CHƯƠNG 1: TONG QUAN,. 2 2 22022212221122112211121112222222222122212 2c ee 2 1, DEESIDONE-sesoaoooooanaanaaaanannioiiannonttiintiniattnanitdinirinstassssigi 2 MUD, ĐịnBiNElfA::::::::::::::::::::::::::::::ccccciopiiitiiitiiiitiitiiatiiioitasiitagiiagi. Phan ứng ester hóa trên depsidone. các con on eo 2 1.
PROTOCETRARIC ACID VÀ MOT SO DAN XUAT CỦANÓ. Tống QUate coco ccoccocccceeseesvsssvosvssresseeseesvtssensvearsesmnevsnsvasnnasensneaneavnnevsaeaineeneene 4 1. Hoat tính sinh học của protocetraric acid. Cac phản ứng đã nghiên cứu trên protocetraric acid.
Phan ứng tông hợp protocctraric acid. Phản ứng điều chế các dẫn xuất của protocetraric acid.--- 10 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM. Se) nu uy 15 2. QUY TRINH DIEU CHE CAC DAN XUAT ESTER CUA PROTOCETRARIC ACID ssiicsiicisicsisssissnsseascsasssasseaiesatvensioasseasesaassnaieeasvenavoasteasteaasens 16 2.
Phan ứng giữa protocetraric và benzoic acid. Phản ứng giữa protocetraric acid và trans-cinnamic acid. Phản ứng giữa prototocetraric acid va trans-4-methylcinnamic acid. Phản ứng giữa protocetraric acid và frans-4-methoxycinnamic acid.
Phản ứng giữa protocetraric acid và (E)-z-methylcinnamic acid. Phản ứng giữa protocetraric acid và trans-4-nitrocinnamic acid. Phản ứng giữa protocetraric acid và gyrophoric acid. 17 CHƯƠNG 3: KET QUA VÀ THẢO LUẬN.
SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI BENZOIC ÁCHHD. GHI Ho TH TH TT TT HT. Cau trúc hóa học của sản phẩm Pr. Cấu trúc hóa học sản phẩm Pr.
SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-CINNAMIC AGU| isississssicssssssisssssosssosisnassosisoassosiseasseosseseseosaveasssstvosizsasiassiens 20 3. Cấu trúc hóa hoc san phẩm Pm. SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-4-METHYLCINNAMIC ACID ooo. Cấu trúc hóa học sản phẩm Pm.
SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-4-METHOXYCINNAMIC ACID o. Cấu trúc sản phẩm Pr.C4MI và Pm. Cấu trúc sản phẩm Pr. (5S ng nu re.
SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI (E)- COMETH YL CINNA MIC AUDiviisssiisisiciiccsisotiecsisacisacssansiseciasasicaiseativatisaisoarinessesiiecs 26 3. Cấu trúc sản phẩm Pr. SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI GTTRDFRHORICAET. Cau trúc hóa học sản phẩm Pm.
22-52222222 c2 2xx cccczrcc 28 CHƯƠNG 4: KET LUẬN VÀ ĐÈ XUÁT.2000 000 nh nhu H2 re suxc 26 TÀI LIEU THAM KHẢO. 1 11 11 xe 27 PHỤ LỤC viii LOI NÓI DAU Những năm gan đây các hợp chat depsidone được quan tam nghiên cứu vì những hoạt tính sinh học hap dẫn như kha năng kháng khuân, kháng nam, chống oxy hóa, ức chế enzym estrogen, ngăn can sự phân bao. mở ra những triển vọng trong việc điều chế các hợp chất dẫn xuất nhằm điều trị ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư buông trứng. Quá trình nghiên cứu loài địa y Parmotrema sp.
cho thấy protocetraric acid là một thành phần chính của loài địa y này.!*Ì Với mong muốn điều chế một số dan xuất của protocetraric acid là những hợp chất mới với hoạt tinh sinh học đáng kỳ vọng, chúng tôi tiễn hành khảo sát phản ứng ester hóa trên hợp chất depsidone nảy. Các phan ứng điều chế dan xuất ester của protocetraric acid cho đến nay ít được nghiên cứu do nguồn cung cấp còn hạn chế của protocetraric acid từ tự nhiên. Trong đề tài này, chúng tôi thực hiện điều chế các dan xuất ester của protocetraric acid với một số acid đơn chức như benzoic acid, gyrophoric acid, trans-cinnamic acid và một số dẫn xuất của nó là trans-4-methylcinnamic acid, (E)-ø-methyleinnamie acid, frans-4-methoxycinnamic acid, frans-4-nitrocinnamic acid. CHUONG 1: TONG QUAN 1.Dinh nghia Depsidone là những dẫn xuất phenol, với khung sườn gồm hai phan tử phenol được liên kết nhau qua một nỗi ester và một nói ether.
Thí dụ một vài hợp chất depsidone như stictic acid, physodic acid, corynedidone. 1 7 oa = \ c H9) fib TT~ mí lơ ` =< \ --OH “sa e X R `, “(no cm ị ^ _". Yon mT" ad HƠZ Sự nÓ Corynesidone Physodic acid Stictic acid Các nghiên cứu vé hoạt tính sinh học của depsidone cho thay depsidone từ địa y có khả năng ngăn tia UV, tiêu diệt hàng loạt tế bào ung thư ác tính” Một số đepsidone có hoạt tính chống oxy hóa.!”*Í Những nghiên cứu mới cho thấy một số depsidone có khả nang ngăn can quá trình phân bao, cùng với các hoạt tính kháng khuẩn, kháng nắm và ức chế enzyme estrogen.Phan ứng ester hóa trên depsidone Một số hợp chất depsidone có nhóm chức carboxylic acid. Nhóm chức này có thẻ được biến đôi thành nhóm chức ester, thực hiện bằng cách cho tác dụng với các tác chất than hạch như điazomcthane trong dung môi ether hoặc iodomecthane trong môi trường kiểm.
Culberson'” thực hiện phản ứng tạo các dẫn xuất ester của physodic acid và 4-O-methylphysodic acid với tác chat diazomethane trong dung môi ether ở nhiệt độ 0-5°C. C;H¡, O=È CH; oO re) CH.Ny ether HO SESE HO OH Lim lạnh CsA oO H,C Physodic acid (Higa sult 63%} CsHy, CsHy, o-¢ o-¢ CH, o CH, © CH;Nz! ether 0 H;C Làm lạnh H;co OH CsA, oO H,C 4-0-methytpiysodio acsd (Hiểu sult 70%) Dén nim 1975, Teruhisa Hirayama va các cộng sự người Nhật”! đã điều chế dẫn xuất methyl ester của triacetylvittatolic acid cũng sử dụng tác chat diazomethane trong dung môi ether. OAc CH;—CH~C;H; o-È ont CH, o Ho | h oO CH:N;¿ ether Aeseq OAc aeoe Lins oh A = CsA, oO H Triacetytvittatolic acid (Bai bdo kbông cho biết hiệu suit) Đến năm 1975, Teruhisa Hirayama và các cộng sự người Nhật” đã điều chế dẫn xuất methyl ester của triacetylvittatolic acid cũng sử dụng tác chat diazomethane trong dung môi ether. Năm 2009, Porntep Chomcheon và các cộng sự!” đã điều chế dẫn xuất methyl ester của corynesidone B, sử dụng tác chất là iodomethane.
3 HO O CH, DMF soar (9) CH 11,CO mm. o o~ \-oh ⁄AN OCH, ——— am N — OCH độ phàng " " Coeynesidone B (Hiểu suất 75%) 1. PROTOCETRARIC ACID VÀ MOT SO DẪN XUẤT CUANO 1.Téng quát Protocetraric acid, với tên khoa học 4-formyl-3,8-dihydroxy-9-hydroxymethyl- 1,6-dimethyl-1 1-oxo-11H-dibenzo[b,e][1,4]dioxepin-7-carboxylic acid, là chất bột màu trắng đục, tan kém trong methanol, acetone, chloroform, ., tan nhiêu hơn trong đdimethyl sulfoxide. H;C COOH Protocetraric acid Protocetraric acid được tìm thay nhiều trong nhiều loài dia y khác nhau như dia y Parmotrema (Parmotrema dilatatum, Parmetrema lichenxanthonicum, Parmotrema sphaerospora LH), Parmelia (Parmelia caperata, Parmelia conspresd"”,.), Cladonia (Cladonia ochrochloral Pha tae lR Ramalina (Ramalina sp.Hoat tinh sinh hoc cua protocetraric acid Protocetraric acid đã được thử nghiệm hoạt tính sinh học trên nhiều loại nam, vi khuan, cũng như hoạt tinh kháng nhiều loại ung thư khác nhau (Bảng 1.1), dưới liều MIC (pg/mL).
Hợp chất có liều MIC càng nhỏ, hợp chất có hoạt tính càng mạnh. Kết qua Bang 1.1 cho thấy protocetraric acid có khả năng kháng 6 dong nam (Aspergillus fumigatus, Candida albicans, Cryprococcus var. difluens, Fusarium oxysporum, Mucor mucedo va Paecilomyces variotit), 6 dong vi khuan khac nhau (B. aureus) và không ức chế được 3 dòng tế bao ung thu (Ehrlich carcinoma, Ehrlich sarcoma va Yoshina sarcoma).
4 Fumarprotocetraric acid, một hợp chất được cô lập nhiều từ địa y, đồng thời cũng là dẫn xuất 9’-monofumarylprotocetraric acid, đã được kiêm tra hoạt tinh sinh học trên nhiều dòng vi khuẩn, nam khác nhau.“ Kết quả được trình bay trong Bang 1.1 cho thấy fumarprotocetraric acid có khả năng kháng 7 chủng vi khuan (Aeromonas hydrophila, Bacillus cereaus, Bacillus subtilis, Listeriamono cytogenes, Proteus vulgaris, Staphylococcus aureus va Streptococcus faecalis) va 2 dòng nam (Candida albicans va Candida glabrata). Trong khi đó, protocetraric acid không có khả nang ức chế dòng vi khuan Streptococcus faecalis. Điều này cho thấy các dẫn xuất của protocetraric acid có tiềm năng hoạt tính sinh học cao. Do hợp chất này hiện diện với số lượng nhiều trong địa y Parmotrema sp.
nên chúng tôi tiến hành điều chế các dẫn xuất của protocetraric acid với hy vọng tạo được nhiều dẫn xuất có hoạt tính sinh học cao. Q HyCc-O— H | \ / bb HO : Hd Protocetraric acid CH, 9 Fumarprotocetraric acid €H;-O-CH; SC ; —~9H oH nd =O HC 9'-O-Methylprotocetraric acid. Kết quả thử nghiệm hoạt tính ức chế một số chúng nắm, chúng vi khuẩn, dong tế bào ung thư của protocetraric acid và fumarprotocetraric acid. én chúng nam, chúng vi khuẩn.
dòng te) Protocetraric acid Fumarprotocetraric acid bào ung thư MIC (ng/mL) MIC (pg/mL) Am! 17.1933 l spergillus flavus Không có hoạt tính Aspergillus fumigatus ‘andida albicans 18.7 andida glabrata ryproceceus var. difluens >¬ š; usariumoxysporiun fucor mucedo Paecilomyces variotii Penicillium purpurescens Không có hoạt tinh Penicillium verrucosum Không có hoạt tính = 2a¬ a => 3 3.ầ =3 Không có hoạt tỉnh "i khudn!!!?) eromonas hydrophila Bacillus cereaus $5.7 + herichia coli Không có hoạt tinh lebsiella pneumoniae Không có hoạt tinh isleria monocylogenes +a ficrococeus luteus Không có hoạt tinh fycobacterium tuberculosis 23.4 arcina lutea taphylococeus aureus treptococeus faecalis Không có hoạt tinh Bệnh ung thy” rlich carcinoma Không có hoạt tinh rlich sarcoma Không có hoạt tinh Yoshida sarcoma Không có hoạt tính (*) Không thử nghiệm Năm 2004, Carine Bezivin và các đồng sự đã cô lập dẫn xuất 9ˆ'-0- methylprotocetraric acid từ địa y Cladonia convoluta và đã kiểm tra hoạt tính sinh học của hợp chất nảy với 6 dòng tế bào ung thư khác nhau.” kết quả được trình bay ở liễu ICso (g/mL) (Bảng 1. Kết qua thử nghiệm hoạt tinh ức chế một số dòng tế bao ung thư của 9’-O- methylprotocetraric acid. Dong té bao ung thư ICs) Hoat tinh (ng/mL) furine lympholytic leukaemia >100 Không có hoạt tính 100 Không có hoạt tính honan glioblastoma >100 Không có hoạt tinh An, „20%; cus My KCO,“Hill COOCA; CH,COCH; Kivxiy tử, kết hợpthải Prilyor on po 1 khí N; ) , {CH;);5O, K.CO, cH, CH,COCH, Ethyì acetate - OOCS, HC th PLC HOCH or Och; Khuay tir kết hợp tha khí H; ñ PAI xT, He 1/ Hexamethykenctetramine CEF,CODH Khuay tử kết hợp dun nông 2/ Dodi dung môi HHO Khuây từ 4) Duns nócg trong KCO, si PhCH ° DOCH; X,-dimethylformaenade One Hy oO oO OO? KMáäy từ ket hợp thấi Khí Ne x pret x1 Hy 1/ Pyridine 3⁄NCHu;MnO, 3/ Khudy tử ớ cho‡t độ phòa£ If 1,3-bisbenzyloxy-2,5- ct, dapanylbenzene pha trong 3h >/ CF.COOH P OCH, Phi“ OCIS h h 3% Khuky tờ ở nhiệt độ phdog truc 1I;Ph trong 2 gid Patty 11; fy Ethyl acotate HCl PAC Kbniy tờ kết bop thés khí Hy lý Thêm vào dung dich KyCO, 2 Thêm vào dung dich K;[FeCNk] Mh % HN Khuấy tử troez € Cy - X x : 1 ` w = oaocn, Sơ đồ 1.Téng hợp protocetraric acid?!" TU, i Ọ Dy = CHI H¿ Ỳ K;CO;, i ÓCH; ,N-dimethylformazde tục "Hà th i 1; \ _ HC OO — we OCH, ]/CCI, 3⁄/ Dun boản lưu kết hợp nhỏ tử từ Bey NV Tiép tục dum hoàn lưa 4/ Sản phim thủ dem hóa tan troeg dung dich dioxan § Bun hoàn bu 1 CH;Ch, 2/ HCl: N Kaäy tử trong 4 Sản phim thi dem hos tan trong dung dịch choxan Ấ¿_ Đưe hodn lue Cyt tt OCH, L/ CH;C,H.H;O : 3,2-dimethylpcopzne „ the xXX1i; NN-damethy formamide 2 Để yên wrong 7D giờ 3/ Tuêm 3,2-4Imethylitopaae 4/ Sie oom thS dem hỏa ten troe# CHCl; 5! Cho vào my bon hợp pyridinium chlorochromate vi CH:COONa pha trong CHCl, 6¿ Khudy tr ic = kì = " CH,COOH 50% li: + Khuẩy từ ở 50°C tiếc 0 HC 00OCH, lý L1 Hexzmefay]phosphoric trianssdv 2 Khuẩy từ kết hợp thôi khí Ny ở 80°C a, Q_ Á ix = 1 _ HC coou Sơ đồ 1.Tông hợp protocetraric acid'*"’ (tiếp theo) 1.Các phan ứng đã nghiên cứu trên protocetraric acid 1.
Phan ứng tông hợp protocetraric acid Năm 1981, Tony Sala va Melvyn V. Sargent”! đã đề nghị quy trình tong hợp protocetraric acid đi từ methyl 2,4-dihydroxy-3,6-dimethylbenzoate qua 13 giai đoạn (Sơ đồ 1.