Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với hơn 2/3 dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Theo thống kê năm 2013, tổng diện tích đất tự nhiên cả nước là 33.091.039 ha, trong đó đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích. Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa ẩm, tài nguyên thực vật rừng và hệ cây trồng, vật nuôi của Việt Nam đa dạng, tạo tiềm năng phát triển ngành nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động canh tác nông nghiệp miền núi đối mặt với nhiều trở ngại: suy thoái tài nguyên rừng, dịch bệnh, thiên tai, tập quán du canh du cư và phương thức độc canh làm xói mòn, rửa trôi lớp đất mặt, suy giảm độ phì nhiêu và giảm năng suất sinh học của đất. Trước thực trạng đó, việc quy hoạch giao đất giao rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc và xây dựng các hệ thống canh tác nông lâm kết hợp (NLKH) bền vững là định hướng then chốt.
Nghiên cứu được triển khai tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương với tổng diện tích tự nhiên 3.988,71 ha, gồm 23 xóm bản và quy mô dân số 20.421 nhân khẩu. Cơ cấu kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp, các ngành công nghiệp mới, thương mại và dịch vụ chưa phát triển. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học giúp người dân thiết kế, xây dựng và nhân rộng các mô hình canh tác đạt hiệu quả kinh tế kết hợp bảo vệ môi trường, tác giả Triệu Thị Huệ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Nông lâm kết hợp tại địa bàn này.
Mục đích và các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được xác định như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu một số hệ thống NLKH ở xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên để tìm ra những tiềm năng và hạn chế, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển một số hệ thống NLKH có hiệu quả về kinh tế và môi trường tại địa phương.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá được hiệu quả những hệ thống NLKH điển hình.
- Đề xuất được các giải pháp phát triển NLKH nhằm nâng cao hiệu quả, tính bền vững và nhân rộng các mô hình NLKH.
- Xác định được những tiềm năng, những thuận lợi và khó khăn cho việc phát triển NLKH.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình, hệ thống nông lâm kết hợp đang được áp dụng trong thực tiễn sản xuất của các hộ gia đình.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; khảo sát chuyên sâu tại 8 xóm đại diện gồm Đồng Tâm, Khe Nác, Đá Vôi, Ao Trám, Cộng Hòa, Đồng Niêng, Vườn Thông và Cây Hồng 2.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa được điều tra, thu thập từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015; số liệu thứ cấp sử dụng thống kê hiện trạng đất đai năm 2013 và kết quả sản xuất năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kế thừa hệ thống lý thuyết về phương thức sử dụng đất kết hợp giữa lâm nghiệp và nông nghiệp:
- Khái niệm NLKH của King (1969), Bene và cộng sự (1977), PCARRD (1979), Lundgren và Raintree (1982), và ICRAF (1997). NLKH được định nghĩa là hệ thống quản lý đất đai kết hợp có chủ đích các loài thân gỗ lâu năm với cây nông nghiệp ngắn ngày và/hoặc gia súc trên cùng một đơn vị diện tích theo không gian hoặc thời gian.
- Tiêu chí hệ thống canh tác theo Nair (1987) và ICRAF: cấu trúc phải có ít nhất hai loài thực vật (hoặc thực vật và động vật), trong đó tối thiểu một loài là thân gỗ lâu năm; chu kỳ sản xuất kéo dài trên 1 năm; có mối quan hệ tương hỗ sinh thái và kinh tế giữa các thành phần.
- Tổng quan thực tiễn: Hệ thống canh tác Taungya khởi nguồn từ Myanmar; hệ sinh thái Vườn - Ao - Chuồng (VAC), Rừng - Vườn - Ao - Chuồng (RVAC); mô hình canh tác dốc SALT (SALT 1, SALT 2) và kết quả dự án SALT tại huyện Na Rì (Bắc Kạn) năm 1997 do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa ngoại nghiệp thu thập dữ liệu và nội nghiệp xử lý thống kê:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu địa lý tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất đai, dân sinh và báo cáo kinh tế - xã hội lưu trữ tại UBND xã Động Đạt.
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA): Quan sát trực địa địa hình, các lát cắt canh tác, tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ xã và trưởng xóm.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): Tổ chức họp xóm, sử dụng bộ công cụ chấm điểm xếp hạng cây trồng, vật nuôi (Loại I: 9–10 điểm; Loại II: 7–8 điểm; Loại III: 5–6 điểm; Loại IV: dưới 5 điểm); vẽ sơ đồ Venn xác định mối quan hệ của các tổ chức xã hội.
- Phương pháp chọn mẫu: Lập danh sách các hộ có mô hình NLKH, chọn ngẫu nhiên 40 hộ gia đình thuộc 8 xóm đại diện cho các điều kiện địa hình và nhóm thu nhập (18 hộ khá, 16 hộ trung bình, 6 hộ nghèo) để phỏng vấn sâu bằng phiếu điều tra bán định hướng.
- Phương pháp nội nghiệp và công thức toán kinh tế:
- Phân tổ thu nhập theo công thức kinh nghiệm của Brook Carruther: $$\text{Số tổ } m = 5 \lg n; \quad \text{Cự ly tổ } K = \frac{X_{\max} - X_{\min}}{m}$$ (Trong đó: $n = 40$ hộ; $X_{\max}, X_{\min}$ là mức thu nhập cao nhất và thấp nhất).
- Công thức xác định thu nhập các thành phần:
- Cây ăn quả: $TH = H + I \cdot B$ (H: sản lượng quả tươi; I: giá bán 1 kg; B: giá trị phụ phẩm).
- Chăn nuôi lấy thịt: $\text{Thu nhập} = \frac{F \cdot G}{B} - A$ (F: trọng lượng; G: giá bán; B: thời gian nuôi; A: chi phí trung gian).
- Chăn nuôi sinh sản: $\text{Thu nhập} = \frac{C + D + E}{K}$ (C: giá trị con giống xuất bán; D: giá trị phân bón/năm; E: giá trị thanh lý; K: số năm sinh sản).
- Cây lâm nghiệp: $\text{Thu nhập} = \frac{G \cdot H - E}{F}$ (G: sản lượng gỗ $m^3$; H: đơn giá gỗ; E: tổng chi phí giống, chăm sóc, vận chuyển; F: chu kỳ kinh doanh).
- Cây hàng năm: $\text{Thu nhập} = \frac{E \cdot F + G}{H}$ (E: đơn giá; F: sản lượng vụ; G: giá trị phụ phẩm; H: số vụ/năm).
- Chỉ số giá trị gia tăng: $VA = \text{Tổng thu} - \text{Tổng chi}$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bối cảnh chuyển dịch sản xuất lâm nghiệp tại các địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc. Đặt vấn đề suy thoái đất dốc do tập quán độc canh cây hàng năm và sự cần thiết của giải pháp kỹ thuật nông lâm kết hợp. Xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu khoa học, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Động Đạt, cùng ý nghĩa lý luận gắn việc học tập với thực tiễn sản xuất nông lâm nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các mốc lịch sử nghiên cứu NLKH trên thế giới và tại Việt Nam. Dẫn chứng tài liệu FAO (1995) về tác động của canh tác nương rẫy chiếm hơn 70% diện tích rừng nhiệt đới bị mất ở châu Phi và 22,7% ở châu Á. Mô tả các mô hình Taungya, SALT và VAC truyền thống. Đồng thời, trình bày điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Động Đạt:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ bình quân năm 22°C (cao nhất 38°C vào tháng 7, thấp nhất 3°C vào tháng 12); lượng mưa trung bình năm đạt 2.000 mm, trong đó mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm tới 90% lượng mưa cả năm.
- Địa chất - thổ nhưỡng: địa hình bát úp chạy dọc hướng Bắc - Nam; đất chủ yếu hình thành trên đá vôi và nhóm đất feralit đỏ, vàng, nâu.
- Hiện trạng đất đai năm 2013: tổng diện tích tự nhiên 3.988,71 ha; gồm đất nông nghiệp 3.394,62 ha (đất lúa 474,81 ha; cây hàng năm 762,83 ha; cây lâu năm 731,11 ha; đất lâm nghiệp 1.862,91 ha); đất phi nông nghiệp 556,1 ha; đất chưa sử dụng 37,99 ha.
- Hạ tầng kỹ thuật: 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia; có 6 km Quốc lộ 3 chạy qua; quản lý 71,82 km đường giao thông nông thôn; trạm y tế trực 24/24; hệ thống thủy nông gồm 4 hồ chứa, 11 đập bơm, 5 trạm bơm và 13 km kênh mương bê tông hóa.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng khảo sát là các hệ thống NLKH thực tế của 40 hộ dân được lập danh sách ngẫu nhiên trên 8 xóm. Trình bày chi tiết quy trình 3 bước thu thập thông tin ngoại nghiệp (khảo sát thực địa, phỏng vấn bảng hỏi bán định hướng, họp nhóm cộng đồng PRA) và phương pháp nội nghiệp tính toán thu - chi cho từng loại cây trồng, vật nuôi bằng hệ thống công thức toán thống kê và phân tổ Brook Carruther.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung các số liệu điều tra thực địa và kết quả tính toán:
- Phân loại mô hình: Toàn xã có 7 dạng mô hình NLKH đang tồn tại tại 23 xóm. Tỷ lệ khảo sát 40 hộ tại 8 xóm gồm: Rừng - Vườn (R-V: 22,5%); Rừng - Vườn - Chuồng (R-V-C: 17,5%); Vườn - Chuồng - Ruộng (V-C-Rg: 17,5%); Cây ăn quả - Chè - Chuồng (CAQ-Chè-C: 15%); Vườn - Ao - Chuồng (V-A-C: 12,5%); Vườn - Ao - Chuồng - Ruộng (V-A-C-Rg: 10%); Rừng - Cây ăn quả - Ao - Chuồng (R-CAQ-A-C: 5%).
- Quy mô diện tích: 42,5% mô hình có diện tích 2,5 - 3,5 ha (17 hộ); 32,5% diện tích dưới 2,5 ha (13 hộ); 25% diện tích trên 3,5 ha (10 hộ).
- Phân tích hiệu quả kinh tế: Hệ thống R-V đạt tổng giá trị chênh lệch thu - chi cao nhất với 275,1 triệu đồng/năm (bình quân 111,27 triệu đồng/hệ thống/năm, VA đạt 12,24 triệu đồng/ha/năm). Hệ thống R-CAQ-A-C tuy có chi phí lớn nhưng đạt giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích cao nhất (14 triệu đồng/ha/năm).
- Đóng góp của từng thành phần: Vườn (V) và Chuồng (C) chiếm tỷ trọng thu nhập lớn nhất (VA lần lượt đạt 374 triệu đồng và 370,2 triệu đồng). Thành phần Chè và Cây ăn quả đạt hiệu suất sinh lời trên chi phí cao nhất (tỷ số VA/chi lần lượt là 1,19 và 1,17).
- Hiệu quả xã hội và thị trường: Mô hình tạo việc làm ổn định từ 450 đến trên 750 công lao động (CLĐ)/ha/năm, trong đó nhóm 550 - 650 CLĐ chiếm số lượng lớn nhất (15/40 mô hình). Thị trường tiêu thụ gỗ keo, bạch đàn, trâu, bò đạt tỷ lệ bán trên 90%, trong khi lúa gạo phục vụ gia đình là chính (tiêu thụ nội bộ 85%).
- Nghiên cứu điển hình: Phân tích cấu trúc không gian và lát cắt canh tác của hộ ông Lý Văn Hợi (xóm Cộng Hòa, mô hình R-V-C diện tích 3,2 ha, thu nhập năm 2014 đạt 74,4 triệu đồng) và hộ bà Lê Thị Miền (xóm Ao Trám, mô hình V-C-Rg diện tích 2,5 ha, đất sản xuất nông nghiệp 2,1 ha).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các đánh giá về năng lực sản xuất, hiệu quả tài chính và môi trường của các dạng mô hình. Đề xuất định hướng cơ cấu giống cây trồng (keo, bạch đàn, chè cành lai, cây ăn quả ghép), giống vật nuôi (lợn thịt, trâu bò, gà thả vườn) và kiến nghị các chính sách tín dụng ưu đãi, tăng cường tập huấn kỹ thuật chuyển giao khuyến nông - khuyến lâm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu lượng hóa chi tiết các chỉ số tài chính, kỹ thuật của 7 mô hình NLKH đang vận hành tại xã Động Đạt thông qua số liệu điều tra trực tiếp:
| STT | Dạng mô hình | Số hộ điều tra | Tổng diện tích (ha) | Tổng chi (triệu đồng) | Tổng thu (triệu đồng) | Thu - Chi (triệu đồng) | VA/hệ thống (triệu đồng) | VA/ha (triệu đồng/năm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | V - A - C | 5 | 12,59 | 178,7 | 317,0 | 138,3 | 55,18 | 10,98 |
| 2 | CAQ - Chè - C | 6 | 19,80 | 190,1 | 417,7 | 227,9 | 69,65 | 11,51 |
| 3 | R - V - C | 7 | 19,20 | 201,5 | 416,4 | 214,9 | 69,10 | 11,19 |
| 4 | V - C - Rg | 7 | 19,70 | 204,8 | 427,4 | 222,6 | 79,02 | 11,30 |
| 5 | R - V | 9 | 22,47 | 240,3 | 515,4 | 275,1 | 111,27 | 12,24 |
| 6 | R - CAQ - A - C | 2 | 9,00 | 112,0 | 238,0 | 126,0 | 28,30 | 14,00 |
| 7 | V - A - C - Rg | 4 | 17,90 | 192,2 | 420,0 | 227,8 | 50,90 | 12,73 |
Hiệu quả tài chính từ các thành phần sản xuất đơn lẻ được bóc tách cụ thể:
- Vườn (V): Tổng chi 337,4 triệu đồng; Tổng thu 711,4 triệu đồng; VA đạt 374,0 triệu đồng; tỷ số VA/chi phí đạt 1,11.
- Chuồng (C): Tổng chi 348,5 triệu đồng; Tổng thu 695,5 triệu đồng; VA đạt 370,2 triệu đồng; tỷ số VA/chi phí đạt 1,06.
- Rừng (R): Tổng chi 232,7 triệu đồng; Tổng thu 491,4 triệu đồng; VA đạt 242,9 triệu đồng; tỷ số VA/chi phí đạt 1,04.
- Ruộng (Rg): Tổng chi 107,3 triệu đồng; Tổng thu 222,0 triệu đồng; VA đạt 114,1 triệu đồng; tỷ số VA/chi phí đạt 1,06.
- Cây ăn quả (CAQ): Tổng chi 93,1 triệu đồng; Tổng thu 202,3 triệu đồng; VA đạt 109,0 triệu đồng; tỷ số VA/chi phí đạt 1,17.
- Chè: Tổng chi 63,5 triệu đồng; Tổng thu 139,0 triệu đồng; VA đạt 75,5 triệu đồng; tỷ số VA/chi phí đạt 1,19.
- Ao (A): Tổng chi 136,7 triệu đồng; Tổng thu 272,9 triệu đồng.
Kết quả đánh giá, cho điểm theo 10 tiêu chí của phương pháp PRA: Mô hình R - V được người dân đánh giá cao nhất (77/100 điểm), tiếp đến là R - CAQ - A - C (74/100 điểm), CAQ - Chè - C (73/100 điểm), V - A - C - Rg (73/100 điểm), R - V - C (71/100 điểm), V - A - C (70/100 điểm) và V - C - Rg (69/100 điểm).
Giải pháp do tác giả đề xuất:
- Giải pháp kỹ thuật - cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Đối với đất dốc trên cùng ưu tiên trồng keo lai, bạch đàn kết hợp khoanh nuôi bảo vệ; sườn đồi trồng chè cành mới và cây ăn quả (vải, nhãn, táo, quất); vùng chân đồi bố trí vườn rau gia vị, sắn, ngô cung cấp thức ăn chăn nuôi; vùng trũng thấp quy hoạch ruộng lúa nước và ao cá; hệ thống chuồng trại xử lý phân gia súc làm nguồn bón vi sinh cho đồng ruộng.
- Giải pháp tín dụng và tổ chức sản xuất: Tạo điều kiện tiếp cận các gói vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất thấp; tăng cường liên kết giữa trạm khuyến nông, khuyến lâm với các hội đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) để chuyển giao quy trình kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh.
- Giải pháp tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng thị trường trao đổi hàng hóa ổn định, giảm bớt khâu trung gian đối với các mặt hàng lâm sản (gỗ keo, bạch đàn đạt giá 80 - 100 triệu đồng/chu kỳ) và nông sản mũi nhọn (chè búp khô đạt 90.000 - 100.000 đồng/kg).
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực địa cập nhật về cơ cấu, phân bố diện tích và tình hình áp dụng các mô hình NLKH trên địa bàn xã Động Đạt.
- Xác lập cơ sở định lượng về chi phí, doanh thu và giá trị gia tăng của từng hợp phần canh tác (lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi, thủy sản), giúp chính quyền địa phương định hướng lựa chọn mô hình phù hợp với nguồn lực từng nhóm hộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của đợt nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát ngoại nghiệp ngắn (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015), số liệu thu thập chủ yếu dựa trên hồi tưởng của 40 chủ hộ gia đình trong năm sản xuất 2014, có thể có sai số nhất định về chi phí vật tư và ngày công lao động phụ trợ.
- Quy mô điều tra mẫu dừng lại ở 40 hộ trên 8/23 xóm bản của xã Động Đạt; chưa bao quát toàn bộ 2.277 hộ trên địa bàn.
- Đánh giá tác động môi trường sinh thái (chống xói mòn, cải thiện độ phì nhiêu đất, giữ ẩm) mới dừng ở mức độ quan sát mô tả và ghi nhận ý kiến định tính của người dân qua PRA, chưa có điều kiện bố trí ô tiêu chuẩn đo đạc lượng đất xói mòn hay phân tích lý - hóa tính mẫu đất trong phòng thí nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:
- Cần mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ các xóm còn lại và theo dõi số liệu kinh tế qua nhiều năm liên tục để đánh giá chính xác chu kỳ sinh trưởng của cây rừng lâu năm.
- Triển khai các thí nghiệm định lượng tại hiện trường về khả năng giữ nước, giữ đất, hàm lượng mùn và dinh dưỡng trong đất của từng cấu trúc mô hình NLKH nhằm hoàn thiện cơ sở khoa học về mặt bảo vệ môi trường sinh thái.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Khuyến nông và Phát triển nông thôn có thể tham khảo cấu trúc một đề tài nghiên cứu kinh tế nông nghiệp miền núi, phương pháp phỏng vấn bán định hướng, bảng hỏi RRA, bảng chấm điểm PRA và phương pháp phân tổ Brook Carruther.
- Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm cơ sở: Cung cấp tài liệu tra cứu trực tiếp về cơ cấu chi phí, mức doanh thu thực tế, khả năng hấp thu công lao động và thị hiếu tiêu thụ các loài cây con (keo, bạch đàn, chè, lợn thịt, trâu, bò, gia cầm) tại vùng trung du miền núi.
- Chính quyền địa phương xã Động Đạt và huyện Phú Lương: Số liệu về cơ cấu sử dụng đất nông lâm nghiệp và kết quả đánh giá phân nhóm hộ là căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giao đất lâm nghiệp và triển khai các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế hộ bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong các mô hình NLKH được khảo sát tại xã Động Đạt, mô hình nào phổ biến nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất?
Mô hình Rừng - Vườn (R - V) có tỷ lệ hộ tham gia cao nhất (9/40 hộ, chiếm 22,5%) và mang lại tổng lợi nhuận cao nhất với giá trị thu - chi đạt 275,1 triệu đồng/năm, bình quân giá trị gia tăng (VA) đạt 111,27 triệu đồng/hệ thống/năm và 12,24 triệu đồng/ha/năm.
2. Hợp phần canh tác nào đạt tỷ số sinh lời trên chi phí đầu tư (VA/chi) cao nhất trong các hệ thống NLKH?
Thành phần Chè đạt tỷ số VA/chi phí cao nhất là 1,19 (tổng chi 63,5 triệu đồng, VA đạt 75,5 triệu đồng), tiếp theo là Cây ăn quả (CAQ) đạt 1,17 (tổng chi 93,1 triệu đồng, VA đạt 109,0 triệu đồng).
3. Khả năng giải quyết việc làm của các mô hình NLKH tại địa phương đạt mức bao nhiêu công lao động?
Số công lao động của các mô hình dao động từ 450 đến trên 750 công/ha/năm; tập trung nhiều nhất ở mức 550 - 650 công/ha/năm (15/40 mô hình).
4. Mức độ thương phẩm hóa và thị trường tiêu thụ của các sản phẩm nông - lâm sản chính tại xã Động Đạt ra sao?
Các sản phẩm lâm sản và đại gia súc có tỷ lệ tiêu thụ ra thị trường rất cao: gỗ lát đạt 99% (giá 90 - 100 triệu đồng), gỗ bạch đàn 96% (giá 90 - 100 triệu đồng), gỗ keo 91% (giá 80 - 90 triệu đồng), bò thịt 99% (giá 15 - 20 triệu đồng/con), trâu 97% (giá 20 - 25 triệu đồng/con). Ngược lại, sản phẩm trồng trọt lương thực như lúa có tỷ lệ tự tiêu thụ tại hộ gia đình lên tới 85%, bán ra thị trường chỉ 15% (giá 7.000 đồng/kg).
5. Cơ cấu sử dụng đất và thu nhập thực tế của mô hình R - V - C điển hình tại hộ ông Lý Văn Hợi (xóm Cộng Hòa) được ghi nhận thế nào?
Hộ ông Lý Văn Hợi canh tác trên tổng diện tích 3,2 ha; trong đó đất lâm nghiệp (trồng keo, tre, nứa) chiếm 2,6 ha (81,25%); diện tích sườn đồi trồng sắn, ngô, cây ăn quả chiếm 0,3 ha; diện tích chuồng trại và nhà ở chiếm 0,2 ha (6,25%). Tổng thu nhập của hộ trong năm 2014 đạt 74,4 triệu đồng, riêng hoạt động chăn nuôi lợn và gà đóng góp 51,2 triệu đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Triệu Thị Huệ đã hệ thống hóa và phân loại được 7 dạng mô hình nông lâm kết hợp đặc trưng tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Bằng các công cụ điều tra kinh tế học nông thôn (RRA, PRA) và công thức toán thống kê, nghiên cứu đã lượng hóa được giá trị gia tăng, cơ cấu thu - chi và hiệu quả giải quyết việc làm của từng hệ thống canh tác. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình Rừng - Vườn và Rừng - Cây ăn quả - Ao - Chuồng đem lại hiệu quả kinh tế và tính bền vững cao. Các giải pháp về cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi và chính sách vay vốn ưu đãi do tác giả đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích phục vụ quy hoạch nông lâm nghiệp tại địa phương.