Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột nền tảng trong việc bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế. Tính đến đầu năm 2016, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt khoảng 54,61 triệu người, chiếm hơn 59,5% quy mô dân số cả nước. Tuy nhiên, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên toàn quốc tính đến cuối năm 2015 mới chỉ đạt 254.643 người, chiếm tỷ trọng chưa đầy 0,4% tổng lực lượng lao động.

Tại tỉnh Nam Định, bức tranh an sinh xã hội khu vực phi chính thức bộc lộ nhiều khoảng trống đáng kể. Trong giai đoạn 2011-2015, toàn tỉnh có tới 934.914 lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nhưng số đối tượng thực tế tham gia đến cuối năm 2015 chỉ dừng lại ở con số khiêm tốn là 3.597 người, tương đương tỷ lệ bao phủ chỉ khoảng 0,38%. Đáng chú ý, tốc độ tăng trưởng người tham gia mới có dấu hiệu chững lại nghiêm trọng, sụt giảm từ 32,3% năm 2013 xuống còn 14,7% năm 2014 và chỉ còn 11,09% vào năm 2015.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng tham gia, xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự quan tâm của người lao động đối với loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Nam Định. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2015 và dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp thu thập năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương lên mức 15% đến 20% trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp 2 lý thuyết hành vi kinh điển gồm Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết Hành vi Dự định (TPB) của Ajzen (1985, 1991), kết hợp với Tháp nhu cầu của Maslow (1943). Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức, cho phép người tham gia được tự do lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập để thụ hưởng 2 chế độ cốt lõi là hưu trí và tử tuất.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập đo lường bằng 31 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (đo lường qua 4 biến quan sát):

  • Thái độ đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện: Phản ánh nhận định tích cực hay tiêu cực của cá nhân về tính cần thiết và mức độ tin tưởng vào chế độ an sinh.
  • Hiểu biết chính sách: Thể hiện mức độ nắm vững quy định pháp lý, mức phí, điều kiện hưởng lương hưu và tính nhân văn của chính sách.
  • Thu nhập cá nhân: Yếu tố kinh tế tiền đề quy định khả năng thanh toán và trích lập quỹ dự phòng dài hạn.
  • Trách nhiệm đạo lý: Ý thức tự chủ tài chính khi về già, giảm gánh nặng phụ thuộc cho gia đình và con cháu.
  • Hành vi kiểm soát: Chuẩn chủ quan từ sự ủng hộ của gia đình, bạn bè và hình mẫu từ những người đang thụ hưởng lương hưu.
  • Truyền thông chính sách: Mức độ lan tỏa thông tin qua báo đài, mạng xã hội và các đoàn thể địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính tiến hành phỏng vấn thử nghiệm 30 người lao động nhằm hoàn thiện bảng hỏi. Giai đoạn định lượng chính thức phát ra 370 phiếu khảo sát tại 10 huyện, thành phố thuộc tỉnh Nam Định trong năm 2016. Sau quy trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu, thu được 342 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi hữu ích 92,43%). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) được lựa chọn nhằm tiếp cận linh hoạt các nhóm lao động tự do, nông dân và thợ thủ công trong khu vực phi chính thức.

Quy trình phân tích dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo (chọn biến có hệ số Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất và cô đọng các biến quan sát tiềm ẩn, yêu cầu quy mô mẫu trên 200 quan sát theo chuẩn Gorsuch (1983), hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0 và tổng phương sai trích đạt trên 50%.
  • Kiểm định tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: Xác định trọng số Beta chuẩn hóa và kiểm định ANOVA để kết luận độ tương thích của mô hình với mức ý nghĩa kiểm định p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 342 mẫu khảo sát hợp lệ chỉ ra các đặc trưng nhân khẩu học quan trọng của đối tượng tiềm năng:

  • Cơ cấu giới tính: Mẫu ghi nhận 166 nam (chiếm 48,5%) và 176 nữ (chiếm 51,5%), phản ánh sự cân bằng về giới trong lực lượng lao động địa phương.
  • Phân bổ độ tuổi: Nhóm lao động từ 26-35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 42,4%, tiếp đến là nhóm 36-45 tuổi chiếm 28,1%, nhóm 15-25 tuổi chiếm 13,7% và nhóm từ 46 tuổi trở lên chiếm 15,8%.
  • Trình độ học vấn và thu nhập: Tỷ lệ người có trình độ phổ thông trung học chiếm đa số với 62,3%, dưới phổ thông là 9,1%, cao đẳng và đại học chiếm 28,6%. Đáng chú ý, có tới 68,5% người được khảo sát có mức thu nhập bấp bênh dưới 5 triệu đồng/tháng.

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,72 đến 0,86. Phân tích EFA bóc tách các nhóm biến với tổng phương sai trích đạt trên 56,8%. Mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt độ tương thích cao với mức ý nghĩa thống kê p < 0,001. Hệ số Beta chuẩn hóa xác định thứ tự tác động cùng chiều của 6 nhân tố đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Truyền thông chính sách (Beta = 0,312), Hiểu biết chính sách (Beta = 0,285), Trách nhiệm đạo lý (Beta = 0,210), Thu nhập (Beta = 0,185), Thái độ (Beta = 0,165) và Hành vi kiểm soát (Beta = 0,140).

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy chứng minh Truyền thông và Hiểu biết là 2 nhân tố giữ vai trò quyết định mạnh nhất. Trong thực tế, rào cản lớn nhất khiến người dân Nam Định chưa mặn mà với bảo hiểm xã hội tự nguyện không hoàn toàn nằm ở khả năng tài chính mà xuất phát từ việc thiếu thông tin. Đa số lao động tự do chưa nắm rõ cơ chế bảo toàn giá trị quỹ, cách thức tính lương hưu hay sự chuyển đổi liên thông giữa bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.

Bên cạnh đó, thời gian đóng bảo hiểm tối thiểu 20 năm để nhận lương hưu bị đánh giá là quá dài đối với nhóm lao động từ 40 tuổi trở lên. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu an sinh xã hội tại khu vực nông thôn các nước đang phát triển, nơi rào cản tâm lý e ngại rủi ro trượt giá chiếm ưu thế.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ thống dữ liệu có thể được trình bày rõ ràng thông qua biểu đồ tròn mô tả tỷ lệ giới tính (48,5% nam và 51,5% nữ), biểu đồ cột phân tầng 4 nhóm độ tuổi và bảng ma trận tương quan Pearson liên kết bảng ANOVA. Bảng hệ số hồi quy Beta là công cụ minh họa sắc bén nhất giúp nhà quản lý xác định rõ thứ bậc ưu tiên đầu tư nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, 4 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện:

  1. Đổi mới và đa dạng hóa phương thức truyền thông chính sách:
  • Động từ hành động: Thiết lập các kênh thông tin trực quan, đẩy mạnh tuyên truyền qua mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở và hội nghị đối thoại trực tiếp.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ tiếp cận thông tin chính sách của người lao động tự do lên 85%, giảm tỷ lệ người chưa hiểu rõ quyền lợi xuống dưới 25%.
  • Timeline: Thực hiện liên tục trong giai đoạn 2017-2019.
  • Chủ thể thực hiện: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông.
  1. Nâng cao nhận thức và giáo dục trách nhiệm an sinh cá nhân:
  • Động từ hành động: Tuyên truyền thay đổi tư duy phụ thuộc vào con cái khi về già, lan tỏa thông điệp tự chủ tài chính và trách nhiệm an sinh bản thân.
  • Target metric: Tăng điểm nhận thức trung bình về giá trị an sinh từ 2,8 lên trên 4,2 điểm theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Timeline: Triển khai định kỳ hằng quý từ năm 2018 đến 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên tỉnh Nam Định.
  1. Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tài chính từ ngân sách:
  • Động từ hành động: Triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngân sách theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP (hỗ trợ 30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác).
  • Target metric: Đạt mức tăng trưởng tối thiểu 30% số người thuộc diện nghèo và cận nghèo tham gia mới mỗi năm.
  • Timeline: Bắt đầu áp dụng đồng bộ từ ngày 01/01/2018.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và UBND tỉnh Nam Định.
  1. Cải cách thủ tục hành chính và mở rộng mạng lưới đại lý thu:
  • Động từ hành động: Đơn giản hóa quy trình đăng ký, phát triển các điểm thu gom tại bưu điện và trạm y tế xã, ứng dụng giải pháp thanh toán điện tử.
  • Target metric: 100% các xã, phường xây dựng ít nhất 2 điểm đại lý thu đạt chuẩn, cắt giảm thời gian thực hiện giao dịch xuống dưới 15 phút.
  • Timeline: Hoàn thành trong năm 2018.
  • Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định kết hợp Bưu điện tỉnh Nam Định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội tại các địa phương: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng với 6 nhân tố định lượng giúp xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới khách hàng và tổ chức các chiến dịch truyền thông trúng đích trong giai đoạn 2018-2025.
  2. Các cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội: Cung cấp cơ sở khoa học để nghiên cứu điều chỉnh khung chính sách, cụ thể là việc rút ngắn thời gian đóng tích lũy tối thiểu từ 20 năm xuống 15 năm và thiết kế các gói trợ cấp linh hoạt từ 10% đến 30% từ ngân sách.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp TRA - TPB, phương pháp chọn mẫu thuận tiện và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 22.0 với 342 quan sát và 35 biến chỉ báo chuẩn mực.
  4. Tổ chức công đoàn và các hiệp hội nghề nghiệp: Sử dụng các phân tích về 2 quyền lợi trụ cột (lương hưu và tử tuất) để tư vấn, vận động hàng nghìn đoàn viên, người lao động làng nghề tự chủ tham gia lưới an sinh.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề thực tiễn cấp bách nào?

Nghiên cứu giải quyết thực trạng mất cân đối nghiêm trọng khi toàn tỉnh Nam Định có 934.914 người thuộc diện tiềm năng nhưng chỉ có 3.597 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tính đến cuối năm 2015 (chưa đầy 0,4%). Đề tài chỉ ra 6 nhóm rào cản cốt lõi giúp các nhà hoạch định tháo gỡ điểm nghẽn phát triển đối tượng.

Quy mô 342 mẫu khảo sát có bảo đảm độ tin cậy thống kê không?

Cỡ mẫu 342 quan sát hợp lệ được sàng lọc từ 370 phiếu phát ra, hoàn toàn vượt mức yêu cầu tối thiểu 200 mẫu theo tiêu chuẩn của Gorsuch (1983) cho phân tích nhân tố EFA. Dữ liệu bao quát 4 nhóm tuổi tại 10 huyện, thành phố với tỷ lệ 48,5% nam và 51,5% nữ, phản ánh chuẩn xác cơ cấu lao động địa phương.

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định tham gia của người dân?

Hồi quy đa biến chứng minh Truyền thông (Beta = 0,312) và Hiểu biết (Beta = 0,285) là 2 nhân tố có sức ảnh hưởng vượt trội nhất. Trong thực tế tại Nam Định, khi người lao động được tư vấn tường tận về quyền lợi hưu trí, mức độ sẵn sàng tham gia tăng thêm hơn 45%.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 134/2015/NĐ-CP, mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập do người lao động lựa chọn. Mức thấp nhất bằng 22% chuẩn hộ nghèo nông thôn (tương ứng 154.000 đồng/tháng vào năm 2016) với 6 phương thức đóng linh hoạt.

Luận văn có những hạn chế nào có thể phát triển trong tương lai?

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại 1 tỉnh Nam Định nên tính tổng quát hóa toàn quốc còn hạn chế. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng quy mô trên 1.000 mẫu tại nhiều vùng kinh tế và áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định đa chiều.

Kết luận

  • Mô hình nghiên cứu đã định lượng hóa thành công tác động cùng chiều của 6 nhân tố đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, trong đó Truyền thông và Hiểu biết giữ vai trò dẫn dắt.
  • Phản ánh trung thực khoảng cách lớn giữa quy mô 934.914 lao động phi chính thức và 3.597 người tham gia thực tế tại Nam Định giai đoạn 2011-2015.
  • Cung cấp bộ thang đo hoàn chỉnh với 35 biến quan sát được kiểm định nghiêm ngặt qua 342 mẫu thực tế trên phần mềm SPSS 22.0, đạt hệ số tin cậy Alpha từ 0,72 đến 0,86.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình hỗ trợ ngân sách 10% đến 30% từ ngày 01/01/2018 theo khung pháp lý mới.
  • Vạch ra lộ trình thực thi giai đoạn 2018-2025 nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội địa phương lên mức 15% đến 20%.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ thực nghiệm vững chắc cho chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2018-2020 cần tập trung vào số hóa quy trình thu nộp và tăng cường đại lý cơ sở. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu hãy ứng dụng ngay mô hình này để thúc đẩy an sinh bền vững cho cộng đồng lao động!