Tổng quan nghiên cứu

Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với khoảng 1.997,1 nghìn ha và quy mô dân số trên 3,037 triệu người, đứng thứ tư toàn quốc với 26 dân tộc cùng cư trú. Địa bàn hành chính rộng lớn gồm 1 thành phố, 3 thị xã và 17 huyện với địa hình đồi núi phức tạp khiến công tác an sinh xã hội đối mặt nhiều thách thức trong việc bảo đảm an toàn dòng tiền và tính kịp thời.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Hà An tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Văn Định, tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Nâng cao hiệu quả chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học, đánh giá khách quan bức tranh thực trạng chi trả giai đoạn 2011 - 2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An từ năm 2011 đến năm 2015. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc tối ưu hóa quy trình điều hành dòng ngân quỹ chi trả hàng năm lên tới 2.711 tỷ đồng, bảo đảm quyền lợi thiết thực cho 169.265 lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc và hàng chục nghìn đối tượng thụ hưởng an sinh xã hội trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối lại thu nhập và chia sẻ rủi ro xã hội theo quy luật số lớn, kết hợp nguyên lý quản trị tài chính công định hình bởi Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế và Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là chính sách an sinh do Nhà nước tổ chức thực hiện bắt buộc; Quỹ bảo hiểm xã hội tập trung là thể chế tài chính trung gian vận hành theo nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối động; Chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội là chu trình kép gồm phân phối nguồn lực hình thành quỹ thành phần và sử dụng quỹ chuyển giao thu nhập đến đối tượng thụ hưởng.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác giữa ba phương thức chi trả cơ bản: chi trả trực tiếp qua cơ quan chuyên trách, chi trả gián tiếp qua đại diện cấp xã hoặc bưu điện, và chi trả hiện đại qua tài khoản ngân hàng. Mô hình này vận hành xuyên suốt qua quy trình chuẩn hóa 5 bước: phân cấp nhiệm vụ, lập và phê duyệt dự toán, tổ chức chi trả, lập báo cáo quyết toán, và thẩm định thanh tra tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn là dữ liệu thứ cấp xác thực từ hệ thống báo cáo thống kê kế toán, quyết toán tài chính của Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An, hồ sơ phối hợp liên ngành Thuế - Lao động Thương binh và Xã hội, cùng các văn bản chỉ đạo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam từ năm 2011 đến 2015.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 846 đơn vị sử dụng lao động thuộc 8 khối kinh tế tham gia đóng bảo hiểm năm 2015 và toàn bộ 20.267 lượt hồ sơ thụ hưởng phát sinh trong kỳ, kết hợp mẫu đại diện điển hình từ 21 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố. Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm phương pháp luận duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và so sánh chuỗi thời gian 5 năm. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác nhịp độ tăng trưởng dòng tiền, đo lường tốc độ biến động đối tượng và nhận diện những điểm nghẽn trong quản trị chi trả. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2011 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tạo lập quỹ và giải quyết chi trả ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc. Tính đến hết năm 2015, tổng số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Nghệ An đạt 2.001 tỷ đồng, chiếm 47,06% tổng nguồn thu toàn ngành bảo hiểm tỉnh với mức đóng chuẩn 26% quỹ lương. Nguồn lực này bảo đảm cho việc chi trả an toàn lương hưu, trợ cấp và thanh toán khám chữa bệnh đạt 2.711 tỷ đồng, hoàn thành 49,93% dự toán chi toàn diện.

Thứ hai, cơ cấu giải quyết chế độ có sự phân hóa mạnh mẽ theo từng nhóm nghiệp vụ. Trong năm 2015, toàn tỉnh đã giải quyết chế độ cho 20.267 lượt người. Trong đó, chi trả trợ cấp một lần chiếm tỷ trọng cao nhất với 9.287 lượt người (tương đương 45,82% tổng số lượt giải quyết); nhóm trợ cấp ngắn hạn gồm ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe đạt 6.169 lượt người (chiếm 30,44%); còn lại là các trường hợp hưởng lương hưu và trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

Thứ ba, năng lực tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực có bước chuyển biến tích cực. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An duy trì đội ngũ 110 cán bộ, công chức, viên chức vận hành 10 phòng nghiệp vụ chuyên sâu và quản lý 21 cơ quan cấp huyện. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn cao với 65 cán bộ có trình độ đại học và 20 cán bộ đạt trình độ sau đại học, chiếm tỷ lệ trên 77,2% tổng nhân sự toàn đơn vị.

Thảo luận kết quả

Diễn biến dữ liệu chi trả giai đoạn 2011 - 2015 có thể được mô tả trực quan qua hệ thống biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện tốc độ tăng trưởng người thụ hưởng và bảng phân tích cơ cấu tỷ trọng từng nguồn chi. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng trưởng chi trả bắt nguồn từ việc mở rộng diện bao phủ với 169.265 lao động tham gia tại 846 đơn vị kinh tế (khối hành chính sự nghiệp chiếm 312 đơn vị, doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 160 đơn vị).

Tuy nhiên, việc triển khai phương thức chi trả gián tiếp tại các địa bàn vùng cao như Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong còn bộc lộ điểm yếu: tình trạng ký nhận thay, chậm nộp chứng từ thanh quyết toán và rủi ro tồn quỹ tiền mặt qua đêm tại các điểm chi trả xã, thị trấn.

So sánh với các trung tâm lớn, trong khi Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội quản lý trên 500.000 người hưởng hưu trí với dự án một cửa điện tử đầu tư trên 19 tỷ đồng, và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đạt số thu 33.537,2 tỷ đồng năm 2015 nhờ áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 cùng mạng lưới Bưu điện, thì tỷ lệ chi trả qua thẻ ATM tại Nghệ An vẫn còn thấp. Hạn chế này phản ánh đặc thù địa bàn rộng và hạ tầng dịch vụ ngân hàng thương mại tại các huyện vùng sâu chưa theo kịp nhu cầu phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi phương thức chi trả sang mạng lưới bưu điện chuyên nghiệp và hệ thống thẻ ngân hàng ATM. Đơn vị cần phối hợp cùng các ngân hàng thương mại mở rộng điểm giao dịch tự động tại các trung tâm huyện lỵ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả lương hưu và trợ cấp qua thẻ ATM tại khu vực đô thị lên trên 40%, đồng thời triển khai chi trả qua Bưu điện đạt 100% tại các địa bàn nông thôn trước năm 2020. Chủ thể thực hiện là Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An cùng hệ thống Bưu điện và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh.

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình xét duyệt. Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ chi trả chế độ ốm đau, thai sản xuống dưới 5 ngày làm việc và hồ sơ trợ cấp một lần xuống dưới 7 ngày làm việc; áp dụng hệ thống giao dịch hồ sơ điện tử liên thông giữa 21 huyện thị và tỉnh trước năm 2018. Chủ thể thực hiện là Phòng Chế độ Bảo hiểm xã hội và Phòng Công nghệ thông tin.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ. Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quản lý tài chính, kiểm soát chứng từ khống và kỹ năng ứng dụng phần mềm quản lý cho 100% cán bộ làm công tác chi trả tại 21 huyện, thị xã. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức cán bộ Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và bảo đảm an toàn ngân quỹ. Tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất tại ít nhất 30% các điểm chi trả cấp xã mỗi năm, kiên quyết thực hiện nguyên tắc hoàn ứng toàn bộ số tiền mặt chưa chi hết trong ngày về tài khoản chuyên chi tại Kho bạc Nhà nước, ngăn chặn triệt để hành vi trục lợi quỹ. Chủ thể thực hiện là Phòng Thanh tra - Kiểm tra phối hợp liên ngành địa phương.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan trung ương hoàn thiện cơ chế tài chính. Đề nghị Chính phủ và Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét phân bổ định mức chi phí quản lý đặc thù cho các tỉnh miền núi có địa bàn rộng, đồng thời cấp ngân sách đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cải cách toàn ngành giai đoạn 2016 - 2020. Chủ thể thực hiện là Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý và cán bộ chuyên môn trong ngành Bảo hiểm xã hội. Công trình mang đến khung quy trình quản lý 5 bước thực chứng và bài học xử lý rủi ro an toàn tiền mặt, giúp lãnh đạo bảo hiểm các cấp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ chi trả tại những địa phương có địa bàn phức tạp.

Nhóm thứ hai là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Kinh tế, Tài chính công và An sinh xã hội. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2015 cùng phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực, phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về cân đối quỹ an sinh.

Nhóm thứ ba là người sử dụng lao động và cán bộ phụ trách nhân sự tại các doanh nghiệp. Tài liệu giúp các đơn vị nắm vững cơ sở pháp lý, quy trình nộp chứng từ và điều kiện hưởng 5 chế độ bảo hiểm bắt buộc, từ đó thực hiện đúng chính sách và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Nhóm thứ tư là các đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán, bưu chính và ngân hàng thương mại. Báo cáo thực trạng tại Nghệ An mở ra cơ hội cho các đối tác nghiên cứu nhu cầu thị trường, từ đó thiết kế các gói dịch vụ chi trả trợ cấp an sinh xã hội tiện ích, an toàn và hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng thu và quy mô chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Nghệ An năm 2015 đạt mức bao nhiêu?

Năm 2015, số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của Nghệ An đạt 2.001 tỷ đồng, chiếm 47,06% tổng nguồn thu toàn tỉnh với tỷ lệ đóng 26%. Tổng số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cùng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đạt 2.711 tỷ đồng, hoàn thành 49,93% dự toán chi, bảo đảm đời sống cho hơn 169.265 người tham gia.

Chế độ bảo hiểm xã hội nào chiếm số lượt người thụ hưởng cao nhất tại Nghệ An trong kỳ nghiên cứu?

Trong tổng số 20.267 lượt người được giải quyết chế độ năm 2015, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần chiếm số lượng cao nhất với 9.287 lượt người, tương đương 45,82%. Tiếp theo là nhóm chế độ ngắn hạn ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe với 6.169 lượt người, chiếm 30,44% tổng số lượt giải quyết.

Địa bàn tỉnh Nghệ An tạo ra những trở ngại đặc thù nào cho công tác chi trả trợ cấp an sinh?

Với diện tích tự nhiên rộng nhất cả nước khoảng 1.997,1 nghìn ha và 21 đơn vị hành chính cấp huyện, địa hình đồi núi hiểm trở khiến việc vận chuyển tiền mặt gặp nhiều khó khăn. Phương thức chi trả qua đại diện xã bộc lộ rủi ro tồn quỹ lớn qua đêm và thiếu an toàn trong kiểm soát tiền mặt.

Các mô hình quản lý tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh mang lại bài học gì cho Bảo hiểm xã hội Nghệ An?

Nghệ An cần tiếp thu bài học chuẩn hóa chất lượng ISO 9001:2008 và chi trả qua Bưu điện từ Thành phố Hồ Chí Minh với tổng thu 33.537,2 tỷ đồng năm 2015. Đồng thời, học tập kinh nghiệm từ Hà Nội trong việc ứng dụng một cửa điện tử đầu tư trên 19 tỷ đồng để công khai quy trình thụ hưởng cho người dân.

Các nguyên tắc quản trị cốt lõi nào bắt buộc phải tuân thủ trong chi trả quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Quy trình chi trả phải tuân thủ 5 nguyên tắc: chi đúng chế độ chính sách và đúng đối tượng; chi trả đầy đủ, kịp thời; thủ tục giải quyết đơn giản, thuận tiện; bảo đảm an toàn tuyệt đối tiền mặt không để lưu đêm; và thực hiện quản lý thống nhất, công khai, minh bạch theo ngành dọc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về 5 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và cơ chế vận hành quỹ an sinh xã hội tập trung.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực tiễn chi trả tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 với quy mô thu 2.001 tỷ đồng và chi trả 2.711 tỷ đồng năm 2015.
  • Chỉ rõ các hạn chế nội tại về an toàn tiền mặt, tỷ lệ thanh toán qua thẻ ATM thấp và nguy cơ tồn quỹ tại 21 cơ quan cấp huyện vùng cao.
  • Đúc kết 4 nhóm bài học kinh nghiệm giá trị từ các đô thị phát triển như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh để vận dụng linh hoạt vào địa bàn tỉnh.
  • Đề xuất 5 giải pháp mang tính đột phá gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả không dùng tiền mặt và số hóa quy trình quản lý đến năm 2020.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Hà An là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp quản lý thực tiễn cho hệ thống an sinh xã hội địa phương. Trong giai đoạn tiếp theo, các nhà hoạch định chính sách cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu tác động của Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi và đẩy mạnh số hóa 100% dịch vụ an sinh công. Hãy khai thác ngay tài liệu chuyên sâu này để tối ưu hóa công tác quản trị và nâng cao hiệu quả chi trả bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thực tế.