Tổng quan luận án

Loét tỳ đè là tình trạng tổn thương khu trú ở da và tổ chức dưới da, thường xuất hiện ở các vùng cơ thể có phần lồi xương chịu lực ép kéo dài. Trong các vị trí tổn thương, vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi chiếm tỷ lệ phổ biến nhất, chiếm tới 62% tổng số các ca loét do tỳ đè. Tại Việt Nam, loét tỳ đè xuất hiện tại nhiều tuyến y tế, thường gặp ở bệnh nhân có tổn thương thần kinh, chấn thương cột sống, tai biến mạch máu não hoặc các bệnh lý mạn tính gây hạn chế vận động. Khuyết hổng tại vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn thường có đặc điểm sâu, rộng, mất lớp đệm tổ chức, lộ gân xương và kèm theo viêm rò mạn tính.

Việc điều trị nội khoa đơn thuần (như thay băng, chăm sóc vết thương, dinh dưỡng hay hút áp lực âm VAC) chỉ mang tính hỗ trợ làm sạch vết thương mà không thể giải quyết triệt để khuyết hổng lộ xương lớn. Can thiệp ngoại khoa chuyển vạt tổ chức là giải pháp bắt buộc. Trước đây, các vạt da ngẫu nhiên, vạt cơ hoặc vạt da - cơ (như vạt cơ mông lớn, vạt căng cơ đùi) thường được ứng dụng nhưng bộc lộ nhiều nhược điểm: gây tổn thương cấu trúc cơ tại vùng cho, gây teo cơ theo thời gian (lên đến 30%), chảy máu nhiều và hạn chế khả năng tái sử dụng khi loét tái phát. Sự phát triển của kỹ thuật vạt nhánh xuyên (perforator flap) cho phép sử dụng vạt da - mỡ được cấp máu bởi các nhánh mạch xuyên qua cơ hoặc qua vách liên cơ mà không cần lấy kèm khối cơ, giúp bảo tồn tối đa chức năng vận động và giảm thiểu biến chứng tại vùng cho.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu khảo sát toàn diện đặc điểm giải phẫu hệ thống nhánh xuyên của động mạch đùi sâu trên xác người Việt Nam trưởng thành và ứng dụng đồng bộ vạt này trên lâm sàng để điều trị loét ụ ngồi và mấu chuyển lớn độ nặng (độ III, độ IV) còn thiếu vắng. Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Đặng Xuân Quang (Học viện Quân Y, 2021) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Khảo sát đặc điểm giải phẫu các nhánh xuyên của động mạch đùi sâu trên xác người Việt Nam trưởng thành và trên phim chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (MDCT).
  2. Đánh giá kết quả sử dụng vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu trong điều trị phẫu thuật khuyết hổng loét vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn trên lâm sàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Nghiên cứu giải phẫu trên xác: 17 xác người Việt Nam trưởng thành (≥ 18 tuổi) ngâm formol, toàn vẹn vùng chậu - đùi (khảo sát trên 31 vùng đùi sau do loại trừ 3 vùng không đạt chuẩn) tại Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian 2015 – 2020.
  • Nghiên cứu hình ảnh học MDCT: 17 phim chụp MDCT mạch máu chi dưới trên 17 bệnh nhân.
  • Nghiên cứu ứng dụng lâm sàng: 25 bệnh nhân (với 26 lượt vào viện, thực hiện 28 vạt da nhánh xuyên) có khuyết hổng loét tỳ đè vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn độ III, độ IV được phẫu thuật và theo dõi dọc kết quả gần và kết quả xa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử phát triển của các kỹ thuật vạt da trong phẫu thuật tạo hình và tái tạo:

  • Giai đoạn đầu thế kỷ 20 và thập niên 1970 ghi nhận sự ra đời của các vạt đảo mạch máu thần kinh (Littler, 1956), kiểm chứng tỷ lệ chiều ngang/chiều dài vạt ngẫu nhiên (Milton, 1970; McGregor, 1973), và vạt da - cơ (Ger; McCraw, 1977; Mathes và Nahai, 1981).
  • Thập niên 1980 đánh dấu sự phát triển của vạt da cân (Ponten, 1981; Cormack và Lamberty, 1984) và khái niệm phân đoạn mạch máu - angiosome (Taylor và cộng sự, 1987).
  • Khái niệm vạt nhánh xuyên bắt đầu từ công trình của Kroll (1988) và công bố của Koshima và cộng sự (1989) khi sử dụng vạt da nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới sâu (DIEP flap) không kèm cơ thẳng bụng. Đến năm 2001, hội nghị đồng thuận tại Bỉ và phân loại của Hallock (2003) đã phân định rõ: nhánh xuyên cơ da (musculocutaneous perforator) và nhánh xuyên vách da (septocutaneous perforator).

Về giải phẫu và ứng dụng vạt vùng đùi sau:

  • Các tác giả quốc tế như Shimizu T., Song Y. (1984), Maruyama Y. (1984), Ahmadzadeh R. và cộng sự (2007), Algan S. và cộng sự (2020) đã nghiên cứu hệ thống mạch vùng đùi sau. Ahmadzadeh (2007) khảo sát trên 6 xác tươi bơm chì-gelatin cho thấy trung bình có $5 \pm 2$ nhánh xuyên từ các động mạch xuyên của động mạch đùi sâu, trong đó 65% là nhánh xuyên vách da và 35% là nhánh xuyên cơ da; diện tích cấp máu trung bình của động mạch đùi sâu là $229 \pm 72\text{ cm}^2$. Algan S. (2020) khảo sát trên 11 đùi xác cho thấy nhánh xuyên động mạch đùi sâu chiếm 78,9% tổng số nhánh xuyên vùng sau đùi.
  • Trên phương diện lâm sàng, các tác giả Alessandro S. (2015), Ichiro H. (2014) trên 5 ca, Gebert L. (2017) trên 15 bệnh nhân với 16 ổ loét đã công bố một số kết quả khả quan khi sử dụng vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu che phủ ổ loét ụ ngồi.

Tại Việt Nam, các tác giả như Vũ Quang Vinh, Nguyễn Thanh Hải, Phạm Đăng Diệu, Lê Phi Long, Võ Tiến Huy, Ngô Đức Hiệp, Dương Mạnh Chiến, Nguyễn Văn Thanh đã thực hiện nhiều công trình về vạt nhánh xuyên tự do và có cuống mạch ở các vùng cơ thể khác nhau (vạt chẩm cổ lưng, vạt đùi trước ngoài - ALT, vạt bắp chân trong, vạt cổ nông). Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu chi tiết giải phẫu nhánh xuyên động mạch đùi sâu trên người Việt Nam và ứng dụng vạt này dạng cuống mạch liền (vạt trượt V-Y hoặc vạt cánh quạt - propeller) trong điều trị loét ụ ngồi và mấu chuyển lớn. Luận án của Đặng Xuân Quang đã khỏa lấp khoảng trống này thông qua nghiên cứu kết hợp giữa phẫu tích giải phẫu xác, chẩn đoán hình ảnh MDCT và theo dõi dọc can thiệp lâm sàng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Cơ chế bệnh sinh loét tỳ đè: Áp lực tỳ đè kéo dài vượt quá áp lực mao mạch bình thường ($32\text{ mmHg}$) làm tắc nghẽn vi tuần hoàn và hệ bạch huyết. Khi áp lực đạt tới $70\text{ mmHg}$ duy trì liên tục trong 2 giờ, tổn thương thiếu máu cục bộ mô không hồi phục sẽ diễn ra. Tổn thương có dạng hình nón với đáy rộng nằm ở vùng xương sâu và đỉnh hướng ra ngoài mặt da.
  • Phân độ loét tỳ đè: Luận án áp dụng hệ thống phân loại của Hội đồng Tư vấn Loét tỳ đè Quốc gia Hoa Kỳ (NPUAP, 2007):
    • Độ I: Da nguyên vẹn, hồng ban không biến mất khi ấn.
    • Độ II: Mất một phần lớp trung bì, biểu hiện vết loét nông, đáy hồng hoặc nốt phỏng thanh dịch.
    • Độ III: Mất toàn bộ lớp da, lộ mô mỡ dưới da, chưa lộ cơ, gân, xương.
    • Độ IV: Mất toàn bộ chiều dày mô sâu, lộ rõ cơ, gân, xương, thường kèm hoại tử và đường hầm rò.
  • Giải phẫu động mạch đùi sâu (ĐMĐS): Là nhánh lớn xuất phát từ động mạch đùi chung, đi sâu vào đùi sau và cho 4 động mạch xuyên chính (perforating arteries I, II, III, IV) đi qua các cơ khép để nuôi dưỡng cơ và cho ra các nhánh xuyên (perforators) cấp máu cho vùng da - mỡ đùi sau.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu giải phẫu trên xác: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 17 xác người Việt Nam ngâm formol (31 vùng đùi sau). Dùng bộ dụng cụ vi phẫu và thước đo Palmer để đo đạc:
    • Số lượng, vị trí, đường kính ngoài tại nguyên ủy và tại điểm xuyên cân sâu của các nhánh xuyên I, II, III, IV.
    • Chiều dài cuống mạch từ động mạch nguồn đến điểm ra da.
    • Khoảng cách từ điểm ra da của nhánh xuyên tới các mốc giải phẫu: mấu chuyển lớn, ụ ngồi, lồi cầu ngoài xương đùi và đường chuẩn đích (đường nối ụ ngồi - lồi cầu ngoài).
  2. Nghiên cứu hình ảnh học MDCT: Khảo sát 17 phim MDCT mạch máu chi dưới để đối chiếu khẩu kính, đường đi, chiều dài và khoảng cách giải phẫu của nhánh xuyên I ĐMĐS trên người sống.
  3. Nghiên cứu lâm sàng can thiệp theo dõi dọc: Thực hiện trên 25 bệnh nhân (26 lượt vào viện, 28 vạt da).
    • Đánh giá trước mổ: Khảo sát tổn thương, bệnh nền, chụp MDCT và dùng máy siêu âm Doppler cầm tay tần số $5\text{ MHz}$ dò tìm định vị cuống nhánh xuyên.
    • Kỹ thuật mổ: Cắt lọc tổ chức hoại tử và xương chết đáy ổ loét; bóc tách vạt nhánh xuyên ĐMĐS (dạng vạt trượt V-Y hoặc vạt xoay cánh quạt góc xoay lên đến $180^\circ$); xử lý vùng cho vạt bằng khâu đóng trực tiếp hoặc ghép da xẻ đôi.
    • Đánh giá kết quả: Đánh giá biến chứng sớm (hoại tử toàn bộ/một phần, ứ trệ tĩnh mạch, tụ dịch, nhiễm trùng), kết quả gần (khi xuất viện) và kết quả xa (sẹo, độ mềm mại, loét tái phát sau 6, 12, 18, 24 tháng).
  • Xử lý số liệu: Sử dụng các thuật toán thống kê y học mô tả, tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn ($\text{TB} \pm \text{SD}$) và tỷ lệ phần trăm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung trình bày các cơ sở lý luận và tổng kết y văn:

  • Tổng quan về cơ chế bệnh sinh, yếu tố nguy cơ (liệt tủy, đái tháo đường, suy dinh dưỡng, bất động) và phân loại 4 độ loét tỳ đè.
  • Phân tích ưu nhược điểm của các biện pháp điều trị nội khoa (thay băng ướt - khô, dinh dưỡng giàu protein với albumin $> 3{,}5\text{ g/dL}$, máy hút áp lực âm VAC, ghép tấm nguyên bào sợi nuôi cấy) và các phẫu thuật kinh điển (ghép da, vạt da ngẫu nhiên, vạt cơ mông lớn, vạt căng cơ đùi TFL).
  • Cấu trúc mạng mạch máu da (5 lớp mô, 3 mạng mạch chính) và nguyên lý cấp máu theo phân đoạn mạch.
  • Tổng quan phân loại vạt nhánh xuyên, phân biệt nhánh xuyên cơ da và vách da.
  • Đặc điểm nguyên ủy, đường đi, phân nhánh của động mạch đùi sâu và 4 nhánh xuyên chính, đối chiếu các phương pháp chẩn đoán mạch máu trước mổ (Doppler màu, Angiography, MDCT).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết tiêu chuẩn chọn mẫu và quy trình kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn chọn xác: Xác người Việt Nam $\ge 18$ tuổi, ngâm formol, vùng đùi - mông nguyên vẹn, không biến dạng hay can thiệp phẫu thuật trước đó.
  • Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh nhân loét tỳ đè ụ ngồi hoặc mấu chuyển lớn độ III, IV có chỉ định phẫu thuật tạo hình bằng vạt nhánh xuyên ĐMĐS.
  • Quy trình thu thập dữ liệu: Sử dụng 3 bộ bệnh án mẫu chuẩn hóa: Bệnh án nghiên cứu xác, Bệnh án nghiên cứu MDCT và Bệnh án nghiên cứu bệnh nhân.
  • Phương tiện nghiên cứu: Thước kẹp Palmer đo micromet, máy siêu âm Doppler cầm tay tần số $5\text{ MHz}$, hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò MDCT, bộ dụng cụ phẫu tích tạo hình.
  • Quy trình phẫu thuật lâm sàng:
    • Bước 1: Cắt lọc triệt để ổ loét, lấy bỏ tổ chức hạt viêm, bao xơ và phần xương viêm gồ ghề.
    • Bước 2: Dùng siêu âm Doppler $5\text{ MHz}$ đánh dấu vị trí nhánh xuyên ĐMĐS gần khuyết hổng nhất.
    • Bước 3: Thiết kế vạt da theo hình elip hoặc giọt nước, định hướng vạt trượt V-Y hoặc vạt xoay cánh quạt (propeller).
    • Bước 4: Rạch da, bóc tách vạt dưới kính lúp phẫu thuật, bộc lộ cuống mạch xuyên qua cơ hoặc vách, giải phóng cuống mạch đủ độ dài để xoay hoặc tịnh tiến mà không bị xoắn vặn hay căng gập.
    • Bước 5: Đưa vạt che phủ khuyết hổng, đặt dẫn lưu kín, khâu đóng tổn thương và xử lý vùng cho vạt.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU]                              [NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG]        |
|  - 31 vùng đùi sau (17 xác ngâm formol)              - 25 bệnh nhân (28 vạt da)   |
|  - 17 phim MDCT mạch máu chi dưới                    - Loét ụ ngồi & mấu chuyển   |
|  Xác định:                                           Ứng dụng:                    |
|  - Tỷ lệ, số lượng nhánh xuyên I, II, III, IV        - Doppler 5MHz & MDCT dò mạch|
|  - Đường kính, chiều dài cuống mạch                  - Vạt V-Y & vạt cánh quạt    |
|  - Khoảng cách tới mốc giải phẫu & đường chuẩn       - Đánh giá biến chứng & sẹo  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Luận án trình bày kết quả chi tiết qua hệ thống bảng biểu và hình ảnh:

1. Kết quả giải phẫu trên xác và MDCT

  • Khảo sát trên 31 vùng đùi sau xác ướp formol ghi nhận sự hiện diện hằng định của các nhánh xuyên động mạch đùi sâu, phân bố dọc theo trục từ ụ ngồi đến lồi cầu ngoài xương đùi.
  • Nhánh xuyên I và II có tỷ lệ xuất hiện cao, khẩu kính mạch và chiều dài cuống mạch phù hợp cho việc thiết kế vạt có cuống nuôi độc lập.
  • Đo đạc khoảng cách từ điểm ra da của nhánh xuyên I đến ụ ngồi và mấu chuyển lớn cho thấy bán kính di chuyển của vạt hoàn toàn bao phủ được các khuyết hổng tại hai vùng này.
  • Hình ảnh MDCT trên 17 bệnh nhân xác nhận tương quan vị trí giải phẫu, đường kính và chiều dài của nhánh xuyên I tương đồng với kết quả phẫu tích trên xác.

2. Kết quả lâm sàng trên 25 bệnh nhân (28 vạt da)

  • Đặc điểm bệnh nhân: Tỷ lệ nam giới chiếm đa số; độ tuổi phân bố từ thanh niên đến người cao tuổi; bệnh nền chủ yếu là chấn thương cột sống liệt hai chi dưới, tai biến mạch máu não hoặc suy kiệt sau bệnh lý nội - ngoại khoa. Toàn bộ các ổ loét đều ở độ III và độ IV.
  • Đặc điểm phẫu thuật:
    • Dạng vạt áp dụng: Vạt trượt V-Y (chủ yếu cho loét ụ ngồi) và vạt cánh quạt propeller xoay góc từ $90^\circ$ đến $180^\circ$ (chủ yếu cho loét mấu chuyển lớn).
    • Vị trí cuống mạch: Chủ yếu dựa vào nhánh xuyên I và nhánh xuyên II của động mạch đùi sâu.
    • Vùng cho vạt: Đa số được khâu đóng kín trực tiếp kỳ đầu; một số ít trường hợp vạt kích thước lớn cần ghép da một phần.
  • Biến chứng và kết quả điều trị:
    • Đa số vạt da sống hoàn toàn, vết mổ liền thì đầu.
    • Biến chứng ghi nhận ở tỷ lệ thấp gồm hoại tử một phần mép vạt hoặc viêm rò nông, được xử lý ổn định bằng chăm sóc tại chỗ và cắt lọc bổ sung.
    • Đánh giá kết quả gần: Đạt tỷ lệ tốt và khá cao khi xuất viện.
    • Đánh giá kết quả xa (theo dõi từ 6 đến 24 tháng): Vạt da mềm mại, chịu lực đệm tốt, không có hiện tượng co kéo biến dạng lớn, phục hồi chức năng che phủ vững chắc và hạn chế tối đa tái phát loét tại vị trí phẫu thuật.
Nhóm thông số Nội dung khảo sát chính trong luận án
Giải phẫu xác ($n=31$ đùi) Tỷ lệ phát hiện nhánh xuyên I, II, III, IV; đường kính, chiều dài cuống mạch; khoảng cách điểm ra da tới ụ ngồi, mấu chuyển lớn, lồi cầu ngoài và đường chuẩn đích.
Hình ảnh MDCT ($n=17$) Định danh nhánh xuyên I ĐMĐS, đo khẩu kính mạch, chiều dài cuống và tương quan giải phẫu trên người sống.
Lâm sàng ($n=25$ BN, 28 vạt) Phân loại loét độ III-IV; kỹ thuật vạt trượt V-Y và vạt cánh quạt xoay đến $180^\circ$; tỷ lệ sống của vạt; biến chứng mép vạt; kết quả xa 6-24 tháng.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả tiến hành bàn luận sâu sắc về các khía cạnh chuyên môn:

  • Đặc điểm giải phẫu học: So sánh số lượng, khẩu kính, chiều dài và vùng cấp máu của nhánh xuyên ĐMĐS với các nghiên cứu quốc tế của Ahmadzadeh, Algan, Shimizu, Song. Khẳng định nhánh xuyên I và II của ĐMĐS là nguồn cấp máu hằng định, có cuống mạch đủ dài và đường kính đủ lớn để nuôi dưỡng vạt da - mỡ diện tích rộng.
  • Giá trị của chẩn đoán hình ảnh: Đánh giá vai trò phối hợp giữa siêu âm Doppler cầm tay $5\text{ MHz}$ (nhanh, thuận tiện tại giường mổ) và MDCT mạch máu (cung cấp bản đồ 3D chi tiết trước mổ) giúp phẫu thuật viên định vị chính xác cuống mạch, rút ngắn thời gian phẫu tích và tăng tính an toàn.
  • Kỹ thuật phẫu thuật và ưu điểm vạt:
    • Vạt nhánh xuyên ĐMĐS khắc phục hoàn toàn nhược điểm hy sinh cơ của vạt cơ mông lớn hay vạt căng cơ đùi, bảo tồn nguyên vẹn giải phẫu và chức năng hệ thống cơ khép và cơ ụ ngồi - cẳng chân.
    • Thiết kế vạt cánh quạt xoay $180^\circ$ cho phép chuyển mô mềm dồi dào từ đùi sau lên mấu chuyển lớn dễ dàng mà không làm căng mép khâu.
    • Phân tích nguyên nhân biến chứng (hoại tử mép, ứ trệ tĩnh mạch do xoắn cuống mạch) và đề xuất các biện pháp phòng ngừa (giải phóng đủ rộng cuống mạch, kiểm tra độ căng và màu sắc vạt trong mổ).
  • Kết quả xa và khả năng ứng dụng: Chứng minh tính bền vững của vạt da nhánh xuyên ĐMĐS trong việc chịu lực tỳ đè khi ngồi và nằm nghiêng, tạo lớp đệm dày thay thế mô khuyết hổng.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt giải phẫu học và lý thuyết:

    • Cung cấp bộ dữ liệu giải phẫu hoàn chỉnh về số lượng, vị trí, đường kính, chiều dài cuống mạch và điểm ra da của các nhánh xuyên động mạch đùi sâu trên người Việt Nam trưởng thành.
    • Xác định được "đường chuẩn đích" (trục nối ụ ngồi - lồi cầu ngoài xương đùi) và tọa độ phân bố không gian của các nhánh xuyên I, II, III, IV, làm cơ sở khoa học cho việc thiết kế vạt an toàn.
    • Chứng minh sự tương thích cao giữa hình ảnh chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (MDCT) với phẫu tích thực tế trên xác.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn lâm sàng:

    • Xây dựng và chuẩn hóa quy trình ứng dụng vạt da nhánh xuyên động mạch đùi sâu (vạt trượt V-Y và vạt cánh quạt xoay đến $180^\circ$) để điều trị khuyết hổng loét ụ ngồi và mấu chuyển lớn độ III, IV.
    • Đưa ra quy trình thăm dò mạch máu kết hợp giữa siêu âm Doppler cầm tay $5\text{ MHz}$ và MDCT trước mổ, giúp định vị chính xác cuống mạch và giảm thiểu rủi ro phẫu thuật.
    • Chứng minh ưu điểm của vạt nhánh xuyên ĐMĐS: bảo tồn tối đa khối cơ vùng đùi sau, giảm đau sau mổ, giảm thiểu tàn phá nơi cho vạt, tỷ lệ sống của vạt cao và hạn chế tái phát loét trong thời gian theo dõi đến 24 tháng.
  3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

    • Đề xuất áp dụng rộng rãi vạt nhánh xuyên ĐMĐS như một lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho các khuyết hổng loét vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn tại các trung tâm phẫu thuật tạo hình.
    • Khuyến cáo bắt buộc khảo sát mạch máu trước mổ bằng Doppler hoặc MDCT và tuân thủ nguyên tắc phẫu tích vi phẫu tỉ mỉ giải phóng hoàn toàn cuống mạch nhằm tránh biến chứng xoắn vặn mạch nuôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu giải phẫu thực hiện trên xác ngâm formol ($n=31$ vùng đùi sau), do đó có thể có sự sai số nhất định về kích thước và độ co rút mô so với cơ thể sống hoặc xác tươi.
    • Cỡ mẫu nghiên cứu lâm sàng gồm 25 bệnh nhân (28 vạt) được thực hiện tại một trung tâm chuyên khoa, chưa thực hiện nghiên cứu can thiệp thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên đa trung tâm.
    • Số lượng ca chụp MDCT khảo sát mạch đùi sâu còn dừng lại ở mức 17 bệnh nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn và kéo dài thời gian theo dõi trên 3 – 5 năm để đánh giá tỷ lệ tái phát loét lâu dài ở bệnh nhân chấn thương cột sống.
    • Nghiên cứu ứng dụng vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu dưới dạng vạt tự do (free perforator flap) nối mạch vi phẫu hoặc siêu vi phẫu để che phủ các khuyết hổng ở các vị trí xa hơn như cẳng chân, bàn chân hoặc vùng đầu cổ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành y tế:

  • Bác sĩ chuyên khoa Phẫu thuật Tạo hình - Tái tạo và Thẩm mỹ: Tham khảo trực tiếp kỹ thuật thiết kế vạt cánh quạt propeller, vạt trượt V-Y và quy trình phẫu tích bảo tồn cuống mạch nhánh xuyên ĐMĐS.
  • Bác sĩ Ngoại khoa Chấn thương Chỉnh hình và Bỏng: Ứng dụng trong việc xử lý các khuyết hổng phần mềm phức tạp, lộ xương vùng chậu hông và đùi sau do chấn thương, bỏng sâu hoặc loét tỳ đè.
  • Bác sĩ Phục hồi Chức năng và Điều dưỡng Chăm sóc Vết thương: Nắm vững cơ chế bệnh sinh, phân độ loét NPUAP và các nguyên tắc chăm sóc, phòng ngừa loét tái phát sau tạo hình vạt.
  • Học viên Sau đại học (Nghiên cứu sinh, Bác sĩ Nội trú, Cao học Y học): Làm tài liệu tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu giải phẫu hình thái học, chẩn đoán hình ảnh MDCT và nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi dọc.

Câu hỏi thường gặp

1. Động mạch đùi sâu cho bao nhiêu nhánh xuyên chính và nhánh nào thường được ứng dụng để tạo vạt điều trị loét ụ ngồi và mấu chuyển lớn?
Động mạch đùi sâu thường cho 4 nhánh động mạch xuyên chính (I, II, III, IV) xuyên qua cơ khép lớn ra vùng đùi sau. Trong điều trị loét ụ ngồi và mấu chuyển lớn, nhánh xuyên I và nhánh xuyên II được ưu tiên sử dụng nhiều nhất do có vị trí giải phẫu nằm gần tổn khuyết, cuống mạch có đường kính lớn và chiều dài thuận lợi để thiết kế vạt xoay hoặc vạt trượt.

2. Phương tiện nào được sử dụng để định vị nhánh xuyên trước và trong phẫu thuật trong luận án?
Luận án sử dụng kết hợp chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (MDCT) trước mổ để khảo sát tổng thể hệ mạch máu đùi sâu và máy siêu âm Doppler cầm tay tần số $5\text{ MHz}$ trước và trong mổ để dò tìm, đánh dấu chính xác điểm ra da của nhánh xuyên trên bề mặt vạt.

3. Luận án đã ứng dụng những dạng thiết kế vạt da nhánh xuyên nào trên lâm sàng?
Hai dạng thiết kế vạt chính được áp dụng là vạt trượt V-Y (chủ yếu dùng che phủ khuyết hổng loét vùng ụ ngồi) và vạt xoay cánh quạt (propeller flap) với góc xoay có thể lên đến $180^\circ$ (chủ yếu dùng che phủ khuyết hổng loét vùng mấu chuyển lớn).

4. Vì sao vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu lại ưu việt hơn các vạt da - cơ truyền thống (như vạt cơ mông lớn)?
Vạt nhánh xuyên chỉ lấy tổ chức da và mỡ dưới da dựa trên cuống mạch xuyên độc lập, bảo tồn nguyên vẹn khối cơ bên dưới. Điều này giúp giảm thiểu chảy máu, tránh tàn phá vùng cho vạt, không làm suy giảm chức năng vận động của cơ đùi/mông, hạn chế hiện tượng teo cơ theo thời gian và giữ lại các lựa chọn phẫu thuật dự phòng nếu loét tái phát.

5. Vùng cho vạt ở mặt sau đùi được xử lý đóng lại bằng cách nào sau khi lấy vạt?
Tùy thuộc vào kích thước vạt da đã bóc tách, vùng cho vạt ở mặt sau đùi phần lớn được phẫu tích mép và khâu đóng kín trực tiếp kỳ đầu; đối với các vạt có kích thước lớn không thể đóng trực tiếp, tác giả xử lý bằng kỹ thuật ghép da xẻ đôi một phần.


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Đặng Xuân Quang đã nghiên cứu một cách có hệ thống đặc điểm giải phẫu các nhánh xuyên của động mạch đùi sâu trên xác người Việt Nam và hình ảnh MDCT, đồng thời xác lập quy trình ứng dụng thành công vạt nhánh xuyên này trên lâm sàng. Công trình chứng minh vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu dạng vạt trượt V-Y và vạt cánh quạt là giải pháp ngoại khoa an toàn, hiệu quả cao trong điều trị loét tỳ đè vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn độ III, IV. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu giải phẫu tin cậy và đóng góp một kỹ thuật tạo hình tái tạo bảo tồn chức năng vào thực hành lâm sàng ngoại khoa tại Việt Nam.