Nghiên Cứu Về Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện Tại Tỉnh Nam Định

Chuyên khảo phân tích Nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh nam định, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Kinh tế quốc dân

Chuyên ngành

Bảo hiểm xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2016

161
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

1.1. Khái quát về Bảo hiểm xã hội tự nguyện

1.2. Khái niệm Bảo hiểm xã hội tự nguyện

1.3. Đặc điểm và vai trò của Bảo hiểm xã hội tự nguyện

1.4. Đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện

1.6. Sự cần thiết phải mở rộng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

2.1. Khái quát tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định

2.2. Một vài nét về tỉnh Nam Định

2.3. Tình hình tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Nam Định giai đoạn 2011-2015

2.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu đề xuất và thực hiện điều chỉnh các nhân tố và biến quan sát phù hợp mục đích nghiên cứu của đề tài

2.5. Kết quả phân tích thống kê mô tả

2.6. Phân tích các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

2.6.1. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang đo Hiểu biết về BHXH TN

2.6.2. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang đo Thái độ đối với BHXH TN

2.6.3. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang đo Thu nhập

2.6.4. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang đo Hành vi

2.6.5. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang đo Truyền thông

2.6.6. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang đo Sự quan tâm tham gia BHXH TN

2.7. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.7.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho từng thang đo

2.7.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo Sự quan tâm - Biến phụ thuộc

2.8. Đánh giá mức ảnh hưởng của các nhân tố đến việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định

2.9. Kiểm tra tính tương quan

2.10. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định, hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

3.1. Chủ trương chính sách của nhà nước và phương thức thực hiện của BHXH Nam Định trong việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH TN

3.1.1. Chủ trương chính sách của nhà nước

3.1.2. Phương thức thực hiện chính sách của BHXH Nam Định trong việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH TN

3.2. Đánh giá khả năng mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định

3.3. Giải pháp mở rộng đối tượng tham gia BHXH TN tại tỉnh Nam Định

3.3.1. Nâng cao trách nhiệm cho người lao động

3.3.2. Tăng cường phương pháp và chất lượng truyền thông

3.3.3. Giải pháp tác động đến mặt hiểu biết đối với người lao động

3.3.4. Tạo ảnh hưởng tích cực lên hành vi kiểm soát của người lao động

3.3.5. Cải thiện thái độ của người lao động với chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện

3.3.6. Cải thiện mức thu nhập cho người lao động

3.3.7. Kiến nghị với Quốc hội và chính phủ

3.3.8. Kiến nghị với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam

3.3.9. Kiến nghị với cơ quan quản lý giáo dục

3.3.10. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng và cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về BHXH Tự Nguyện Nam Định Hiện Nay

Nghiên cứu về bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH TN) tại tỉnh Nam Định là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam đang phát triển. BHXH TN đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động tự do và những người không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá thực trạng tham gia BHXH TN, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia của người dân, và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng đối tượng tham gia, góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách bảo hiểm xã hội Việt Nam. Theo số liệu thống kê, số lượng người tham gia BHXH TN còn thấp so với tiềm năng, đặc biệt tại các tỉnh thành như Nam Định, đòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu sắc để tìm ra nguyên nhân và giải pháp phù hợp.

1.1. Vai Trò Của BHXH Tự Nguyện Trong Hệ Thống An Sinh

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội. Nó cung cấp sự bảo vệ về mặt tài chính cho người lao động khi họ về già, mất khả năng lao động, hoặc gặp rủi ro khác. BHXH TN giúp giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội, đồng thời góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Tại tỉnh Nam Định, việc phát triển BHXH TN có ý nghĩa đặc biệt quan trọng do số lượng lớn lao động tự do và lao động trong khu vực phi chính thức.

1.2. Thực Trạng Tham Gia BHXH Tự Nguyện Tại Nam Định

Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ người dân Nam Định tham gia BHXH tự nguyện còn khá thấp so với tiềm năng. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm nhận thức hạn chế về lợi ích của BHXH TN, thu nhập bấp bênh của người lao động tự do, và các rào cản về thủ tục hành chính. Nghiên cứu cần đi sâu vào phân tích các yếu tố này để đưa ra giải pháp phù hợp.

II. Vấn Đề Thách Thức Mở Rộng BHXH Tự Nguyện Ở Nam Định

Việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Nam Định đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là nhận thức của người dân về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. Nhiều người chưa hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia, cũng như chưa thấy được tầm quan trọng của việc tích lũy cho tương lai. Bên cạnh đó, thu nhập không ổn định của phần lớn lao động tự do cũng là một rào cản lớn. Ngoài ra, hệ thống thông tin và tư vấn về BHXH TN còn hạn chế, gây khó khăn cho người dân trong việc tiếp cận và đăng ký tham gia. Cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết các vấn đề này.

2.1. Rào Cản Về Nhận Thức Về Lợi Ích BHXH Tự Nguyện

Nhiều người dân Nam Định chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích bảo hiểm xã hội tự nguyện, đặc biệt là các chế độ hưu trí, tử tuất. Họ thường có tâm lý lo ngại về việc đóng góp trong thời gian dài mà chưa thấy được lợi ích ngay trước mắt. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện cần được tăng cường để nâng cao nhận thức của người dân.

2.2. Thu Nhập Bấp Bênh Của Lao Động Tự Do Nam Định

Phần lớn người lao động tự do tại Nam Định có thu nhập không ổn định, phụ thuộc vào mùa vụ và các yếu tố khách quan khác. Điều này khiến họ gặp khó khăn trong việc trích một phần thu nhập để đóng mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Cần có các giải pháp hỗ trợ tài chính, như giảm mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc tạo điều kiện vay vốn ưu đãi, để khuyến khích người lao động tham gia.

2.3. Hạn Chế Trong Truyền Thông Về BHXH Tự Nguyện Nam Định

Hệ thống thông tin và tư vấn về BHXH tự nguyện Nam Định còn hạn chế, đặc biệt ở các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa. Người dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về thủ tục đăng ký, mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện, và các chính sách hỗ trợ. Cần tăng cường hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp và trực tuyến để giải đáp thắc mắc và hướng dẫn người dân tham gia.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá BHXH Tự Nguyện Nam Định

Nghiên cứu về bảo hiểm xã hội tự nguyện Nam Định sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn sâu các chuyên gia, cán bộ quản lý BHXH, và người dân để tìm hiểu về quan điểm, thái độ, và kinh nghiệm của họ đối với BHXH TN. Phương pháp định lượng sử dụng khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH TN, như thu nhập, trình độ học vấn, nhận thức, và thái độ. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các công cụ thống kê để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và đưa ra các kết luận có giá trị.

3.1. Khảo Sát Về Nhận Thức Về Chính Sách BHXH Tự Nguyện

Khảo sát được thực hiện trên một mẫu đại diện của người dân Nam Định để đánh giá mức độ nhận thức của họ về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. Các câu hỏi tập trung vào việc kiểm tra kiến thức của người dân về quyền lợi, nghĩa vụ, thủ tục đăng ký, và mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Kết quả khảo sát sẽ giúp xác định những lỗ hổng trong công tác tuyên truyền và đề xuất các giải pháp cải thiện.

3.2. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Tham Gia

Dữ liệu thu thập được từ khảo sát sẽ được phân tích bằng các công cụ thống kê để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện. Các yếu tố được xem xét bao gồm thu nhập, trình độ học vấn, nhận thức, thái độ, và các yếu tố xã hội khác. Kết quả phân tích sẽ giúp xác định những yếu tố quan trọng nhất và đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp.

IV. Giải Pháp Phát Triển BHXH Tự Nguyện Cho Người Dân Nam Định

Để phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của BHXH TN; cải thiện chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia; phát triển hệ thống thông tin và tư vấn, giúp người dân dễ dàng tiếp cận và đăng ký tham gia; và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc hỗ trợ tài chính cho người lao động có thu nhập thấp, giúp họ có khả năng tham gia BHXH TN.

4.1. Tăng Cường Truyền Thông Về BHXH Tự Nguyện Nam Định

Cần tăng cường công tác truyền thông về BHXH tự nguyện Nam Định thông qua nhiều kênh khác nhau, như truyền hình, báo chí, mạng xã hội, và các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng. Nội dung truyền thông cần tập trung vào việc giải thích rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, thủ tục đăng ký, và mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Cần sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, hình ảnh minh họa sinh động, và các câu chuyện thành công để thu hút sự quan tâm của người dân.

4.2. Cải Thiện Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện Hiện Hành

Cần rà soát và cải thiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện hành để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động tham gia. Các giải pháp có thể bao gồm giảm mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, mở rộng các chế độ bảo hiểm, đơn giản hóa thủ tục đăng ký, và tăng cường các chính sách hỗ trợ tài chính cho người lao động có thu nhập thấp.

4.3. Phát Triển Hệ Thống Tư Vấn BHXH Tự Nguyện Tại Nam Định

Cần phát triển hệ thống tư vấn BHXH tự nguyện tại Nam Định để cung cấp thông tin và hỗ trợ cho người dân. Hệ thống này có thể bao gồm các trung tâm tư vấn, đường dây nóng, và các kênh tư vấn trực tuyến. Cán bộ tư vấn cần được đào tạo chuyên nghiệp để có thể giải đáp thắc mắc và hướng dẫn người dân tham gia BHXH TN một cách hiệu quả.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nâng Cao Hiệu Quả BHXH Tự Nguyện

Nghiên cứu này có ý nghĩa ứng dụng thực tiễn cao trong việc nâng cao hiệu quả của bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và triển khai các chính sách, giải pháp nhằm mở rộng đối tượng tham gia BHXH TN, góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Các khuyến nghị của nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, cải thiện chính sách, và phát triển hệ thống thông tin và tư vấn về BHXH TN.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Cụ Thể Cho BHXH Tự Nguyện

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi để nâng cao hiệu quả của BHXH tự nguyện tại Nam Định. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát, phân tích dữ liệu, và tham khảo kinh nghiệm của các địa phương khác. Các giải pháp này bao gồm tăng cường truyền thông, cải thiện chính sách, phát triển hệ thống tư vấn, và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.

5.2. Xây Dựng Kế Hoạch Hành Động Chi Tiết Về BHXH Tự Nguyện

Nghiên cứu đề xuất xây dựng một kế hoạch hành động chi tiết để triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả của BHXH tự nguyện tại Nam Định. Kế hoạch này cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực, và thời gian thực hiện. Kế hoạch cần được phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền và được giám sát, đánh giá thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả.

VI. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Bền Vững BHXH Tự Nguyện

Nghiên cứu về bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định đã cung cấp những thông tin và phân tích quan trọng về thực trạng, thách thức, và giải pháp phát triển BHXH TN. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH TN là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết để đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự chung tay của cả hệ thống chính trị, các cơ quan, tổ chức liên quan, và người dân. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các chính sách, giải pháp đã triển khai để có những điều chỉnh phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững của BHXH TN.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Chính Sách Về BHXH Tự Nguyện

Cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các chính sách về BHXH tự nguyện để có những điều chỉnh phù hợp. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch, và có sự tham gia của các bên liên quan. Kết quả đánh giá cần được công bố rộng rãi để tạo sự đồng thuận và tin tưởng trong xã hội.

6.2. Nghiên Cứu Các Mô Hình BHXH Tự Nguyện Tiên Tiến

Cần nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia và vùng lãnh thổ có mô hình BHXH tự nguyện tiên tiến để áp dụng vào điều kiện thực tế của Nam Định. Việc nghiên cứu cần tập trung vào các yếu tố thành công, như chính sách hỗ trợ, hệ thống thông tin, và phương thức quản lý.

06/06/2025
Nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, thu nhập bình quân đầu người so với các quốc gia trong khu vực tăng đáng kể. Đời sống người dân được cải thiện và từng bước được nâng cao. Nhu cầu ổn định cuộc sống, được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe khi ốm đau, lúc tuổi già ngày càng được quan tâm hơn.

Luật BHXH (2006) ra đời và có hiệu lực thi hành từ năm 2007. Riêng chế độ BHXH TN được áp dụng từ năm 2008. BHXH là một chính sách cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội (ASXH) của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam phát triển hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) và xây dựng loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXHTN) là một trong những giải pháp chủ yếu phát triển hệ thống ASXH.

Đây cũng là luật đầu tiên ở Việt Nam đã thể chế hóa ở mức cao một nhu cầu rất cơ bản về ASXH của con người, trong đó BHXH TN dành cho người lao động làm việc không thuộc phạm vi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH BB). Như vậy, lần đầu tiên người lao động ở mọi khu vực có quyền lợi trong tham gia BHXH và thụ hưởng chính sách BHXH. Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê (2015) thì Dân số trung bình năm 2015 của cả nước ước tính 91,70 triệu người. Trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước tính đến thời điểm 01/01/2016 là 54,61 triệu người,trong đó lao động nam chiếm 51,7%; lao động nữ chiếm 48,3%.

Như vậy, lực lượng lao động tính tới thời điểm này chiếm tỷ trọng lớn so với dân số cả nước. Mặt khác, theo cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tại thời điểm cuối năm 2015, số người tham gia BHXH là 12.866 người, tăng 5,79% so với năm 2014. Trong đó, BHXH BB là 12.223 người, tăng 5.35% so với cùng kỳ năm 2014 và số người tham gia BHXH TN là 254.643 người, tăng 31,71%. Tuy nhiên với con số lao động tham gia BHXH TN như trên cũng chưa đầy 0,4% người lao động tham gia BHXH TN.

Trong đó, đa phần là những người lao động đã đóng BHXH BB và đóng thêm để đủ số năm nhận lương hưu. Như vậy, còn một bộ phận rất lớn lao động không thuộc diện tham gia BHXH BB chưa thể tiếp cận dịch vụ này. Tại tỉnh Nam Định tới thời điểm đến cuối năm 2015 toàn tỉnh Nam Định có 3.597 người tham gia BHXH TN nhưng con số này không đáng kể so với số lao động không thuộc diện tham gia BHXH BB là 934.914 người và những người tham gia BHXH TN này phần lớn là những người từng có thời gian làm việc và tham gia BHXH BB muốn đóng thêm để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí. Các nguyên nhân dẫn tới số lượng người lao động không thuộc diện tham gia BHXH BB còn thấp là do: Người lao động chưa được qua đào tạo tay nghề chuyên môn, hiểu biết và nhận thức về xã hội còn kém, công việc làm chủ yếu theo thời vụ dẫn tới thu nhập bấp bênh nên người lao động chưa thể xem BHXH TN là một việc cần thiết phải thực hiện.

Thêm vào đó BHXH TN là một chính sách còn khá mới, việc triển khai rộng rãi còn gặp khó khăn cho tất cả các đối tượng trong khi người dân chưa quen với việc tích lũy, tiết kiệm, dự phòng cho tương lai thì thật khó để BHXH TN có ngay sự đồng thuận. Ngoài ra, Một đặc điểm của đối tượng tham gia BHXH TN là ít được tiếp xúc với các nguồn thông tin do xuất phát từ các hạn chế bên trên dẫn đến công tác chỉ đạo, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia BHXH TN của ngành BHXH chưa phát huy hiệu quả. Vậy, trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân nào có tác động lớn tới ý định tham gia BHXH TN của người dân, khó khăn trở ngại nào đối với việc mở rộng đối tượng tham gia BHXHTN của tỉnh Nam Định. Giải pháp nào cần được đưa ra? Đây chính là lý do tôi chọn đề tài "Nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định"làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đánh giá thực trạng việc tham gia BHXH TN và khả năng tham gia BHXH TN của người lao động ở Nam Định. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và tác động của các nhân tố này đến việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH TN tại tỉnh Nam Định. Dựa vào kết quả khảo sát và thực tế BHXH TN tại Nam Định tác giả nghiên cứu đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXH TN ở tỉnh Nam Định. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Sự quan tâm tham gia BHXH TN của người lao động thuộc diện đóng BHXH TN Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Phƣơng pháp nghiên cứu 4. Mô hình tham chiếu và ứng dụng 4. Cơ sở lý thuyết chung về hành vi người tiêu dùng Trước khi bắt tay vào nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo một vài bài viết nghiên cứu khoa học có liên quan tới hành vi dự định. Dựa trên các thông tin được tìm hiểu từ các nghiên cứu trước và việc thu thập tin tức của tác giả với đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia BHXHTN, do đó tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu đồng thời ứng dụng các mô hình nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ, sản phẩm của người tiêu dùng với Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi dự định (TPB) vào việc xây dựng mô hình nghiên cứu với chính đề tài này.

a, Người tiêu dùng và các khái niệm liên quan Theo Marketing căn bản (2013) của Trần Minh Đạo thì người tiêu dùng là người có nhu cầu, có khả năng mua sắm các sản phẩm dịch vụ trên thị trường phục vụ cho cuộc sống, người tiêu dùng có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình. Đối tượng hướng đến của hoạt động Marketing chính là người tiêu dùng. Vì vậy, trong việc sản xuất hay kinh doanh các sản phẩm dịch vụ cần cung cấp các sản phẩm tho nhu cầu và mong muốn, thị hiếu người tiêu dùng. Khi làm tốt khâu xác định nhu cầu của người tiêu dùng cac doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiến tới thành công trong kinh doanh.

Theo Dusenbery, David B. (2009) Hành vi "là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại. Hành động là toàn thể những hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, có mục đích cụ thể là nhằm đáp ứng lại kích thích ngoại giới" là hành động hoặc phản ứng của đối tượng (khách thể) hoặc sinh vật, thường sử dụng trong sự tác động đến môi trường, xã hội. Hành vi có thể thuộc về ý thức, tiềm thức, công khai hay bí mật, và tự giác hoặc không tự giác.

Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời gian. Maslow (1943), nhu cầu của con người có trật tự nhất định và luôn được xắp xếp theo trình tự nhất định từ các nhu cầu tối cần thiết đến nhu cầu cao nhất là thể hiện bản thân. Tuy vậy, trong thực tế nhu cầu của con người không phải lúc nào cũng vậy. Bởi vì trong hoàn cảnh khác nhau, nền văn hóa khác nhau dẫn tới việc nhu cầu của của con người cũng mong muốn khác nhau.

Tiến hành nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng là nhằm lý giải hành động mua hay không mua một sản phẩm nào đó. Trên cơ sở nghiên cứu này, các doanh nghiệp đưa ra hướng marketing hợp lý trong sản xuất kinh doanh cho sản phẩm công ty mình. b, Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng Khách hàng là chủ thể, nhân tố trung tâm hướng đến của doang nghiệp. Doanh nghiệp chỉ đạt được lợi nhuận mong muốn của mình khi làm hài lòng được khách hàng.

Trong việc quyết định mua hàng của con người bị rất nhiều yếu tố ảnh hưởng và chi phối. Từ đó dẫn tới thực tế hành vi của người mua hàng khó đoán. Tuy nhiên việc nghiên cứu vấn đề này giúp doanh nghiệp am hiểu được người mua hàng và hành vi của họ trở thành một nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Các yếu tố ảnh hướng đó là nền văn hóa, ảnh hưởng của xã hội, tác động của người thân và tâm lý người tiêu dùng.

Như vậy, đề tài sẽ tập trung vào các yếu tố : văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý Theo Nguyễn Thƣợng Thái khi đề cập về Marketing dịch vụ (2006) cho rằng: “Các yếu tố văn hoá có ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với hành vi của người tiêu dùng. Vai trò của nền văn hoá, nhánh văn hoá và giai tầng xã hội nơi người tiêu dùng cần được nghiên cứu vì các yếu tố này là một bộ phận không tách rời của môi trường văn hoá. Văn hoá là nguyên nhân căn bản dẫn đến nhu cầu và hành vi của một người.” Cũng theo Nguyễn Thượng Thái (2006) , “ Hành vi của người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như các nhóm liên quan, gia đình, vai trò và địa vị xã hội. Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của một người nào đó được gọi là nhóm liên quan (nhóm tham khảo).Các thành viên trong gia đình người mua có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của người đó.” Ông cũng cho rằng “Quyết định của người mua còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm cá nhân bao gồm tuổi tác và giai đoạn của chu trình đời sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, nhân cách và lẽ sống của con người.” Ngoài ra yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng tới lựa chọn khi mua sắm của người tiêu dùng.

c, Lý thuyết về thái độ Để định hướng được hành vi của người tiêu dùng như đã nêu ở trên thì các Doanh nghiệp cần có các biện pháp tác động trực tiếp lên thái độ của người tiêu dùng. Bởi vì thái độ đóng vai trò rất quan trọng. Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu thái độ của người lao động đối với BHXH TN sẽ quyết định đến việc tham gia BHXH TN của họ. Theo từ điển Tiếng Việt (2010), Thái độ được hiểu là : “Cách nhìn nhận, hành động của cá nhân về một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình hướng cần giải quyết.

Đó là tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân đối với con người hay một sự việc nào đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện Tại Tỉnh Nam Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình và thực trạng của bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Nam Định. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bảo hiểm xã hội tự nguyện mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho người lao động, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tham gia, quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm, từ đó nâng cao nhận thức và khuyến khích họ tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học bảo hiểm xã hội tự nguyện ở việt nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng và các giải pháp hoàn thiện bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyên trên địa bàn thị xã sơn tây thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ở các khu vực khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học chế độ ốm đau trong luật bảo hiểm xã hội năm 2014 từ thực tiễn tại tỉnh thanh hóa sẽ cung cấp thêm thông tin về các chế độ bảo hiểm xã hội liên quan, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.