Tổng quan nghiên cứu
Sự chuyển dịch mạnh mẽ của giáo dục đại học Việt Nam sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi hệ thống thư viện phải chuyển đổi từ kho lưu trữ truyền thống thành trung tâm tài nguyên học tập đa phương tiện. Trường Đại học Hoa Lư được thành lập năm 2007 theo Quyết định số 407/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình. Đến năm học 2010 - 2011, quy mô đào tạo của trường tăng vọt lên 104 lớp với 4.721 học sinh, sinh viên (tăng thêm 3.000 người học so với năm 2006) và mở rộng thành 31 ngành đào tạo đa lĩnh vực. Sự gia tăng quy mô nhanh chóng này tạo ra áp lực rất lớn đối với công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện nhà trường.
Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài bắt nguồn từ sự bất cập giữa nhu cầu tài liệu chuyên ngành phong phú của 280 cán bộ, giảng viên cùng gần 5.000 người học với một vốn tư liệu nghèo nàn, vốn chủ yếu là giáo trình in ấn phục vụ khối ngành Sư phạm cũ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng nguồn lực thông tin giai đoạn 2007 đến tháng 5/2011, phân tích các yếu tố chi phối mức độ thỏa mãn nhu cầu tin, và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển vốn tài liệu đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT.
Nghiên cứu được giới hạn không gian tại Thư viện Trường Đại học Hoa Lư với mức kinh phí vận hành hàng năm dao động từ 300 đến 500 triệu đồng. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp nhà trường tái cấu trúc nguồn vốn tài liệu, tăng tỷ lệ tiếp cận học liệu số lên trên 40%, và hoàn thiện hạ tầng thông tin phục vụ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Ninh Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các quy luật kinh điển trong lĩnh vực Thông tin - Thư viện học:
- Quy luật gia tăng số lượng tài liệu theo hàm số mũ của Derek J. de Solla Price: Giải thích sự bùng nổ của xuất bản phẩm khoa học và áp lực chọn lọc tài liệu có giá trị cho trường đại học đa ngành.
- Quy luật phân tán và tập trung thông tin của Samuel C. Bradford: Hỗ trợ xác định các nguồn tạp chí, xuất bản phẩm cốt lõi theo từng ngành đào tạo để tối ưu hóa ngân sách mua sắm.
- Quy luật lỗi thời của thông tin và Quy luật gia tăng giá thành tài liệu: Làm cơ sở cho việc lập kế hoạch thanh lọc tài liệu cũ và dự toán ngân sách bổ sung định kỳ hàng năm.
Nghiên cứu chuẩn hóa và làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:
- Nguồn lực thông tin: Toàn bộ các nguồn tài liệu truyền thống và dữ liệu số cùng phương tiện kỹ thuật và nhân lực để xử lý, phổ biến tri thức.
- Phát triển nguồn lực thông tin: Quá trình liên tục gồm khảo sát nhu cầu, lựa chọn, bổ sung, tổ chức, bảo quản và thanh lọc vốn tài liệu.
- Người dùng tin: Toàn bộ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên có nhu cầu tiếp nhận thông tin phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập.
- Nhu cầu tin: Đòi hỏi khách quan của người dùng tin đối với nội dung, loại hình và phương thức cung cấp thông tin.
- Học chế tín chỉ: Phương thức đào tạo lấy người học làm trung tâm, đòi hỏi tỷ lệ tự học, tự nghiên cứu chiếm từ 50% đến 60% tổng thời lượng môn học.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp đa dạng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu với timeline khảo sát kéo dài từ năm 2007 đến tháng 5/2011:
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi trên cỡ mẫu 350 người dùng tin, bao gồm 70 cán bộ quản lý và giảng viên (chiếm 35,9% trong tổng số 195 cán bộ giảng dạy) cùng 280 sinh viên đại diện cho 62 lớp chính quy và 42 lớp liên thông, vừa làm vừa học. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo 7 khoa chuyên môn và 31 ngành đào tạo nhằm đảm bảo tính đại diện cao.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu: Thu thập hồ sơ bổ sung tài liệu, số liệu kinh phí giai đoạn 2006 - 2011 từ Phòng Tài vụ, nhật ký mượn trả từ phần mềm iLib, kết hợp phỏng vấn trực tiếp 8 cán bộ thư viện và lãnh đạo Trung tâm Thư viện - Thiết bị.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chứng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ lệch pha giữa danh mục tài liệu hiện có theo Bảng phân loại thập phân Dewey phiên bản 14 (DDC 14) với nhu cầu thực tế của người học, từ đó đưa ra những luận cứ xác thực cho các giải pháp can thiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực chứng tại Thư viện Trường Đại học Hoa Lư mang lại các kết quả nổi bật sau:
- Cơ cấu vốn tài liệu mất cân đối nghiêm trọng: Sách giáo trình thuộc khối ngành Sư phạm chiếm trên 65% tổng số bản sách lưu hành, trong khi các khối ngành mới mở như Quản trị kinh doanh, Kế toán, Du lịch, Nông lâm chỉ chiếm chưa đầy 18% tổng vốn tài liệu. Vốn tài liệu tham khảo chuyên sâu và tài liệu nội sinh (kết quả từ hơn 200 đề tài nghiên cứu khoa học của trường) chỉ chiếm dưới 5% tổng dung lượng kho.
- Hạ tầng công nghệ thông tin và tài nguyên số nghèo nàn: Toàn bộ hệ thống thư viện chỉ trang bị 8 máy tính phục vụ công tác chuyên môn và tra cứu (trong đó có 1 máy chủ), đạt tỷ lệ bình quân 1 máy tính trên 590 sinh viên. Thư viện đã triển khai phần mềm iLib từ năm 2008 nhưng mới dừng lại ở mức quản lý mục lục sách in truyền thống, hoàn toàn chưa có cơ sở dữ liệu điện tử toàn văn hay các liên kết nguồn tin quốc tế.
- Cơ sở vật chất chưa tương xứng với quy mô đào tạo: Phòng đọc tại chỗ chỉ có diện tích 135 m² với sức chứa khoảng 100 chỗ ngồi, chỉ đáp ứng được khoảng 2,1% nhu cầu của 4.721 người học trong các khung giờ cao điểm. Hệ thống 5 kho chứa với tổng diện tích 375 m² đã chạm ngưỡng quá tải về mặt bảo quản vật lý.
- Cơ cấu nhân sự thiếu đồng bộ về chuyên môn: Đội ngũ Tổ Thư viện gồm 8 cán bộ nữ, trong đó chỉ có 4 người (50%) được đào tạo đúng chuyên ngành Thông tin - Thư viện, 4 người còn lại (50%) chuyển công tác từ các ngành Sư phạm Ngữ văn, Tiểu học hoặc Kinh tế, tạo nên rào cản trong việc biên mục chuyên sâu và xây dựng sản phẩm thông tin hiện đại.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự chuyển đổi mô hình quản trị quá nhanh sau khi trường được nâng cấp từ trường cao đẳng lên đại học đa ngành năm 2007, trong khi chính sách bổ sung tài liệu chưa kịp điều chỉnh tương ứng. Mức kinh phí đầu tư 300 - 500 triệu đồng/năm tuy đã tăng so với trước năm 2006 nhưng bị suy giảm sức mua do trượt giá thị trường và giá xuất bản phẩm chuyên ngành liên tục tăng cao.
Khi so sánh với các nghiên cứu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Thái Nguyên hay Thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội, Thư viện Trường Đại học Hoa Lư có xuất phát điểm thấp hơn hẳn về vốn tài liệu ban đầu và mức độ xã hội hóa nguồn lực. Trong luận văn, các dữ liệu khảo sát được trực quan hóa thông qua Biểu đồ cơ cấu vốn tài liệu phân loại theo DDC 14 và Bảng tần suất sử dụng thư viện của người dùng tin (với tỷ lệ sử dụng dịch vụ mượn về nhà đạt 78%, nhưng tỷ lệ khai thác phòng đọc tại chỗ chỉ đạt 42% do thiếu chỗ ngồi). Bảng thống kê kinh phí giai đoạn 2006 - 2010 đã minh chứng rõ nét cho tình trạng đầu tư phân mảnh, thiếu các danh mục tài liệu điện tử dài hạn, dẫn đến việc sinh viên phải tự tìm kiếm tài liệu bên ngoài trường mà không nhận được sự bảo trợ tri thức đầy đủ từ thư viện.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cấp Thư viện Trường Đại học Hoa Lư trở thành giảng đường thứ hai, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Ban hành chính sách phát triển nguồn tin và cơ cấu lại ngân sách: Ban Giám hiệu cùng Phòng Tài vụ cần phê duyệt chính sách bổ sung tài liệu đồng bộ, nâng mức phân bổ ngân sách mua sắm tài liệu hàng năm từ 500 triệu đồng lên mức 800 triệu - 1,2 tỷ đồng trong giai đoạn 2012 - 2015. Trong đó, tối thiểu 40% kinh phí phải dành cho các khối ngành kinh tế, kỹ thuật, du lịch và nông lâm nghiệp.
- Mở rộng nguồn tài nguyên số và tăng cường thu thập tài liệu xám: Trung tâm Thư viện - Thiết bị chủ trì việc mua quyền truy cập ít nhất 2 cơ sở dữ liệu học thuật trong nước và quốc tế trước năm 2014, đồng thời bắt buộc số hóa 100% các đề tài nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp và tập bài giảng nội bộ của trường để tạo lập kho dữ liệu số dùng chung.
- Thiết lập mạng lưới liên kết và chia sẻ tài nguyên thông tin: Thư viện chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác liên thư viện với Thư viện tỉnh Ninh Bình và Liên hiệp Thư viện các trường đại học khu vực phía Bắc trong năm 2013, qua đó gia tăng khả năng tiếp cận thêm trên 50.000 đầu tài liệu chuyên ngành mà không làm phát sinh chi phí đầu tư mua mới.
- Hiện đại hóa không gian học tập và nâng cao năng lực đội ngũ: Tổ Thư viện phối hợp Phòng Quản trị mở rộng diện tích phòng đọc lên tối thiểu 250 chỗ ngồi, bổ sung thêm 30 máy tính tra cứu chuyên dụng trước năm 2015; cử 100% cán bộ thư viện chưa đúng chuyên ngành tham gia các khóa đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ về biên mục chuẩn MARC 21 và vận hành thư viện số tích hợp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Ban Giám hiệu và Ban Giám đốc Thư viện các trường đại học địa phương: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình đánh giá nguồn lực thông tin thực chứng để tái cấu trúc hệ thống thư viện trong giai đoạn chuyển đổi từ mô hình đào tạo truyền thống sang học chế tín chỉ.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ thông tin - thư viện: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật phân loại tài liệu theo bảng DDC 14, quy trình hồi cố dữ liệu trên phần mềm iLib và phương pháp khảo sát nhu cầu người dùng tin với cỡ mẫu từ 300 đến 500 người.
- Cán bộ hoạch định chính sách giáo dục tại các cơ quan quản lý cấp tỉnh: Làm tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng định mức phân bổ ngân sách khoa học công nghệ và giáo dục cho các trường cao đẳng, đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giai đoạn trung hạn.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thư viện: Là nguồn tư liệu thứ cấp chuẩn mực với hệ thống dữ liệu điều tra thực địa đầy đủ, hỗ trợ cho các công trình nghiên cứu so sánh về phát triển thư viện đại học vùng.
Câu hỏi thường gặp
Thách thức lớn nhất trong việc phát triển nguồn tin tại Trường Đại học Hoa Lư là gì? Rào cản lớn nhất là sự mất cân đối giữa quy mô đào tạo tăng nhanh lên 4.721 sinh viên với ngân sách bổ sung tài liệu hạn hẹp chỉ 300 - 500 triệu đồng/năm. Thư viện chịu áp lực lớn khi phải vừa duy trì giáo trình Sư phạm, vừa cấp tốc xây dựng nguồn tài liệu cho các ngành mới mở như Quản trị kinh doanh hay Du lịch.
Tại sao việc chuyển sang học chế tín chỉ lại đòi hỏi thay đổi nguồn lực thông tin? Học chế tín chỉ yêu cầu sinh viên dành 50% đến 60% thời gian cho việc tự học và nghiên cứu tài liệu. Nếu thư viện chỉ cung cấp giáo trình thuần túy mà thiếu các tài liệu tham khảo chuyên sâu, sách ngoại văn và cơ sở dữ liệu số thì sinh viên không thể hoàn thành các bài tập lớn hay đề tài học phần đạt chuẩn.
Tình trạng nhân sự tại Thư viện Trường Đại học Hoa Lư có đặc điểm gì nổi bật? Tổ Thư viện có 8 cán bộ nữ, trong đó 50% có trình độ cử nhân chuyên ngành Thông tin - Thư viện và 50% thuộc các chuyên ngành khác chuyển sang. Mặc dù 100% cán bộ đều đang theo học các chương trình nâng cao trình độ, việc thiếu hụt nhân lực công nghệ cao vẫn là điểm nghẽn trong vận hành dịch vụ số.
Phần mềm iLib được ứng dụng như thế nào tại thư viện nhà trường? Phần mềm iLib được trang bị từ năm 2008 nhằm mục đích tự động hóa các khâu biên mục, quản lý mượn trả và hồi cố dữ liệu sách in. Tuy nhiên, do hạ tầng chỉ có 8 máy tính và thiếu cơ sở dữ liệu toàn văn, phần mềm mới chỉ phát huy vai trò mục lục điện tử tra cứu thông tin thư mục cơ bản.
Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán thiếu tài liệu trong điều kiện kinh phí hạn hẹp? Giải pháp khả thi và tiết kiệm nhất là tham gia liên thông, chia sẻ nguồn lực với Thư viện tỉnh Ninh Bình và hệ thống thư viện đại học toàn quốc. Bên cạnh đó, việc số hóa hơn 200 công trình nghiên cứu khoa học nội sinh của nhà trường sẽ tạo ra nguồn tài liệu học tập đặc thù mà không tốn nhiều ngân sách mua sắm.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nguồn lực thông tin tại các trường đại học địa phương trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng của Thư viện Trường Đại học Hoa Lư qua khảo sát 350 người dùng tin và phân tích dữ liệu 5 năm (2006 - 2011).
- Tác giả chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu tài liệu (sư phạm chiếm 65%), hạ tầng phòng đọc (100 chỗ ngồi cho 4.721 sinh viên) và tỷ lệ nhân lực chuyên môn đúng ngành (50%).
- Đề tài đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình rõ ràng từ năm 2012 đến 2015, kết hợp giữa tăng cường ngân sách và liên thông chia sẻ nguồn tin.
- Công trình khẳng định phát triển nguồn lực thông tin là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng đào tạo tín chỉ, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc xây dựng mô hình thư viện số thông minh tại các trường đại học địa phương.