức chai sẽ hình thành xung quanh tổ chức tổn thương, vị trí chủ yếu thường ở gót chân, gan bàn chân và mặt dưới ngón 1 của bàn chân - đặc biệt trong những tháng mùa khô. Nứt kẽ và rách da dễ dẫn tới nhiễm trùng, viêm mô tế bào và các tổn thương loét [17]. b) Bệnh động mạch ngoại vi Rối loạn chuyển hóa glucose máu là yếu tố thúc đẩy vữa xơ động mạch.

Trong máu của bệnh nhân ĐTĐ có sự gia tăng bất thường yếu tố protein C phản ứng (CRP), một yếu tố gây viêm có vai trò rất quan trọng trong sự hình thành các mảng xơ vữa. CRP gây tác dụng ức chế tổng hợp và làm giảm hoạt tính sinh 9 Luan van học của nitric oxide (NO) nội mô. Chính sự rối loạn chức năng nội mạc ở bệnh nhân ĐTĐ làm tăng tính nhạy cảm của động mạch đối với tình trạng vữa xơ. Cùng với sự sụt giảm nồng độ NO, ĐTĐ còn làm tăng nồng độ các chất gây co mạch như endothelin - 1, làm tăng hoạt tính của protein kinase C (PKC), nuclear factor kappa B (NFK-B) dẫn tới tăng trương lực thành mạch, phì đại tế bào cơ trơn thành mạch, thúc đẩy quá trình xơ vữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu đặc điểm vi sinh của loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021" của tác giả Vũ Lương Bằng Anh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đình Đức và ThS. Huỳnh Thị Nhung, tập trung vào việc phân tích các đặc điểm vi sinh vật gây loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng vi sinh vật trong các vết loét mà còn giúp xác định các yếu tố nguy cơ liên quan, từ đó hỗ trợ trong việc cải thiện phương pháp điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến bệnh đái tháo đường và chăm sóc sức khỏe, bạn có thể tham khảo bài viết "Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh Trên Bệnh Nhân Phẫu Thuật Mổ Lấy Thai Tại Khoa Sản Bệnh Viện A Thái Nguyên", nơi nghiên cứu về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị, hoặc bài viết "Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2 Tại Phòng Khám Nội Tiết Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình", cung cấp thông tin về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường. Cả hai bài viết này đều liên quan đến chủ đề chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân đái tháo đường, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.