Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngữ văn ngành Hán Nôm mang tên "Nghiên cứu văn bản 'Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương'" do nghiên cứu sinh Nguyễn Danh Long (pháp danh Thích Vân Phong) thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tá Nhí và PGS. Vương Thị Hường.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tác phẩm Thích thị Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương 釋氏寶鼎持秘旨全章 (thường gọi tắt là Bảo đỉnh hành trì 寶鼎持) được ghi nhận do Đệ tam tổ Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là Huyền Quang tôn giả (tên thật là Lý Đạo Tái, 1254–1334) định bản (thu thập, chỉnh sửa và biên tập). Văn bản sử dụng chữ Hán xen lẫn chữ Nôm, ghi chép tường tận các nghi lễ trong Phật giáo cùng các bài văn hướng dẫn phương thức thực hành nghi thức trong các trai đàn (trà thang, đề ngạch sớ, phát tấu, giải oan, phá ngục...).
Mặc dù tác phẩm được lưu hành rộng rãi tại các cơ sở tự viện, thư viện trung ương và địa phương, đồng thời giữ vai trò cẩm nang thực hành nghi lễ tôn giáo tiêu biểu phản ánh tư tưởng "nhập thế" của Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử, phương diện văn bản học của tác phẩm này trước nay chưa được khảo cứu toàn diện. Các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận tác phẩm ở mức độ giới thiệu thư mục sơ lược, nhận diện một số chữ Hán dị thể hoặc trích dẫn rải rác trong các nghiên cứu nghi lễ dân gian, chưa xác lập hệ thống truyền bản, phân loại hệ bản, khảo sát mộc bản cũng như chưa xác định bản tin cậy (thiện bản) để phiên âm, dịch chú hoàn chỉnh. Việc triển khai luận án đáp ứng yêu cầu cấp thiết về mặt bảo tồn di sản Hán Nôm và làm sáng tỏ giá trị văn hóa Phật giáo thời Trần trong đời sống đương đại.
Mục tiêu khoa học
Luận án xác lập 03 mục tiêu khoa học cụ thể:
- Nghiên cứu văn bản học nhóm văn bản Bảo đỉnh hành trì, xác lập thế hệ bản sao, phân tích quá trình truyền bản và xác định bản tin cậy (thiện bản).
- Phân tích, làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; minh giải vai trò của tác phẩm do Đệ tam tổ Huyền Quang định bản trong sự tương quan với Phật giáo Trúc Lâm thời Trần và đời sống văn hóa tín ngưỡng truyền thống.
- Phiên âm toàn bộ và biên dịch tuyển chọn nội dung văn bản (tiêu biểu như khoa Thỉnh Phật nghi và toàn văn bản mang ký hiệu VHv.1096) phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và ứng dụng thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nhóm 09 văn bản Bảo đỉnh hành trì hiện đang được lưu trữ tại hai trung tâm tàng trữ tư liệu Hán Nôm lớn ở Hà Nội:
- Viện Nghiên cứu Hán Nôm: 06 văn bản (gồm 04 bản in: VHv.1096, VHv.225... và 02 bản viết tay: AH.a1/4...).
- Thư viện Quốc gia Việt Nam: 03 bản in (các ký hiệu thuộc phân loại R.).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào các bình diện văn bản học (cấu trúc, dị bản, niên đại san khắc, tác giả, ngôn ngữ văn tự) và mức độ ảnh hưởng của tác phẩm trong đời sống tôn giáo, tín ngưỡng xã hội.
- Về tư liệu đối sánh: Luận án mở rộng so sánh với các văn bản Hán Nôm liên quan đến Thiền phái Trúc Lâm (Thánh đăng lục, Tam tổ thực lục, Khóa hư lục, Tuệ Trung Thượng sĩ ngữ lục, Thiền tông bản hạnh...) và các bộ khoa cúng Hán Nôm truyền thống (Tạp tiếu chư khoa, Thủy lục chư khoa, Ứng phó dư biên tổng tập, Thích điển kì an diên sinh công văn...).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm vấn đề chính:
1. Nhóm tư liệu Hán Nôm và các công trình nghiên cứu về Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
- Tư liệu Hán Nôm gốc: Thiền uyển tập anh (bản Vĩnh Thịnh 1715, bản Phúc Điền đính chính 1859 ký hiệu A.2767); Thánh đăng lục (bản A.2569 in năm 1730, trùng san 1750 do Sa môn Tính Quảng Thích Điều Điều thuật); Tam tổ thực lục (bản A.786 in năm Cảnh Hưng 1765); Trúc Lâm Tuệ Trung Thượng sĩ ngữ lục (bản A.1932 do Pháp Loa biên tập, Tuệ Nguyên khắc lại năm Chính Hòa 1683); Khóa hư lục của Trần Thái Tông; mộc bản Thiền tông bản hạnh gồm 8 quyển khắc in năm Bảo Đại thứ 7 (1932) lưu trữ tại chùa Vĩnh Nghiêm (kế thừa các bản khắc năm 1745 và 1805).
- Các công trình khảo cứu, biên dịch: Thơ văn Lý - Trần (Viện Văn học, NXB. KHXH, 1977–1988); Trúc Lâm Yên Tử Phật giáo tùng thư (Thích Thanh Quyết và Trịnh Khắc Mạnh đồng chủ biên); Việt Nam Phật giáo sử luận của Nguyễn Lang (1973); Thiền sư Việt Nam của Thích Thanh Từ (1973); Lịch sử Phật giáo Việt Nam của Nguyễn Tài Thư (1988) và Lê Mạnh Thát (2002); Lược khảo tư tưởng Trúc Lâm Việt Nam của Nguyễn Hùng Hậu (1997); Chân Nguyên thiền sư toàn tập (1980) và Toàn tập Minh Châu Hương Hải (2000) của Lê Mạnh Thát; cùng các nghiên cứu của Hoàng Xuân Hãn, Hoàng Thị Ngọ, Tạ Quốc Khánh, Tống Trung Tín, Nguyễn Văn Phong, Phạm Văn Tuấn.
2. Nhóm công trình sưu tầm, nghiên cứu về văn bản khoa cúng và nghi lễ Phật giáo
- Văn bản khoa cúng tiêu biểu: Tạp tiếu chư khoa (khắc in năm 1858, 1859, 1892 tại chùa thôn Xuân Lôi, Bắc Ninh); Thủy lục chư khoa (Chân Nguyên soạn, Thanh Như đề tựa, gồm 6 nhóm 29 khoa, bản in VHt.19 năm 1894 tại chùa Vĩnh Phúc); Thích điển kì an diên sinh công văn (Thiền Hòa Tử tự Đức Tông soạn năm Cảnh Hưng 1774, bản in A.2657); Ứng phó dư biên tổng tập (khắc in năm Ất Mùi 1895 tại chùa Hưng Phúc, Bắc Ninh do Chính Đại biên tập); Đại Đà la kinh (Ngụy Ngụy tự Phổ Lợi in năm 1860); Công văn độ âm (Bình Dân Nguyễn Văn Khẩn soạn, bản VHb.209).
- Các nghiên cứu nghi lễ: Luận văn của Thích Minh Trí (2020) nghiên cứu Ứng phó dư biên tổng tập; Tạ Văn Tác (2014) về nghi lễ thờ cúng ở đồng bằng Bắc Bộ; Thích Thanh Đạt (2020) về nhóm văn bản Thí thực cô hồn văn; Thích Thanh Nhiễu (2016) về sự hội nhập của Phật giáo với tín ngưỡng truyền thống; Thích An Nhiên (2018) về nghi lễ cầu an cầu siêu ở miền Trung; Nguyễn Tấn Khang (2020) về nghi thức Mông Sơn thí thực.
3. Nhóm nghiên cứu trực tiếp về văn bản "Bảo đỉnh hành trì"
- Di sản Hán Nôm Việt Nam - Thư mục đề yếu (Trần Nghĩa – François Gros chủ biên, 1993) thống kê 04 văn bản ký hiệu VHv và ghi nhận sách do Huyền Quang tôn giả soạn, Bật sô tử Quảng Tốn viết tiểu dẫn năm Khải Định thứ 3 (1918), Vũ Đức Mão tự Huệ Minh hiệu đính, in tại chùa Viên Minh.
- Bộ sách Thơ văn Lý - Trần đặt tên là Thích thị Bảo đỉnh hành trì quốc ngữ văn và nêu nghi vấn về tác giả Huyền Quang nhưng chưa tiến hành khảo chứng văn bản học cụ thể.
- Bản chép tay ký hiệu AH.a1/4 tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (Trần triều Phật tổ tu luyện bí quyết do Pháp Chiếu biên tập năm Gia Long thứ 6 - 1807 tại chùa Liêu Trung) được xác định mang nội dung liên quan trực tiếp đến Bảo đỉnh hành trì.
- Bài viết của Ngô Đức Thọ (2012) về Trạng nguyên Lý Đạo Tái đặt vấn đề cần nghiên cứu sâu văn bản học về bản in năm 1918 tại chùa Viên Minh; Phạm Văn Tuấn (2006) khảo sát nghi thức cúng tế trong mối liên hệ với Văn tế thập loại chúng sinh; Trịnh Khắc Mạnh và Nguyễn Văn Thanh (2023) phân tích hệ thống chữ Hán dị thể trong tác phẩm; Chu Xuân Giao (2023) khảo sát hệ thống Tam phủ truyền thừa từ Trúc Lâm đời Trần đến phái Liên Tông.
| Nhóm công trình |
Tác giả / Nguồn tiêu biểu |
Nội dung chính |
| Nghiên cứu văn bản Trúc Lâm |
Lê Mạnh Thát, Nguyễn Lang, Thích Thanh Quyết, Trịnh Khắc Mạnh |
Khảo cứu lịch sử, hành trạng Tam tổ, dịch thuật ngữ lục, thơ văn thiền phái Trúc Lâm |
| Nghiên cứu khoa nghi - cúng lễ |
Sa môn Tính Tiến, Phúc Điền, Chân Nguyên, Thích Minh Trí, Tạ Văn Tác |
Khảo sát các bộ khoa cúng Thủy lục, Tạp tiếu, Ứng phó dư biên, vai trò nghi lễ trong dân gian |
| Trực tiếp về Bảo đỉnh hành trì |
Trần Nghĩa, Ngô Đức Thọ, Chu Xuân Giao, Trịnh Khắc Mạnh |
Giới thiệu thư mục, khảo sát chữ dị thể, giả thuyết về Tam phủ và gợi mở nghiên cứu văn bản |
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên tiến hành phân loại loại hình, xác định thế hệ truyền bản, khảo chứng chi tiết niên đại, người san khắc và tác giả của Bảo đỉnh hành trì; đồng thời xử lý triệt để mối quan hệ giữa bản in chùa Viên Minh (1918), bản in chùa Phổ Nhân, bản in chùa Hàm Long và bản chép tay chùa Liêu Trung (1807), từ đó phiên âm và dịch giải văn bản phục vụ nghiên cứu liên ngành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Luận án vận dụng quan điểm bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống của dân tộc; tích hợp tri thức chuyên ngành Ngữ văn Hán Nôm, Phật học, Lịch sử văn hóa và Xã hội học tôn giáo.
- Ứng dụng lý thuyết Thông diễn học / Thuyên thích học (Hermeneutics) trong việc phân tích, cắt nghĩa, giải mã các tầng ý niệm tôn giáo, cấu trúc biểu tượng và dịch thuật văn bản Hán Nôm sang tiếng Việt hiện đại.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp Văn bản học Hán Nôm: Khảo sát hình thức văn bản, dòng lạc khoản, bài tự bạt, ấn triện để xác định tác giả, niên đại biên soạn, quá trình truyền bản, phân loại hệ bản và xác định thiện bản.
- Phương pháp Mộc bản học: Phân tích đặc điểm ván khắc, kỹ thuật san khắc, các dấu vết sửa chữa, can thiệp ván in, chữ tàn khuyết hoặc mòn vỡ nhằm nhận diện lịch sử in ấn của các ấn bản.
- Phương pháp Phật học và Văn hóa học: Phân tích giáo lý Phật giáo Trúc Lâm, cấu trúc nghi lễ pháp sự, sự dung hợp tam giáo (Nho - Phật - Đạo) và tương tác giữa nghi lễ Phật giáo chính thống với tín ngưỡng thờ cúng bản địa (Tam phủ, Tứ phủ).
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp cứ liệu lịch sử, văn học chức năng, nghi lễ học và ngôn ngữ văn tự học Hán Nôm.
- Phương pháp phân tích chứng cứ nội chứng và ngoại chứng: Khai thác chứng cứ trực tiếp bên trong văn bản (cấu trúc câu văn, từ ngữ, cước chú) đối sánh với chứng cứ ngoại văn bản (văn bia thời Trần - Lê, chính sử, các bộ thư tịch Phật giáo cùng thời kỳ); kết hợp kỹ thuật thống kê định lượng thư mục để phân loại số lượng bài mục, đồ hình, phù chú.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu nòng cốt gồm 09 bản văn bản Bảo đỉnh hành trì (chữ Hán và chữ Nôm) tàng trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Quốc gia Việt Nam, đối chiếu với hệ thống mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm, tư liệu bia ký chùa Hàm Long, chùa Viên Minh và các thư tịch Hán Nôm Phật giáo liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu nghiên cứu về Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử từ nguồn tư liệu Hán Nôm cổ điển (Thiền uyển tập anh, Thánh đăng lục, Tam tổ thực lục...) đến các công trình khảo thuật hiện đại. Chương này chỉ ra rằng phần lớn giới nghiên cứu trước đây tập trung vào triết lý thiền học, lịch sử hình thành hoặc trước tác văn thơ của Tam tổ (Trần Nhân Tông, Pháp Loa, Huyền Quang) mà bỏ trống mảng văn bản thực hành nghi lễ tôn giáo. Tổng quan các bộ khoa cúng cổ (Tạp tiếu chư khoa, Thủy lục chư khoa, Ứng phó dư biên) cho thấy Bảo đỉnh hành trì là văn bản có vị trí hạt nhân trong thực hành pháp sự của Thiền phái Trúc Lâm, đặt cơ sở cho hướng nghiên cứu văn bản học chuyên sâu của luận án.
Chương 2: Khảo sát, mô tả văn bản Bảo đỉnh hành trì
Chương 2 tập trung khảo sát, giám định thư mục và mô tả vật lý chi tiết 09 văn bản Bảo đỉnh hành trì lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (06 bản) và Thư viện Quốc gia Việt Nam (03 bản).
Trọng tâm khảo sát là bản in mang ký hiệu VHv.1096 (khổ 22 x 15 cm, gồm 95 tờ, đóng bìa cứng, in chân phương rõ ràng):
- Trang bìa và lạc khoản: Tờ 1a ghi tiêu đề ngang "Viên Minh tự" 圓明寺; chính giữa ghi "Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương" 寶鼎持秘旨全章; hai bên có đối câu "Thuật tiền hiền chi áo chỉ / Vi hậu học chi hoằng quy" (述前賢之奧旨 / 為後學之宏規). Tờ 1b ghi rõ: "Trúc Lâm Đệ tam tổ tự Huyền Quang tôn giả định bản; Thanh Hà Hoằng Man Tây hương tục đế Vũ Đức Mão tự Huệ Minh tân đính san" (竹林第三祖嗣玄光尊者定本 / 清河弘蛮西鄉俗諦武德懋字惠明新刊). Lạc khoản cuối bản in ghi nhận sa môn Kế đăng Tuệ Hải Thích Bình Bình đốc san tại chùa Hàm Long, núi Lãm (覽山含龍寺繼燈慧海釋述平平督刊).
- Cấu trúc nội dung văn bản VHv.1096: Văn bản gồm 95 tờ, mỗi trang 8 cột dặc, chứa đựng hệ thống dày đặc các bài thơ, chân ngôn, đồ hình và quy tắc nghi lễ:
| Tờ số |
Tên bài mục / Khoa nghi trong văn bản VHv.1096 |
Nội dung hành trì |
| 1b - 4a |
Trà lục thang bát vị thi, Cấp thủy tĩnh trù phê thi, Cấp thủy môn, Thiên môn cát phương, Tịnh trù môn, Quán tẩy môn |
Nghi thức thanh tịnh hóa nước, nhà bếp, chuẩn bị trà thang |
| 14b - 19a |
Nghi tiết, Kết tam giới hàm tri ấn, Hoàng đạo nguyệt phương thi, Dương nhật thi, Âm nhật thi |
Quy cách nghi tiết, kiết ấn hàm tri ba cõi, chọn ngày giờ phương vị |
| 21a - 23b |
Hấp thiên Phật khí đổng thượng hương chúc vu chu phê bút vân, Trí nghiễn thi, Chu thư thi, Chu thư đơn ấn thi, Quan điệp phê nhị bút thi, Ngũ hành hình thể cách ngoại |
Phép điểm bút chu sa, khai nghiên, phê điệp, đồ hình ngũ hành |
| 32a - 41a |
Chu phê quan thi, Lục cúng thi, Tam muội hỏa thi, Lục giáp phát biểu tưởng vân, Luyện kim ngân thần chú, Khai môn thi, Kiên trụ phương cát hung thi, Cấm đàn thi, Kết ấn thi, Khải đàn thi |
Nghi thức khai đàn, phát sớ biểu, hỏa đàn, trấn cấm kết giới đàn tràng |
| 43b - 50a |
Thỉnh phi thiên nghi, Thỉnh Phật ngạch môn thi, Thỉnh Phật nghi, An tam thế Phật |
Nghi thức nghinh thỉnh chư Phật, chư thiên giáng lâm đạo tràng |
| 51a - 68a |
Cúng tiểu sự thụ sớ thi, Khai tịch nghi, Triệu linh nghi, Hiến bồn hoa vu nghi, Hiến bồn hoa vu thi |
Nghi lễ tiếp dẫn chân linh, khai đàn tiến cúng, vu lan bồn pháp sự |
| 72a - 87a |
Ngũ hành tổng quyết, Cửu tầng địa ngục chủ giả tính danh, Lục ba la mật phan, Giải oan đàn nghi pháp, Điểm nhãn thi, Dung nhan thi, Đề thần vị pháp, Thiết trai hội thỉnh kinh xuất nhập |
Danh vị chúa ngục cửu tuyền, đồ hình phan lục độ, nghi thức phá ngục giải oan, khai quang điểm nhãn |
| 87b - 95a |
Thất cường thi, Lãm sơn Hàm Long tự đốc san, Khóa an, Bảo đỉnh hành trì kiểm hiệu tiểu dẫn |
Nghi thức an khóa và bài tiểu dẫn khảo duyệt văn bản |
Chương 3: Quá trình truyền bản và nội dung, tác giả tác phẩm Bảo đỉnh hành trì
- Phân loại loại hình và hệ bản: Luận án phân chia toàn bộ các bản Bảo đỉnh hành trì hiện còn thành các hệ bản in (khắc mộc bản tại chùa Viên Minh - Phú Xuyên năm Khải Định thứ 3 [1918], chùa Hàm Long - Bắc Ninh, chùa Phổ Nhân) và hệ bản chép tay (tiêu biểu là bản chép chùa Liêu Trung năm 1807).
- Quá trình truyền bản: Chứng minh tác phẩm có cội nguồn từ thời Trần, được lưu truyền qua các sơn môn thời Lê Trung Hưng (như dòng thiền Liên Tông - Hàm Long) và tiếp tục được bổ sung, san khắc vào thời Nguyễn đầu thế kỷ XX.
- Vấn đề tác giả: Khảo chứng học thuật xác định tác phẩm mang tính chất "định bản" (定本) của Đệ tam tổ Huyền Quang. Huyền Quang là người đã thu thập, chỉnh đính các nghi thức hành trì sẵn có để tạo nên quy chuẩn nghi lễ của dòng thiền Trúc Lâm; qua các thời kỳ lịch sử, các thế hệ tăng nhân tiếp tục nhuận sắc, gia bổ các khoa nghi phù hợp với bối cảnh phụng thờ bản địa.
- Chọn bản nghiên cứu: Luận án chọn bản in VHv.1096 làm thiện bản đối chiếu để tiến hành phiên âm toàn văn và dịch giải các phần nghi lễ cốt lõi.
Chương 4: Ảnh hưởng của tác phẩm Bảo đỉnh hành trì trong đời sống văn hóa xã hội
- Mối quan hệ với Phật giáo Trúc Lâm và tư tưởng Tam tổ: Tác phẩm hiện thực hóa tư tưởng dung hợp thiền - giáo - mật của Tam tổ Trúc Lâm (Trần Nhân Tông, Pháp Loa, Huyền Quang), biến giáo lý giải thoát cao siêu thành phương tiện hành trì trực tiếp cứu độ quần sinh.
- Tư tưởng Tam giáo đồng nguyên: Phân tích sự đan xen giữa triết lý giác ngộ của Phật giáo, lễ nhạc trật tự của Nho giáo và hệ thống phù chú, ấn quyết, phương vị ngũ hành của Đạo giáo trong các bài văn cúng, phép cấm đàn, khai tịch.
- Hội nhập tín ngưỡng dân gian và hệ thống Tam phủ - Tứ phủ: Minh giải việc tác phẩm tích hợp tín ngưỡng thờ Mẫu, thờ Thần, tích hợp không gian phụng thờ Tam phủ (Thiên phủ, Địa phủ, Thủy phủ) vào khoa nghi Phật giáo, tạo nên diện mạo độc đáo của nghi lễ Phật giáo bản địa Việt Nam.
- Tư tưởng nhập thế vì dân và phương châm "tốt đời đẹp đạo": Các nghi lễ giải oan, phá ngục, chẩn tế cô hồn, cầu an diên sinh thể hiện tinh thần nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu tâm linh thường nhật của nhân dân, đóng góp vào sự ổn định tinh thần và chuẩn mực đạo đức xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Luận án xác lập một khung nghiên cứu văn bản học Hán Nôm hoàn chỉnh đối với loại hình thư tịch khoa nghi Phật giáo – một phân khúc văn bản vốn phức tạp về truyền bản và dị bản.
- Làm sáng tỏ khái niệm "định bản" trong truyền thống trước tác Hán Nôm: khẳng định vai trò khởi tạo, quy chuẩn nghi thức của Huyền Quang tôn giả thời Trần, đồng thời giải thích cơ chế dung nạp, tiếp biến văn bản của các thế hệ tăng nhân đời sau.
- Cung cấp luận cứ khoa học về sự hình thành sớm của hệ thống Tam phủ trong lòng Phật giáo Trúc Lâm từ thế kỷ XIII–XIV, minh chứng cho tính chất dung hợp Tam giáo và bản địa hóa của Phật giáo Việt Nam.
Đóng góp về thực tiễn
- Khảo sát, định danh và lập hồ sơ thư mục chi tiết cho 09 bản Bảo đỉnh hành trì tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Quốc gia Việt Nam.
- Lựa chọn chuẩn xác thiện bản (bản in VHv.1096) để thực hiện công trình phiên âm trọn vẹn toàn bộ 95 tờ văn bản và dịch chú chuyên khảo phần Thỉnh Phật nghi, cung cấp tư liệu nguyên bản tin cậy cho giới học thuật.
- Làm tài liệu cẩm nang đối sánh phục vụ công tác bảo tồn di sản mộc bản, phục dựng chuẩn xác các nghi lễ truyền thống trong các tự viện Phật giáo hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án mới chỉ tập trung khảo sát, giám định các văn bản lưu trữ tập trung tại hai cơ quan lưu trữ nhà nước ở Hà Nội (Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Quốc gia Việt Nam). Do điều kiện tư liệu, luận án chưa thể bao quát toàn bộ hàng trăm bản chép tay và mộc bản hiện còn phân tán trong các tự viện vùng sâu hoặc tư gia các thầy cúng dân gian trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục sưu tầm, khảo sát thực địa các bản chép tay Bảo đỉnh hành trì tại các sơn môn lớn (Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế...).
- Dịch chú toàn bộ các khoa mục còn lại trong văn bản (các mục phá ngục, giải oan, phù lục).
- So sánh đối chiếu văn bản học giữa Bảo đỉnh hành trì với các bộ khoa nghi Phật giáo mật tạng của Trung Quốc và Đông Á để làm rõ mức độ tiếp thu và sáng tạo của Phật giáo Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị cao đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Hán Nôm, Lịch sử, Phật học và Văn hóa học: Cung cấp phương pháp giám định văn bản khoa cúng, cứ liệu nghiên cứu lịch sử Phật giáo thời Trần và diễn tiến tư tưởng Tam giáo đồng nguyên.
- Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và tôn giáo: Cung cấp tư liệu gốc để giải mã cấu trúc đàn tràng, biểu tượng nghi lễ, nguồn gốc hệ thống Tam phủ, Tứ phủ trong mối liên hệ với nghi thức Phật giáo.
- Tăng ni, tự viện và người thực hành nghi lễ: Cung cấp bản phiên âm và dịch nghĩa chuẩn xác của cẩm nang nghi lễ Trúc Lâm, giúp chuẩn hóa và loại bỏ các yếu tố mê tín dị đoan trong thực hành nghi lễ tôn giáo đương đại.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả thực sự của "Bảo đỉnh hành trì" là ai?
Văn bản VHv.1096 ghi rõ "Trúc Lâm Đệ tam tổ tự Huyền Quang tôn giả định bản". Căn cứ văn bản học cho thấy Đệ tam tổ Huyền Quang (Lý Đạo Tái, 1254–1334) là người đầu tiên thu thập, chỉnh lý và định bản tác phẩm vào thời Trần. Trải qua các thời kỳ Lê Trung Hưng và triều Nguyễn, các thế hệ thiền sư (như Sa môn Pháp Chiếu năm 1807, Bật sô Quảng Tốn, Vũ Đức Mão năm 1918, Tuệ Hải Thích Bình Bình) tiếp tục biên tập, trùng san và bổ sung một số nghi thức phụ trợ.
2. Luận án đã khảo sát bao nhiêu văn bản "Bảo đỉnh hành trì" và chọn bản nào làm thiện bản?
Luận án khảo sát tổng cộng 09 văn bản: 06 văn bản tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (gồm các bản in VHv.1096, VHv.225... và bản chép tay AH.a1/4) cùng 03 văn bản in ký hiệu R. tại Thư viện Quốc gia Việt Nam. Bản in ký hiệu VHv.1096 (in tại chùa Viên Minh, có lạc khoản đốc san của chùa Hàm Long) được lựa chọn làm thiện bản nghiên cứu, phiên âm và phiên dịch nhờ tính hoàn chỉnh, rõ ràng và niên đại san khắc chuẩn xác.
3. Tác phẩm "Bảo đỉnh hành trì" phản ánh cấu trúc nghi lễ và tư tưởng tôn giáo nào?
Tác phẩm phản ánh tư tưởng Tam giáo đồng nguyên (kết hợp Phật giáo, Đạo giáo phù chú và trật tự Nho giáo) và tinh thần nhập thế của Thiền phái Trúc Lâm. Về cấu trúc, tác phẩm chứa đựng các nghi thức thanh tịnh trà thang, khai đàn, kiết ấn, phê sớ, thỉnh Phật, triệu linh, hiến bồn hoa vu, cho đến các đàn tràng quy mô lớn như giải oan, phá cửu tầng địa ngục và chẩn tế cô hồn.
4. Tác phẩm này có mối liên hệ như thế nào với tín ngưỡng Tam phủ của người Việt?
Nghiên cứu văn bản cho thấy Bảo đỉnh hành trì đã dung hợp hệ thống Tam phủ (Thiên phủ – Địa phủ – Thủy phủ) vào các khoa nghi thực hành Phật giáo từ thời Trần. Huyền Quang tôn giả – người đỗ đạt khoa thi Tam giáo trước khi xuất gia – đã vận dụng nhãn quan Phật học kết hợp nghi thức Đạo giáo để định hình không gian thờ phụng Tam phủ hòa hợp trong nghi lễ thiền môn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Danh Long (Thích Vân Phong) là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống và chuẩn xác về văn bản học đối với tác phẩm Bảo đỉnh hành trì bí chỉ toàn chương. Bằng việc khảo sát 09 văn bản Hán Nôm hiện còn, giám định mộc bản và phân tích văn bản học đa chiều, luận án đã xác định bản in VHv.1096 là thiện bản, giải quyết thỏa đáng vấn đề tác giả định bản của Đệ tam tổ Huyền Quang và tiến hành phiên âm, dịch chú phục vụ học thuật. Công trình khẳng định giá trị to lớn của tác phẩm trong việc phản ánh tinh thần nhập thế, tư tưởng Tam giáo đồng nguyên và sự hòa nhập tín ngưỡng bản địa của Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử trong dòng chảy văn hóa dân tộc.