Khóa luận đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã ân nghĩa huyện lạc sơn tỉnh hòa bình

Khóa luận đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, nêu rõ thực trạng và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản Lý Tài Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015-2017

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy

2.2. Cơ sở khoa học

2.3. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất

2.4. Quy trình cấp GCNQSDĐ

2.5. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước và Tỉnh Hòa Bình

2.5.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước

2.5.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ tỉnh Hòa Bình

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Ân Nghĩa

3.4. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Ân Nghĩa - huyện Lạc Sơn - tỉnh Hòa Bình năm 2017

3.5. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Ân Nghĩa - huyện Lạc Sơn - tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015-2017

3.6. Đánh giá khái quát về trình độ hiểu biết của người dân người sử dụng đất xã Ân Nghĩa về việc cấp GCNQSDĐ

3.7. Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSDĐ xã Ân Nghĩa trong giai đoạn 2015-2017

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.8.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.8.2. Phương pháp xử lí số liệu

3.8.3. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Ân Nghĩa - huyện Lạc Sơn - tỉnh Hòa Bình năm 2017

4.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Ân Nghĩa năm 2017

4.4. Tình hình quản lý đất đai

4.5. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã Ân Nghĩa - huyện Lạc Sơn - tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015-2017

4.5.1. Đánh giá công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Ân Nghĩa - huyện Lạc Sơn - tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015-2017

4.5.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đối với từng loại đất

4.5.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Ân Nghĩa theo đơn vị hành chính

4.5.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức

4.5.5. Đánh giá khái quát về trình độ hiểu biết của người dân người sử dụng đất xã Ân Nghĩa về việc cấp GCNQSDĐ

4.5.6. Đánh giá chung công tác cấp GCNQSDĐ xã Ân Nghĩa trong giai đoạn 2015-2017

4.6. Giải pháp khắc phục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình là một phần quan trọng trong quản lý đất đai. GCNQSDĐ không chỉ xác nhận quyền sử dụng đất mà còn là cơ sở pháp lý cho các giao dịch liên quan đến đất đai. Trong giai đoạn 2015-2017, công tác này đã được triển khai với nhiều kết quả đáng ghi nhận, nhưng cũng gặp không ít thách thức.

1.1. Ý Nghĩa Của Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là tài liệu pháp lý quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. GCNQSDĐ không chỉ là chứng thư xác nhận quyền sử dụng mà còn là cơ sở để thực hiện các quyền như chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, và thế chấp tài sản.

1.2. Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Quy trình cấp GCNQSDĐ bao gồm nhiều bước từ việc nộp hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đến việc cấp giấy chứng nhận. Mỗi bước đều cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và người dân để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Mặc dù công tác cấp GCNQSDĐ đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những vấn đề như thiếu thông tin, sự phức tạp trong quy trình, và sự thiếu hiểu biết của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến đất đai là những yếu tố cản trở.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Quyền Sử Dụng Đất

Nhiều người dân chưa nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất, dẫn đến việc không thực hiện đúng các thủ tục cần thiết để được cấp GCNQSDĐ. Điều này gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả.

2.2. Phức Tạp Trong Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận

Quy trình cấp GCNQSDĐ thường gặp khó khăn do sự phức tạp trong các bước thực hiện. Việc thiếu sự đồng bộ giữa các cơ quan chức năng cũng như sự chậm trễ trong xử lý hồ sơ là những vấn đề cần được khắc phục.

III. Phương Pháp Cải Thiện Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Để nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ, cần áp dụng các phương pháp cải thiện quy trình và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Việc đào tạo nâng cao nhận thức cho người dân cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Đào Tạo Nâng Cao Nhận Thức Cho Người Dân

Cần tổ chức các buổi tuyên truyền, đào tạo cho người dân về quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai. Việc này giúp người dân hiểu rõ hơn về quy trình cấp GCNQSDĐ và các quyền lợi của họ.

3.2. Tăng Cường Sự Phối Hợp Giữa Các Cơ Quan Chức Năng

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng là rất cần thiết để đảm bảo quy trình cấp GCNQSDĐ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Cần thiết lập các kênh thông tin liên lạc để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Công tác cấp GCNQSDĐ không chỉ có ý nghĩa pháp lý mà còn có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Việc cấp GCNQSDĐ giúp người dân yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất, từ đó nâng cao đời sống.

4.1. Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế Địa Phương

Việc cấp GCNQSDĐ tạo điều kiện cho người dân yên tâm đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Điều này không chỉ giúp tăng thu nhập cho người dân mà còn tạo ra nhiều việc làm.

4.2. Tác Động Đến An Ninh Xã Hội

Cấp GCNQSDĐ giúp ổn định tình hình an ninh xã hội tại địa phương. Khi người dân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, họ sẽ có trách nhiệm hơn trong việc bảo vệ tài sản của mình, từ đó giảm thiểu các tranh chấp về đất đai.

V. Kết Luận Về Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2015-2017 đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện quy trình và nâng cao nhận thức của người dân để công tác này ngày càng hiệu quả hơn.

5.1. Đánh Giá Chung Về Kết Quả Cấp Giấy Chứng Nhận

Kết quả cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự tiến bộ trong công tác quản lý đất đai. Tuy nhiên, cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần tiếp tục cải thiện công tác cấp GCNQSDĐ, đảm bảo quyền lợi cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai cũng là một hướng đi cần được xem xét.

23/07/2025
Khóa luận đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã ân nghĩa huyện lạc sơn tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia. Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển. Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội. Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời bẫn bảovệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng. Vậy đâu là giải pháp cho vấn đề này? Và một trong những giải pháp vô cùng cần thiết và quan trong chính là công tác quản lý đất đai. Nó đòi hỏi phải thật sự hợp lý và có sự thống nhất từ trung ương đến địa phương. Cùng với những chính sách chặt chẽ và mang lại hiểu quả cao.

Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường hàng hoá nhiều thành phần, đặc biệt là sự góp mặt của thị trường bất động sản thì đổi mới về chính sách đất 2 đai cùng với đổi mới công cụ quản lí để phù hợp với tình hình hiện tại đang trở thành vấn đề vô cùng cấp bách. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo luật đất đai đã quy định. Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định, lâu dài: Cấp GCNQSDĐ là nhằm xác lập, đảm bảo quyền sử dụng, đầu tư, bồi bổ, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử dụng đất thực hiện các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh vv…Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giả quyết các quan hệ về đất đai. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo pháp luật đất đai đã quy định.

Đặc biệt là ngày nay khi mà nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng, đất đai trở lên có giá trị thì công việc này càng đóng vai trò hết sức quan trọng. Xuất phát từ yêu cầu thực tế, được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự nhất trí của UBND xã Ân nghĩa, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS.Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Ân Nghĩa-huyện Lạc Sơn-Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015-2017”. Mục đích nghiên cứu - Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã trong mối quan hệ với công tác cấp GCNQSDĐ ở xã Ân Nghĩa. - Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất của xã Ân Nghĩa.

- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. 3 - Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác và đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ trên đại bàn xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2015 - 2017 và trong những năm tới. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và có cơ hội được thực tập tại UBND xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, em đã có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến cũng như kiến thức thức thực tế, nhất là trong công tác cấp GCNQSDĐ , từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay. - Đồng thời nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác CGCNQSD đất 1.

Ý nghĩa trong thực tiễn Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện công tác này. Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy Văn bản sau Luật Đất đai 2013 có hiệu lực: - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất. - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. 5 - Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất. - Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

- Quyết định 21/2014/QĐ-UBND, về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. - Quyết định 22/2014/QĐ-UBND, về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. - Quyết định 28/2014/QĐ-UBND, ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Cơ sở khoa học Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014.

Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003. Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới. Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định: 6 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.

Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra và xây dựng giá của đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Trong Luật đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSD đất vẫn là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất 2.

Hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, số sách…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCN. Hồ sơ địa chính được lập thành một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ