CHƯƠNG 1 MOT S6 VAN DE LÝ LUẬN VE NGƯỜI ĐẠI DIEN THEO ỦY QUYEN TRONG TÓ TUNG DÂN SỰ 1. KHÁI NIEM VA DAC DIEM CUA NGƯỜI ĐẠI DIEN THEO ỦY QUYEN TRONG TÓ TUNG DÂN SỰ 1. Khái niệm người đại điện theo ủy quyền trong tô tụng dan sự Dé hiểu rõ khái niệm người dai điện theo ủy quyền trong TTDS thi trước hết phêi lam rõ được khải niệm tổ tung dân sự và khái niém đại điên Từ đó di sâu phên tích lam 16 về khái niém đại điện theo ủy quyền. Đây là phân địnhhướng tiên quyết dé có thê nghiên.
cứu được các nộ: dung cơ bản nhất về dai điện theo ủy quyên trong tổ tụng dân sự. Thứ nhất, quan niệm về tổ tung dén sự Trong khoa hoc pháp lý, việc giải quyết các tranh chap về quyên, lợi ích giữa môt bên là Nhà nước đại điện với một bên là công dan nhằm buộc tội những chủ thé có hanh vi vi phạm pháp luật hình sự, xâm phạm tới trật tự công công, lợi ích của các cá nhân, tổ chức. thì được giải quyết theo tổ tung hình sự. Các tranh châp giữa người din và Nha nước liên quan dén các quyết định, hành vi hành chính thi được giai quyết theo tô tung hành chính Các tranh chấp giữa người dân với nhau sẽ được giải quyết theo TTDS.
Xét về lý luận thì TTDS là trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp, yêu câu phát sinh trong lĩnh vực tư gầm có: dân sự, hôn nhân và gia định, kinh doanh — thương mai, lao động, Theo Từ điển Luật học Việt Nam, “TTDS là trình hr hoạt động do pháp luật ay định cho việc xem xét, giải quyết vụ án dân sự và thi hành án Trong từ điển Luật hoc của Anh thì tổ tung (procedure) là những bước tiền hành mang tính hình thức ma thông qua do vu kiện được giải quyết. Trong từ dién Luật học của Pháp thì tổ tụng là toàn bộ những thé thức phải theo dé đệ trình một yêu cầu trước thâm phán. Như vây đa số các nước đều thừa nhận TTDS là trình tự, thủ tục ma pháp luật quy đính dé Tòa an giảiquyết một vụ kiện dân sự. 2 Theo Giáo trình Luật TTDS của Dai học Luật Ha Nội nắm 2021 dinh nghia nlur sau “Trong khoa học pháp If, trình tự do pháp luật guy định cho việc giải quyết PTDS va tai hành án đân sự được gọi là TTDS3 Tuy vậy, ở Việt Nam hién nay các nhà khoa hoc pháp lý van còn có những ý kiên khác nhau về nội ham của khá niém này.
Có ý kiên cho ' Bộ Twpháp - Viễn khoa học pháp lý, Từ điển Luật học Việt Nam, Ned Tw pháp , Hi Nội tr.127 * Trường Đại học Luật Hi Nội, Giáo wink Luật tẾ nang dan sự Việt Nem (2031), Nod. Công am nhân din, Hi Nội,trlả * Trường Đai học Luật Hi Nội,tlãd, tr.11 rang thi hanh án dan sự thuộc về tô tụng dân sư và là “nội giai đoạn của tố hứng dan sự %, Ngược lai, ý kiến khác cho rang thi hành án dan sự không phải là hoạt động tô tung dan sự ma là “hoạt động tô tụng hành chính”. Ý kiên thứ ba cho rằng ‘Wa hành án là hoạt đồng mang tính hành chính - tư pháp "6 Tuy nhiên, trong giới hen pham vi nghiên cửu của đề tài, khóa luận chỉ nghiên cứu về người đại điện theo ủy quyền trong quá trinh Tòa án giải quyét VVDS, không nghiên cửu về người dei điện trong THADS. Thứ hai, quan niệm về đại điện Trong pháp luật dan sự của nước Cộng hòa xã hôi chủ nghia Việt Nam, chế định đại điện đã được xây dung ngay từ BLDS dau tiên — BLDS nam 1995 và tiếp tục được quy dink trong BLDS năm 2005 và BLDS 2015.
Chế định đại điện con được ghi nhận trong một số điều khoản khác của BLDS và nluêu đạo luật có liên quan như Luật thương mại năm 2005, BLTTDS năm 2015, Luật Hôn nhân và gia đính năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2020. Xét về thuật ngữ thì “đại điển” là một từ có nguén gốc Hán, theo Từ điển Từ Hán Việt của tác giả Pham Van Các, nha xuất bản thành phó Hồ Chi Minh năm 2001 thì đại điên được hiểu là “thay mặt". Theo từ điển Tiếng Việt, “dai điện là sự thay mặt cho cá nhân, tập thể 'Š_ Theo Từ điễn Luật học, “dai điện là việc một người, một cơ quan tô chức xác lập. thực hiện hành vi pháp I trong phạm vi thâm quyền đại điện Người đại điện là người nhân danh và vì các lợi ích của một người khác xác lập, Hare hiện các giao dich trong phạm vi thẩm quyền đại điên"? Tại cuốn Những van dé cơ bản và thuật ngữ của Bộ Luật Dân sự của tác giả Nguyễn Thùy Dương — Nhà xuất bản Thành phó Hé Chí Minh” khái niệm đại điện được định nghiia rõ ràng hơn dưới dang là mét hành vi, trong đó tôn tai hai chủ thé: người dai điện và người được dai điện, người dei điện nhân danh người được đại điện thực hiện các giao dich dân sự trong phạm vi pham vi thêm quyền đại diện Quan hệ đại điện được xác lập theo quy định của pháp luật hoặc theo ủy quyên.
Trường hợp pháp luật có quy định phải tự minh thực hiện giao dich dân sự thì cá nhân không được cho người khác đại điện cho minh. * Bùi Nguyên Khinh (2001), “3Một số ý kiến về thất tục thihinh in din sự, kinh tế của Vật Nam từ cách tệp cin cia Mật so sinh”? Tạp chi Nhà nước và Pháp luật, Hà NOi,tr 44 ` ViênNhà nước vì Pháp Mật, Trang tim Khoa học số hội vì Nhân văn Quốc gia 2001), Milang quem điển cơ Sư về Bộluật Tổ nơng đân su Piệt Nem, công trànnghiền cứu cap Bộ, Hà Nội,ró3 ° Lê Math Tim (2001), “Thừy bùn mày vin để 3 hiển về thì hành an”, Top chi luật học, t 23. Pham Vin Các (2001), Từ điển: Từ Hon Ziết Neb Thành pho Ho Chí Minh, Thành phô Ho Chí Mah 5 Trưng tìm Tử điền học, Từ điển Tiếng Việt. Di Ning, Đà Nẵng 2004, 279.
° Trường Đai học LuậtHà Nội, Từ điểnLuật học (2008), Nxb. Gino thông vàn tải, Hà Nội, 57. °° Nguyen Thủy Dương, Niững vấn để cơ been và tuuết ngữ ciia Bộ Luật ein su, Nob. Thành phố Hồ Chi Minh, TP Ho Chí Minh.
Mặc du có nhiều quan điểm khác nhau về khái miệm đại diện tuy nhiên tựu chung lại, chúng ta có thé đưa ra khái miêm đại điện như sau: “Đại điển là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây goi ching là người đại điển) nhân danh và vì lợi ich của cá nhân khác (sau đây gọi là người được đại điện) xác lập, thực hiện giao địch dén sự" 11 Có thể thay, cơ chế dai diện biểu hiện rõ rét cho sv lính hoạt, mém déo trong doi sống pháp ly dân sự Các giao dich dân sự luôn có sự da dạng trong chủ thé tham gie chủ thé có thé là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đính, tổ hop tác và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, và đối với những chủ thể ma quyên lợi mang tinh cộng đồng thi việc tham gia quan hệ pháp luật dân sự buộc phải thông qua hành vi của người đại diện, đối với cá nhân, pháp luật din sự với su dé cao nguyên tắc tôn trong quyên tự định đoạt, được phép tham gia vào các giao dich dân sự một cách gián tiếp và được hưởng lợi từ giao dich do thông qua một người khác. Chế dinh dai điện còn là một phương tiên pháp lý hữu ích đổi với các cá nhân ma theo quy định của pháp luật thi không thé trực tiếp tham gia giao dich dân sự, dua họ tham gia vào quan hệ pháp luật dân su, đảm bảo các quyên nang cơ bản của họ mà pháp luật cho phép ho Z Với nội dung cốt lõi như vây, chế định đại diện được áp dụng vào hoạt đông tô tung dén sự. Hoạt động tổ tung dân sự là một hoat đông pháp lý nhằm giải quyét các vụ việc phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đính, kinh doanh, thương mại và lao động Mất khác, chủ thể tham gia các quan hệ pháp luật nội dung nêu trên thông thường chính là mét bên chủ thé tham gia tô tung dân sự với tư cách là đương sự, do vay, tính đa dang và đời hỏi linh hoạt về người tham gia quan hệ pháp luật của các chủ thé đó đã đặt re yêu cau áp dung chê định đại điện trong TTDS Trong TTDS, dé bao vệ quyên, lợi ích hợp pháp của mình các đượng sự thường tu mình thực hién các quyên, ngiĩa vụ tô tụng của ho. Tuy vay, trong một sô trường hop, người khác có thé thực hiện các quyên, ng†ĩa vụ tổ tung của ho và từ đó đã hình thành quan hệ đại diện Những người thực hiện quyên, nghĩa vu của các chủ thé trong các quan hệ pháp luật được gợi là người đại điện.
Khai niém người đại diện của đương sự được Tiên sỹ Nguyễn C ông Binh phân tích cu thé trong Giáo trình Luật TTDS Việt Nam như sau “Tả người tham gia tố hing thay mat đương sự thực hiển các quyển, ngiữa vụ tố ang đề bảo về quyển, lợi ích hợp pháp cho đương su trước Tòa án Điều 134 BLDS 2015 `? Trường Đai học Luật Hà Nội (2021), Giáo minh Luật đâm sue Viết Nam, Tập một, Nxd Công an nhin din, Hi Nội,rlf `! Trường Đại học Luật Hi Nội, tiđd, tr.11 Như vậy, đại điện được tiểu là một quan hệ pháp luật, một mối liên hệ pháp lý. Đó là mối liên hệ giữa người đại diện với người được đại điện. Chủ thé của quan hệ đại diện bao gồm người đại diện và người được đại diện Người đại điện trong TTDS có thé tham gia tố tụng đựa trên những môi quan hệ pháp lý đã tôn tai trước do như quan hệ dai điện của pháp nhân và người đứng đầu pháp nhân, giữa chủ hộ với các thành viên của hộ gia đình, tổ trưởng tô hợp tác với tổ hợp tác; quan hệ giữa người đai diện, giám hô với cá nhân không có năng lực hẻnh vi dân sự.