Nghiên Cứu Về Axit Protocetraric Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh

Khóa luận tốt nghiệp trình bày quy trình điều chế một số dẫn xuất acid protocetraric, ứng dụng trong hóa hữu cơ và nghiên cứu khoa học.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Dinh nghia Depsidone là những dẫn xuất phenol, với khung sườn gồm hai phân tử phenol được liên kết nhau qua một nối ester và một nối ether

1.2. Hoạt tính sinh học của depsidone

1.3. Phản ứng ester hóa trên depsidone

1.4. PROTOCETRARIC ACID VÀ MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA NÓ

1.4.1. Tổng quát

1.4.2. Hoạt tính sinh học của protocetraric acid

1.4.3. Kết quả thử nghiệm hoạt tính ức chế một số chủng nấm, chủng vi khuẩn, dòng tế bào ung thư của protocetraric acid và fumarprotocetraric acid

1.4.4. Dẫn xuất 9’-O-methylprotocetraric acid

1.5. Các phản ứng đã nghiên cứu trên protocetraric acid

1.5.1. Phản ứng tổng hợp protocetraric acid

1.5.2. Phản ứng hydrogen hóa xúc tác Pd/C

1.5.3. Điều chế dẫn xuất phenylhydrazone, thiosemicarbazone, benzimidazole của protocetraric acid

1.5.4. Điều chế dẫn xuất ester trên nhóm chức alcol nhất cấp của protocetraric acid

1.5.5. Phản ứng ether hóa trên nhóm chức alcol nhất cấp

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ CÁC DẪN XUẤT ESTER CỦA PROTOCETRARIC ACID

2.1.1. Phản ứng giữa protocetraric acid và benzoic acid

2.1.2. Phản ứng giữa protocetraric acid và trans-cinnamic acid

2.1.3. Phản ứng giữa protocetraric acid và trans-4-methylcinnamic acid

2.1.4. Phản ứng giữa protocetraric acid và trans-4-methoxycinnamic acid

2.1.5. Phản ứng giữa protocetraric acid và (E)-z-methylcinnamic acid

2.1.6. Phản ứng giữa protocetraric acid và trans-4-nitrocinnamic acid

2.1.7. Phản ứng giữa protocetraric acid và gyrophoric acid

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI BENZOIC ACID

3.2. SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-CINNAMIC ACID

3.3. SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-4-METHYLCINNAMIC ACID

3.4. SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-4-METHOXYCINNAMIC ACID

3.5. SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI (E)-METHYLCINNAMIC ACID

3.6. SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI GYROPHORIC ACID

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pr.B2

Phụ lục 2. Phổ 13C-NMR của hợp chất Pr.B2

Phụ lục 3. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pr.B1

Phụ lục 4. Phổ 13C-NMR của hợp chất Pr.B1

Phụ lục 5. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pm.C2

Phụ lục 6. Phổ 13C-NMR của hợp chất Pm.C2

Phụ lục 7. Phổ HMBC của hợp chất Pm.C2

Phụ lục 8. Phổ 1H-NMR của hỗn hợp C3 và Pm.C2

Phụ lục 9. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pm.CM2

Phụ lục 10. Phổ 13C-NMR của hợp chất Pm.CM2

Phụ lục 11. Phổ HMBC của hợp chất Pm.CM2

Phụ lục 12. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pm.C4M1

Phụ lục 13. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pr.C4M1

Phụ lục 14. Phổ 13C-NMR của hợp chất Pr.C4M1

Phụ lục 15. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pr.C4M2

Phụ lục 16. Phổ 13C-NMR của hợp chất Pr.C4M2

Phụ lục 17. Phổ HMBC của hợp chất Pr.C4M2

Phụ lục 18. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pr.Cœ

Phụ lục 19. Phổ 13C-NMR của hợp chất Pr.Cœ

Phụ lục 20. Phổ 1H-NMR của hợp chất Pm.GXRI

Phụ lục 21. Phổ 13C-NMR của hợp chất Pm.GXR1

Phụ lục 22. Phổ HMBC của hợp chất Pm.GXRI

Phụ lục 23. Phổ HSQC của hợp chất Pm.GXR1

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Axit Protocetraric Đặc Điểm Và Nguồn Gốc

Axit Protocetraric là một hợp chất depsidone có cấu trúc hóa học phức tạp, được tìm thấy chủ yếu trong các loài địa y như Parmotrema. Hợp chất này có nhiều ứng dụng trong y học nhờ vào các hoạt tính sinh học của nó. Nghiên cứu cho thấy axit protocetraric có khả năng kháng khuẩn và chống ung thư, mở ra nhiều triển vọng trong việc phát triển các liệu pháp điều trị mới. Việc hiểu rõ về axit protocetraric không chỉ giúp nâng cao kiến thức về hóa học tự nhiên mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe.

1.1. Định Nghĩa Và Cấu Trúc Hóa Học Của Axit Protocetraric

Axit Protocetraric, với công thức hóa học C15H14O5, là một hợp chất depsidone có cấu trúc phức tạp. Hợp chất này có khả năng hòa tan trong các dung môi như dimethyl sulfoxide, nhưng tan kém trong nước. Cấu trúc hóa học của nó bao gồm nhiều nhóm chức, tạo nên tính chất đặc biệt cho axit protocetraric.

1.2. Nguồn Gốc Và Phân Bố Của Axit Protocetraric Trong Tự Nhiên

Axit protocetraric được tìm thấy chủ yếu trong các loài địa y như Parmotrema và Cladonia. Những loài này thường sống trong môi trường khắc nghiệt, cho thấy khả năng sinh tồn và phát triển của chúng. Việc khai thác nguồn axit protocetraric từ tự nhiên đang trở thành một lĩnh vực nghiên cứu hấp dẫn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Axit Protocetraric

Mặc dù axit protocetraric có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu và ứng dụng nó vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là nguồn cung cấp axit protocetraric từ tự nhiên còn hạn chế. Ngoài ra, việc tổng hợp các dẫn xuất của axit protocetraric cũng gặp khó khăn do tính chất hóa học phức tạp của nó. Những thách thức này cần được giải quyết để khai thác tối đa tiềm năng của hợp chất này.

2.1. Hạn Chế Trong Việc Khai Thác Từ Tự Nhiên

Nguồn cung cấp axit protocetraric từ tự nhiên còn hạn chế, điều này gây khó khăn cho việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Việc bảo tồn các loài địa y cũng là một thách thức lớn trong việc duy trì nguồn nguyên liệu.

2.2. Khó Khăn Trong Tổng Hợp Các Dẫn Xuất Của Axit Protocetraric

Tổng hợp các dẫn xuất của axit protocetraric gặp khó khăn do tính chất hóa học phức tạp. Các phản ứng hóa học cần được tối ưu hóa để đạt được hiệu suất cao và sản phẩm chất lượng tốt.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Axit Protocetraric Các Kỹ Thuật Chính

Để tổng hợp axit protocetraric, nhiều phương pháp khác nhau đã được nghiên cứu. Các kỹ thuật này bao gồm phản ứng ester hóa, hydrogen hóa và các phản ứng hóa học khác. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được sản phẩm mong muốn.

3.1. Phản Ứng Ester Hóa Kỹ Thuật Chính Trong Tổng Hợp

Phản ứng ester hóa là một trong những phương pháp chính để tổng hợp axit protocetraric. Phương pháp này cho phép tạo ra các dẫn xuất ester với hiệu suất cao, mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu mới.

3.2. Phản Ứng Hydrogen Hóa Tạo Dẫn Xuất Mới

Phản ứng hydrogen hóa được sử dụng để tạo ra các dẫn xuất mới của axit protocetraric. Phương pháp này giúp cải thiện tính chất sinh học của hợp chất, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Axit Protocetraric Trong Y Học

Axit protocetraric đã được nghiên cứu và chứng minh có nhiều ứng dụng trong y học, đặc biệt là trong việc điều trị ung thư và các bệnh nhiễm trùng. Các nghiên cứu cho thấy hợp chất này có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư, mở ra triển vọng cho việc phát triển các liệu pháp điều trị mới.

4.1. Khả Năng Kháng Khuẩn Của Axit Protocetraric

Axit protocetraric có khả năng kháng nhiều loại vi khuẩn và nấm, cho thấy tiềm năng trong việc phát triển các sản phẩm kháng sinh tự nhiên. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hợp chất này có thể ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

4.2. Tiềm Năng Trong Điều Trị Ung Thư

Nghiên cứu cho thấy axit protocetraric có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư buồng trứng. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các liệu pháp điều trị mới dựa trên hợp chất này.

V. Kết Luận Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Axit Protocetraric

Nghiên cứu về axit protocetraric đang mở ra nhiều triển vọng mới trong lĩnh vực hóa học và y học. Với những tiềm năng về hoạt tính sinh học, axit protocetraric có thể trở thành một trong những hợp chất quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để giải quyết các thách thức hiện tại và khai thác tối đa tiềm năng của hợp chất này.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Axit Protocetraric

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp và mở rộng ứng dụng của axit protocetraric trong y học. Việc phát triển các dẫn xuất mới cũng là một hướng đi quan trọng.

5.2. Triển Vọng Phát Triển Sản Phẩm Dựa Trên Axit Protocetraric

Với những tiềm năng đã được chứng minh, axit protocetraric có thể trở thành nguyên liệu chính trong việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe tự nhiên. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe con người mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa hữu cơ điều chế một số dẫn xuất protocetraric acid

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN,. 2 2 22022212221122112211121112222222222122212 2c ee 2 1, DEESIDONE-sesoaoooooanaanaaaanannioiiannonttiintiniattnanitdinirinstassssigi 2 MUD, ĐịnBiNElfA::::::::::::::::::::::::::::::ccccciopiiitiiitiiiitiitiiatiiioitasiitagiiagi. Phan ứng ester hóa trên depsidone. các con on eo 2 1.

PROTOCETRARIC ACID VÀ MOT SO DAN XUAT CỦANÓ. Tống QUate coco ccoccocccceeseesvsssvosvssresseeseesvtssensvearsesmnevsnsvasnnasensneaneavnnevsaeaineeneene 4 1. Hoat tính sinh học của protocetraric acid. Cac phản ứng đã nghiên cứu trên protocetraric acid.

Phan ứng tông hợp protocctraric acid. Phản ứng điều chế các dẫn xuất của protocetraric acid.--- 10 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM. Se) nu uy 15 2. QUY TRINH DIEU CHE CAC DAN XUAT ESTER CUA PROTOCETRARIC ACID ssiicsiicisicsisssissnsseascsasssasseaiesatvensioasseasesaassnaieeasvenavoasteasteaasens 16 2.

Phan ứng giữa protocetraric và benzoic acid. Phản ứng giữa protocetraric acid và trans-cinnamic acid. Phản ứng giữa prototocetraric acid va trans-4-methylcinnamic acid. Phản ứng giữa protocetraric acid và frans-4-methoxycinnamic acid.

Phản ứng giữa protocetraric acid và (E)-z-methylcinnamic acid. Phản ứng giữa protocetraric acid và trans-4-nitrocinnamic acid. Phản ứng giữa protocetraric acid và gyrophoric acid. 17 CHƯƠNG 3: KET QUA VÀ THẢO LUẬN.

SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI BENZOIC ÁCHHD. GHI Ho TH TH TT TT HT. Cau trúc hóa học của sản phẩm Pr. Cấu trúc hóa học sản phẩm Pr.

SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-CINNAMIC AGU| isississssicssssssisssssosssosisnassosisoassosiseasseosseseseosaveasssstvosizsasiassiens 20 3. Cấu trúc hóa hoc san phẩm Pm. SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-4-METHYLCINNAMIC ACID ooo. Cấu trúc hóa học sản phẩm Pm.

SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI TRANS-4-METHOXYCINNAMIC ACID o. Cấu trúc sản phẩm Pr.C4MI và Pm. Cấu trúc sản phẩm Pr. (5S ng nu re.

SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI (E)- COMETH YL CINNA MIC AUDiviisssiisisiciiccsisotiecsisacisacssansiseciasasicaiseativatisaisoarinessesiiecs 26 3. Cấu trúc sản phẩm Pr. SAN PHAM CUA PHAN UNG GIỮA PROTOCETRARIC ACID VỚI GTTRDFRHORICAET. Cau trúc hóa học sản phẩm Pm.

22-52222222 c2 2xx cccczrcc 28 CHƯƠNG 4: KET LUẬN VÀ ĐÈ XUÁT.2000 000 nh nhu H2 re suxc 26 TÀI LIEU THAM KHẢO. 1 11 11 xe 27 PHỤ LỤC viii LOI NÓI DAU Những năm gan đây các hợp chat depsidone được quan tam nghiên cứu vì những hoạt tính sinh học hap dẫn như kha năng kháng khuân, kháng nam, chống oxy hóa, ức chế enzym estrogen, ngăn can sự phân bao. mở ra những triển vọng trong việc điều chế các hợp chất dẫn xuất nhằm điều trị ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư buông trứng. Quá trình nghiên cứu loài địa y Parmotrema sp.

cho thấy protocetraric acid là một thành phần chính của loài địa y này.!*Ì Với mong muốn điều chế một số dan xuất của protocetraric acid là những hợp chất mới với hoạt tinh sinh học đáng kỳ vọng, chúng tôi tiễn hành khảo sát phản ứng ester hóa trên hợp chất depsidone nảy. Các phan ứng điều chế dan xuất ester của protocetraric acid cho đến nay ít được nghiên cứu do nguồn cung cấp còn hạn chế của protocetraric acid từ tự nhiên. Trong đề tài này, chúng tôi thực hiện điều chế các dan xuất ester của protocetraric acid với một số acid đơn chức như benzoic acid, gyrophoric acid, trans-cinnamic acid và một số dẫn xuất của nó là trans-4-methylcinnamic acid, (E)-ø-methyleinnamie acid, frans-4-methoxycinnamic acid, frans-4-nitrocinnamic acid. CHUONG 1: TONG QUAN 1.Dinh nghia Depsidone là những dẫn xuất phenol, với khung sườn gồm hai phan tử phenol được liên kết nhau qua một nỗi ester và một nói ether.

Thí dụ một vài hợp chất depsidone như stictic acid, physodic acid, corynedidone. 1 7 oa = \ c H9) fib TT~ mí lơ ` =< \ --OH “sa e X R `, “(no cm ị ^ _". Yon mT" ad HƠZ Sự nÓ Corynesidone Physodic acid Stictic acid Các nghiên cứu vé hoạt tính sinh học của depsidone cho thay depsidone từ địa y có khả năng ngăn tia UV, tiêu diệt hàng loạt tế bào ung thư ác tính” Một số đepsidone có hoạt tính chống oxy hóa.!”*Í Những nghiên cứu mới cho thấy một số depsidone có khả nang ngăn can quá trình phân bao, cùng với các hoạt tính kháng khuẩn, kháng nắm và ức chế enzyme estrogen.Phan ứng ester hóa trên depsidone Một số hợp chất depsidone có nhóm chức carboxylic acid. Nhóm chức này có thẻ được biến đôi thành nhóm chức ester, thực hiện bằng cách cho tác dụng với các tác chất than hạch như điazomcthane trong dung môi ether hoặc iodomecthane trong môi trường kiểm.

Culberson'” thực hiện phản ứng tạo các dẫn xuất ester của physodic acid và 4-O-methylphysodic acid với tác chat diazomethane trong dung môi ether ở nhiệt độ 0-5°C. C;H¡, O=È CH; oO re) CH.Ny ether HO SESE HO OH Lim lạnh CsA oO H,C Physodic acid (Higa sult 63%} CsHy, CsHy, o-¢ o-¢ CH, o CH, © CH;Nz! ether 0 H;C Làm lạnh H;co OH CsA, oO H,C 4-0-methytpiysodio acsd (Hiểu sult 70%) Dén nim 1975, Teruhisa Hirayama va các cộng sự người Nhật”! đã điều chế dẫn xuất methyl ester của triacetylvittatolic acid cũng sử dụng tác chat diazomethane trong dung môi ether. OAc CH;—CH~C;H; o-È ont CH, o Ho | h oO CH:N;¿ ether Aeseq OAc aeoe Lins oh A = CsA, oO H Triacetytvittatolic acid (Bai bdo kbông cho biết hiệu suit) Đến năm 1975, Teruhisa Hirayama và các cộng sự người Nhật” đã điều chế dẫn xuất methyl ester của triacetylvittatolic acid cũng sử dụng tác chat diazomethane trong dung môi ether. Năm 2009, Porntep Chomcheon và các cộng sự!” đã điều chế dẫn xuất methyl ester của corynesidone B, sử dụng tác chất là iodomethane.

3 HO O CH, DMF soar (9) CH 11,CO mm. o o~ \-oh ⁄AN OCH, ——— am N — OCH độ phàng " " Coeynesidone B (Hiểu suất 75%) 1. PROTOCETRARIC ACID VÀ MOT SO DẪN XUẤT CUANO 1.Téng quát Protocetraric acid, với tên khoa học 4-formyl-3,8-dihydroxy-9-hydroxymethyl- 1,6-dimethyl-1 1-oxo-11H-dibenzo[b,e][1,4]dioxepin-7-carboxylic acid, là chất bột màu trắng đục, tan kém trong methanol, acetone, chloroform, ., tan nhiêu hơn trong đdimethyl sulfoxide. H;C COOH Protocetraric acid Protocetraric acid được tìm thay nhiều trong nhiều loài dia y khác nhau như dia y Parmotrema (Parmotrema dilatatum, Parmetrema lichenxanthonicum, Parmotrema sphaerospora LH), Parmelia (Parmelia caperata, Parmelia conspresd"”,.), Cladonia (Cladonia ochrochloral Pha tae lR Ramalina (Ramalina sp.Hoat tinh sinh hoc cua protocetraric acid Protocetraric acid đã được thử nghiệm hoạt tính sinh học trên nhiều loại nam, vi khuan, cũng như hoạt tinh kháng nhiều loại ung thư khác nhau (Bảng 1.1), dưới liều MIC (pg/mL).

Hợp chất có liều MIC càng nhỏ, hợp chất có hoạt tính càng mạnh. Kết qua Bang 1.1 cho thấy protocetraric acid có khả năng kháng 6 dong nam (Aspergillus fumigatus, Candida albicans, Cryprococcus var. difluens, Fusarium oxysporum, Mucor mucedo va Paecilomyces variotit), 6 dong vi khuan khac nhau (B. aureus) và không ức chế được 3 dòng tế bao ung thu (Ehrlich carcinoma, Ehrlich sarcoma va Yoshina sarcoma).

4 Fumarprotocetraric acid, một hợp chất được cô lập nhiều từ địa y, đồng thời cũng là dẫn xuất 9’-monofumarylprotocetraric acid, đã được kiêm tra hoạt tinh sinh học trên nhiều dòng vi khuẩn, nam khác nhau.“ Kết quả được trình bay trong Bang 1.1 cho thấy fumarprotocetraric acid có khả năng kháng 7 chủng vi khuan (Aeromonas hydrophila, Bacillus cereaus, Bacillus subtilis, Listeriamono cytogenes, Proteus vulgaris, Staphylococcus aureus va Streptococcus faecalis) va 2 dòng nam (Candida albicans va Candida glabrata). Trong khi đó, protocetraric acid không có khả nang ức chế dòng vi khuan Streptococcus faecalis. Điều này cho thấy các dẫn xuất của protocetraric acid có tiềm năng hoạt tính sinh học cao. Do hợp chất này hiện diện với số lượng nhiều trong địa y Parmotrema sp.

nên chúng tôi tiến hành điều chế các dẫn xuất của protocetraric acid với hy vọng tạo được nhiều dẫn xuất có hoạt tính sinh học cao. Q HyCc-O— H | \ / bb HO : Hd Protocetraric acid CH, 9 Fumarprotocetraric acid €H;-O-CH; SC ; —~9H oH nd =O HC 9'-O-Methylprotocetraric acid. Kết quả thử nghiệm hoạt tính ức chế một số chúng nắm, chúng vi khuẩn, dong tế bào ung thư của protocetraric acid và fumarprotocetraric acid. én chúng nam, chúng vi khuẩn.

dòng te) Protocetraric acid Fumarprotocetraric acid bào ung thư MIC (ng/mL) MIC (pg/mL) Am! 17.1933 l spergillus flavus Không có hoạt tính Aspergillus fumigatus ‘andida albicans 18.7 andida glabrata ryproceceus var. difluens >¬ š; usariumoxysporiun fucor mucedo Paecilomyces variotii Penicillium purpurescens Không có hoạt tinh Penicillium verrucosum Không có hoạt tính = 2a¬ a => 3 3.ầ =3 Không có hoạt tỉnh "i khudn!!!?) eromonas hydrophila Bacillus cereaus $5.7 + herichia coli Không có hoạt tinh lebsiella pneumoniae Không có hoạt tinh isleria monocylogenes +a ficrococeus luteus Không có hoạt tinh fycobacterium tuberculosis 23.4 arcina lutea taphylococeus aureus treptococeus faecalis Không có hoạt tinh Bệnh ung thy” rlich carcinoma Không có hoạt tinh rlich sarcoma Không có hoạt tinh Yoshida sarcoma Không có hoạt tính (*) Không thử nghiệm Năm 2004, Carine Bezivin và các đồng sự đã cô lập dẫn xuất 9ˆ'-0- methylprotocetraric acid từ địa y Cladonia convoluta và đã kiểm tra hoạt tính sinh học của hợp chất nảy với 6 dòng tế bào ung thư khác nhau.” kết quả được trình bay ở liễu ICso (g/mL) (Bảng 1. Kết qua thử nghiệm hoạt tinh ức chế một số dòng tế bao ung thư của 9’-O- methylprotocetraric acid. Dong té bao ung thư ICs) Hoat tinh (ng/mL) furine lympholytic leukaemia >100 Không có hoạt tính 100 Không có hoạt tính honan glioblastoma >100 Không có hoạt tinh An, „20%; cus My KCO,“Hill COOCA; CH,COCH; Kivxiy tử, kết hợpthải Prilyor on po 1 khí N; ) , {CH;);5O, K.CO, cH, CH,COCH, Ethyì acetate - OOCS, HC th PLC HOCH or Och; Khuay tir kết hợp tha khí H; ñ PAI xT, He 1/ Hexamethykenctetramine CEF,CODH Khuay tử kết hợp dun nông 2/ Dodi dung môi HHO Khuây từ 4) Duns nócg trong KCO, si PhCH ° DOCH; X,-dimethylformaenade One Hy oO oO OO? KMáäy từ ket hợp thấi Khí Ne x pret x1 Hy 1/ Pyridine 3⁄NCHu;MnO, 3/ Khudy tử ớ cho‡t độ phòa£ If 1,3-bisbenzyloxy-2,5- ct, dapanylbenzene pha trong 3h >/ CF.COOH P OCH, Phi“ OCIS h h 3% Khuky tờ ở nhiệt độ phdog truc 1I;Ph trong 2 gid Patty 11; fy Ethyl acotate HCl PAC Kbniy tờ kết bop thés khí Hy lý Thêm vào dung dich KyCO, 2 Thêm vào dung dich K;[FeCNk] Mh % HN Khuấy tử troez € Cy - X x : 1 ` w = oaocn, Sơ đồ 1.Téng hợp protocetraric acid?!" TU, i Ọ Dy = CHI H¿ Ỳ K;CO;, i ÓCH; ,N-dimethylformazde tục "Hà th i 1; \ _ HC OO — we OCH, ]/CCI, 3⁄/ Dun boản lưu kết hợp nhỏ tử từ Bey NV Tiép tục dum hoàn lưa 4/ Sản phim thủ dem hóa tan troeg dung dich dioxan § Bun hoàn bu 1 CH;Ch, 2/ HCl: N Kaäy tử trong 4 Sản phim thi dem hos tan trong dung dịch choxan Ấ¿_ Đưe hodn lue Cyt tt OCH, L/ CH;C,H.H;O : 3,2-dimethylpcopzne „ the xXX1i; NN-damethy formamide 2 Để yên wrong 7D giờ 3/ Tuêm 3,2-4Imethylitopaae 4/ Sie oom thS dem hỏa ten troe# CHCl; 5! Cho vào my bon hợp pyridinium chlorochromate vi CH:COONa pha trong CHCl, 6¿ Khudy tr ic = kì = " CH,COOH 50% li: + Khuẩy từ ở 50°C tiếc 0 HC 00OCH, lý L1 Hexzmefay]phosphoric trianssdv 2 Khuẩy từ kết hợp thôi khí Ny ở 80°C a, Q_ Á ix = 1 _ HC coou Sơ đồ 1.Tông hợp protocetraric acid'*"’ (tiếp theo) 1.Các phan ứng đã nghiên cứu trên protocetraric acid 1.

Phan ứng tông hợp protocetraric acid Năm 1981, Tony Sala va Melvyn V. Sargent”! đã đề nghị quy trình tong hợp protocetraric acid đi từ methyl 2,4-dihydroxy-3,6-dimethylbenzoate qua 13 giai đoạn (Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Axit Protocetraric: Từ Tổng Hợp Đến Ứng Dụng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về axit protocetraric, từ quá trình tổng hợp cho đến các ứng dụng thực tiễn của nó trong ngành hóa học và dược phẩm. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của axit protocetraric mà còn nêu bật những lợi ích mà nó mang lại trong việc phát triển các sản phẩm mới, đặc biệt là trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích và ứng dụng trong hóa học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi trình bày các kỹ thuật phân tích hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình định lượng các hợp chất tự nhiên. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu xác định một số dạng selen trong hải sản bằng phương pháp vonampe hòa tan sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp phân tích trong lĩnh vực hóa học thực phẩm.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn nắm bắt được các xu hướng và ứng dụng mới trong nghiên cứu hóa học.