ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú cũng là bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ toàn cầu. Mặc dù, có nhiều tiến bộ trong việc chẩn đoán và điều trị nhưng số trường hợp tử vong vì ung thư vú hàng năm vẫn hơn 40.000 trường hợp [64]. Tại Việt Nam, bệnh này đã vượt qua ung thư cổ tử cung và có xu hướng gia tăng ở phụ nữ có độ tuổi từ 30 - 34, đỉnh cao tập trung ở độ tuổi 55 - 59. Ước tính trong năm 2020, Việt Nam sẽ có 25.000 trường hợp ung thư vú nữ mới mắc [7].
Trong chiến lược điều trị ung thư vú, phẫu thuật là một trong những phương tiện điều trị chính. Trong đó, thẫm mỹ sau phẫu thuật đoạn nhũ bằng việc tái tạo lại tuyến vú đóng một vai trò quan trọng cho cả bệnh nhân và thầy thuốc. Sự mất đi tuyến vú có tác động nhiều đến tâm lý của người bệnh, ảnh hưởng đến sự hòa nhập với gia đình và cộng đồng. Trong thực tế lâm sàng đã có những phụ nữ được chẩn đoán ung thư vú ở giai đoạn sớm, vì sợ bị đoạn nhũ nạo hạch kinh điển, sợ mất đi tuyến vú mà đã từ bỏ phương pháp điều trị chính thống, chạy chữa với những phương pháp không chính thống: uống thuốc Nam, thuốc Bắc, chữa theo thầy bùa, đắp lá… sau đó quay lại bệnh viện với tình trạng ung thư vú giai đoạn tiến xa hay giai đoạn cuối.
Phẫu thuật tái tạo vú (đặc biệt là tái tạo vú tức thì) là một giải pháp hiệu quả, gia tăng chất lượng sống của bệnh nhân mà không làm giảm đi hiệu quả của việc điều trị ung thư [2]. Cùng với sự phát triển của thế giới trong lĩnh vực tạo hình tuyến vú sau đoạn nhũ, tại Bệnh viện Ung bướu TP. Hồ Chí Minh, trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về tái tạo vú với dấu ấn của PGS. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Bệnh viện Ung Bướu TP.
Cần Thơ đã triển khai phẫu thuật Đoạn nhũ tiết kiệm da - Tái tạo vú tức thì bằng vạt da cơ lưng rộng từ tháng 06 năm 2015 đền nay, nhưng chưa có công 2 trình nghiên cứu nào về kết quả của phẫu thuật này. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Kết quả thẩm mỹ và ung bướu học của phương pháp Đoạn nhũ tiết kiệm da - Tái tạo vú tức thì bằng vạt da cơ lưng rộng tại Bệnh viện Ung Bướu TP. Cần Thơ như thế nào? Chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Đoạn nhũ tiết kiệm da - Tái tạo vú tức thì bằng vạt da cơ lưng rộng trong điều trị ung thư vú tại Bệnh viện Ung Bướu TP. Cần Thơ và Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bạc Liêu năm 2018 - 2019” với các mục tiêu nghiên cứu sau: 1.
Xác định các đặc điểm kỹ thuật của phương pháp Đoạn nhũ tiết kiệm da - Tái tạo vú tức thì bằng vạt da cơ lưng rộng trong điều trị ung thư vú. Đánh giá kết quả phẫu thuật Đoạn nhũ tiết kiệm da - Tái tạo vú tức thì bằng vạt da cơ lưng rộng. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lược giải phẫu vú và cơ lưng rộng 1.
Giải phẫu tuyến vú Tuyến vú định vị ở phía trước và một phần ở mặt bên của lồng ngực. Tuyến vú trải dài từ xương sườn thứ 2 đến sụn sườn thứ 6, bên trong đến xương ức, và bên ngoài đến đường nách giữa. Phức hợp quầng vú - núm vú nằm ở khoảng liên sườn 4 - 5. Những nếp nhăn tự nhiên của da, hay còn gọi là các đường Langer, dạng vòng cung lan tỏa ra ngoài từ phức hợp quầng vú - núm vú (Hình 1.
Giải phẫu bề mặt của vú “Nguồn: Atlas of Breast surgery, 2006” [34] Từ nông vào sâu, vú được cấu tạo bởi: Da: mềm mại được tăng cường bởi các thớ cơ trơn ở quầng vú. Mô liên kết dưới da tạo thành các hố mỡ, nhiều nơi tập trung thành những dải xơ đến bám vào lớp bì của da gọi là các dây chằng treo (dây chằng Cooper) 4 Các tuyến sữa: là loại tuyến chùm tạo thành các tiểu thùy. Nhiều tiểu thùy hợp thành các thùy. Mỗi tuyến vú có khoảng 15 - 20 thùy, xếp theo hình nan hoa từ núm vú (hay còn gọi là đầu vú).
Mỗi thùy đổ ra núm vú bởi một ống tiết sữa. Trước khi đổ ra núm vú, ống tiết sữa phình ra thành xoang sữa. Lớp mỡ sau vú: rất dày ngay trên mạc nông của ngực [6],[11]. Ở nữ giới, sự phát triển và phân nhánh của tuyến vú phát triển chậm trong giai đoạn trước tuổi dậy thì.
Sau đó phát triển mạnh mẽ ở giai đoạn dậy thì (Hình 1.2), cả ba thành phần: ống tuyến, tiểu thùy và mô liên kết [34]. Tuyến vú bé gái và tuyến vú thiếu nữ “Nguồn: Atlas of Breast surgery, 2006” [34] Chỉ khi người phụ nữ mang thai, tuyến vú mới đạt được sự phát triển hoàn toàn và hoạt động chức năng đầy đủ. Sau khi ngưng cho con bú, các tiểu thùy và ống tuyến vú teo lại làm cho kích thước của vú giảm xuống đáng kể. Theo thời gian, cấu trúc nang tuyến có thể biến mất ở phụ nữ mãn kinh [34].
Tuyến vú nữ trước mãn kinh và sau khi mãn kinh “Nguồn: Atlas of Breast surgery, 2006” [34] 1. Giải phẫu cơ lưng rộng Cơ lưng rộng hình thành cạnh bên của hố nách (Hình 1. Đây là một cấu trúc quan trọng trong phẫu thuật ung thư vú, cũng như trong tạo hình tuyến vú sau đoạn nhũ (vạt cơ lưng rộng) [34]. Là một cơ rộng, dẹt, phủ gần hết phần dưới lưng [5].
Cơ lưng rộng có nguyên ủy ở mỏm gai các đốt sống ngực (từ ngực 7 - ngực 12), 1/3 sau mào chậu và mỏm gai thắt lưng cùng, và 3 hay 4 xương sườn dưới cùng. Nối tiếp với bản gân nguyên ủy, các thớ cơ đi chếch lên trên và ra ngoài, vặn dần từ sau ra trước, tới bám tận vào rãnh gian củ của xương cánh tay (Hình 1. Thần kinh vận động: thần kinh ngực lưng Chức năng của cơ lưng rộng: xoay trong, giúp khép xương cánh tay, duỗi vai, hạn chế nâng lên của cánh tay và xoay xuống của xương bã vai [5],[27]. Khi hai cơ lưng rộng hoạt động cùng nhau có thể kéo vai ra sau và xuống dưới [22].
Mạch máu nuôi cơ lưng rộng: chủ yếu là động mạch ngực lưng (nhánh của động mạch dưới vai và mạch máu cột sống và liên sườn sau [10]. 6 Cơ dưới gai Cơ tròn bé Cơ tròn lớn Cơ lưng rộng Hình 1. Cơ lưng rộng “Nguồn: Springer, 2006” [34] 1. Mô bệnh học ung thư vú Đa số là carcinôm ống tuyến vú, xuất phát từ sự chuyển dạng ác tính của các tế bào biểu mô ống tuyến.
Khi tế bào ung thư phá vỡ được màng đáy để xâm nhập vào mô đệm xung quanh thì carcinôm ống tuyến vú đã chuyển từ giai đoạn tại chỗ sang giai đoạn xâm nhập [12]. Phân loại theo mô học Hơn 90% các trường hợp ung thư vú nguyên phát là carcinôm, sarcôm và lymphôm vú rất hiếm gặp. Carcinôm tuyến vú được chia thành 2 nhóm lớn: - Carcinôm tại chỗ: carcinôm ống tuyến vú tại chỗ và carcinôm tiểu thùy tại chỗ. - Carcinôm xâm nhập: carcinôm ống tuyến vú xâm nhập và carcinôm tiểu thùy xâm nhập [7].
Phân loại theo yếu tố sinh học Theo St Gallen 2011: Phụ thuộc vào các yếu tố sinh học như thụ thể nội tiết (ER, PR), HER2, Ki67. Ung thư vú chia thành các tiểu nhóm sinh học: Luminal A; Luminal B; HER2 (+); tam âm [28]. Phân loại theo biểu hiện gen Oncotype DX có thể phân tích được 21 gen, từ đó cung cấp các chỉ số tái phát có liên quan đến tiên lượng của bệnh nhân, cũng như dự đoán khả năng đáp ứng với điều trị hóa trị hay nội tiết [7]. Xếp giai đoạn ung thư vú theo TNM của AJCC 7 (2011) Chia ung thư vú làm 5 giai đoạn dựa theo T (bướu nguyên phát), N (hạch di căn) và M (di căn xa): 0; IA, IB; IIA, IIB; IIIA, IIIB, IIIC; IV.
Các phương pháp tái tạo vú Trong điều trị ung thư vú, phẫu trị đóng vai trò quan trọng. Có nhiều phương pháp phẫu thuật: cắt rộng bướu (trong liệu pháp bảo tồn), đoạn nhũ - nạo hạch, đoạn nhũ tiết kiệm da (ĐNTKD) - tái tạo vú tức thì (TTVTT)… Đoạn nhũ tiết kiệm da - Tái tạo vú tức thì (ĐNTKD-TTVTT) thì được thực hiện khi liệu pháp bảo tồn vú không có chỉ định [19]. Tái tạo vú sau đoạn nhũ do ung thư vú có thể tái tạo tức thì (ngay sau khi ĐNTKD) hay tái tạo trì hoãn (thực hiện sau khi đã đoạn nhũ, hóa trị và xạ trị). Tái tạo vú tức thì chia làm 2 loại: - Chỉ đặt túi độn: một thì với thể tích túi độn cố định; hai thì với thì đầu đặt túi dãn mô, thì hai lấy túi dãn mô và thay bằng túi độn.
- Vạt tự thân: có cuống như vạt da cơ lưng rộng và vạt da cơ thẳng bụng hay vạt tự do như vạt xuyên thượng vị dưới sâu… Trong phương pháp TTVTT bằng vạt tự thân, vạt da cơ lưng rộng thường được sử dụng để tái tạo tuyến vú vì phẫu thuật tương đối đơn giản và linh hoạt, phẫu tích mở rộng để có đủ mô giúp cho tạo hình bằng vạt tự thân hoàn toàn còn được gọi là vạt da cơ lưng rộng mở rộng [2],[40],[44]. Chỉ định tái tạo vú Đa số các bệnh nhân bị đoạn nhũ đều có thể được tái tạo vú. Chỉ một số ít trường hợp không nên thực hiện tái tạo vú: 8 Bệnh nhân không đồng ý: không muốn chịu cuộc mổ kéo dài, khó khăn kinh tế, không muốn có thêm sẹo mổ ngoài sẹo mổ ở vú… - Tình trạng nội khoa không cho phép tiến hành cuộc mổ kéo dài. - Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn muộn, thời gian sống còn ngắn [4].
Thời điểm tái tạo vú Có hai thời điểm để tái tạo vú sau khi người phụ nữ bị ung thư vú đã trải qua phẫu thuật đoạn nhũ: TTVTT và tái tạo vú trì hoãn. Tái tạo vú tức thì: tái tạo vú ngay sau khi thực hiện ĐNTKD. phẫu thuật này không làm gián đoạn quá trình theo dõi bệnh không làm trì trệ quá trình phát hiện sớm và điều trị bệnh tái phát, không có sự khác biệt có ý nghĩa về thời gian sống còn giữa hai hai nhóm TTVTT và tái tạo vú trì hoãn [50]. So với tái tạo vú trì hoãn, TTVTT làm giảm chấn thương tâm lý của người bệnh bằng cách phục hồi hình thể của vú sau cuộc phẫu thuật, chỉ tốn một lần nằm viện phẫu thuật và một lần gây mê.
Tính an toàn của phương pháp này đã được chứng minh trong y văn [37].