CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 1. Khái niệm về thủ tục Hải quan điện tử Theo quy định tại Điều 4 Luật Hải quan: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”. Như vậy là đã phân công rõ ràng công việc: nguời khai hải quan phải có trách nhiệm khai tờ khai hải quan, cơ quan hải quan phải tiếp nhận hồ sở hải quan và tiến hành phân tích, xử lý thông tin để đưa ra mức độ kiểm tra từ miễn kiểm tra tới kiểm tra toàn bộ hồ sơ và kiểm tra hàng hóa. Quy trình các bước của thủ tục hải quan như sau: KHAI BÁO HẢI QUAN→ KIỂM TRA GIÁM SÁT→TÍNH VÀ THU THUẾ→ THÔNG QUAN HÀNG HÓA→ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN Tiến hành thực hiện thủ tục hải quan theo phương pháp truyền thống, người khai hải quan phải đến trực tiếp trụ sở hải quan để nộp toàn bộ hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra.
Tại đó, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra, đối chiếu bộ hồ sơ với các điều lệ hải quan đã được quy định sẵn, tính thuế, áp dụng các thông tin về quản lý rủi ro để đưa ra mức độ kiểm tra. Tuy nhiên toàn bộ quá trình đều phải thực hiện thủ công. Trên cơ sở lộ trình cải cách hành chính, hiện đại hóa hải quan, từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hệ thống hải quan khu vực và thế giới, ngày 20/06/2005 Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, ngày 19/7/2005 Bộ Tài Chính ban hành Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC quy định quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Khác với thủ tục hải quan truyền thống nêu trên, thủ tục hải quan điện tử đã quy định giá trị pháp lý cho bộ hồ sơ hải quan điện tử.
Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ theo quy định đi kèm tờ khai, chứng từ hải quan điện tử có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như SV: Bùi Thị Mai Hương 3 Hải Quan K49 Đề án môn Kinh tế Hải quan chính chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy. Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và truyền số liệu khai hải quan bằng phương tiện điện tử đến cơ quan hải quan thông qua tổ chức truyền nhận chứng từ điện tử. Việc kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa khai báo của bộ hồ sơ hải quan điện tử với các quy định pháp luật về hải quan, thuế và các quy định quản lý nhà nước khác, quyết định về hình thức, mức độ kiểm tra hồ sơ, hàng hóa của cơ quan hải quan được thực hiện tự động bằng hệ thống máy tính. Máy tính sẽ tự động phân luồng (xanh, vàng, đỏ), công chức hải quan sẽ kiểm tra và phê duyệt quyết định phân luồng đó rồi thông báo kết quả cho doanh nghiệp.
Luồng xanh: đối với lô hàng mà cơ quan hải quan chấp nhận thông tin khai hải quan và tiến hành thông quan. Luồng vàng: đối với lô hàng cần kiểm tra hồ sơ giấy (kiểm tra chi tiết hồ sơ). Luồng đỏ: đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa. Tóm lại, thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan được thực hiện bằng các phương tiện điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan trên cơ sở hồ sơ hải quan điện tử do doanh nghiệp tự khai báo và gửi tới trụ sở hải quan thông qua hệ thống mạng điện tử, ra quyết định thông quan, quyết định kiểm tra hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu của hải quan và các nguồn thông tin khác. Theo quy định, hàng hóa xuất khẩu được khai điện tử chậm nhất là tám giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; hàng hóa nhập khẩu phải được khai trước khi hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; thông tin khai hải quan điện tử có giá trị làm thủ tục hải quan trong 15 ngày, kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận thông tin khai hải quan điện tử. Một số thuật ngữ trong thủ tục hải quan điện tử Phương tiện điện tử: là toàn bộ các phương tiện có liên quan đến công nghệ điện tử, từ, kỹ thuật số… SV: Bùi Thị Mai Hương 4 Hải Quan K49 Đề án môn Kinh tế Hải quan Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: là các thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận được và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử. Chứng từ hải quan điện tử: được tạo thành từ các thông điệp dữ liệu theo một tiêu chuẩn được quy định thống nhất được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử, bao gồm: tờ khai hải quan điện tử, bản lược khai điện tử, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá, hoá đơn thương mại và các chứng từ điện tử khác.
Chứng từ hải quan điện tử có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan điện tử: là hệ thống tập trung, phân loại, xử lý dữ liệu thu thập được thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Hệ thống do Tổng cục hải quan quản lý. Khai hải quan điện tử: là việc tạo, gửi, nhận, lưu trữ thông tin liên quan đến việc xuất nhập khẩu được khai báo hải quan bằng phương tiện điện tử.
Tờ khai hai quan điện tử: là chứng từ hải quan điện tử bao gồm các tiêu thức do Bộ tài chính quy định để sử dụng làm thủ tục hải quan điện tử, làm căn cứ cho các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan. Người khai hải quan điện tử: là những người trực tiếp khai hải quan điện tử, bao gồm: Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Người được chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp; Tổ chức được chủ hàng hoá xuât khẩu, nhập khẩu uỷ thác. Chữ ký điện tử: là dấu hiệu ở dạng từ được tạo ra bởi một phương tiện điện tử đi kèm với thông điệp điện tử để xác định người sở hữu thông điệp đó. Trung tâm truyền nhận chứng từ hải quan điện tử: là nơi đảm bảo cung cấp các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối trao đổi thông tin điện tử giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khai báo hải quan và cơ quan hải quan.
Lệnh thông quan điện tử: là lệnh do hệ thống xử lý dữ liệu hải quan thông báo cho phép hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh sau khi đã hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết. Đưa hàng hóa về bảo quản: là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đưa ra khỏi khu vực giám SV: Bùi Thị Mai Hương 5 Hải Quan K49 Đề án môn Kinh tế Hải quan sát hải quan khi đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan do Tổng cục Hải quan quy định hoặc giao cho người khai hải quan tự bảo quản nguyên trạng hàng hóa chờ thông quan. Chức năng của thủ tục hải quan điện tử. Áp dụng mô hình thủ tục hải quan điện tử vào thực tế cho thấy rất nhiều chức năng, thuộc tính của mô hình này ưu việt hơn thủ tục hải quan truyền thống.
Sau đây là một số chức năng cơ bản của hải quan điện tử: - Chức năng khai hải quan điện tử Khi áp dụng mô hình này, các doanh nghiệp có thể khai tờ khai hải quan ở bất cứ nơi đâu, bất cứ thời điểm nào, không cần trực tiếp đến trụ sở hải quan để khai báo, chỉ cần thực hiện khai báo thông tin điện tử trên máy tính theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin và gửi các thông tin khai báo tới cơ quan hải quan thông qua hệ thống mạng. Người khai hải quan có thể theo dõi được toàn bộ quá trình xử lý thông tin, quyết định thông quan lô hàng thông qua máy tính được kết nối với hệ thống của cơ quan hải quan, nhận và thực hiện các công việc theo thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan như sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan theo yêu cầu… - Chức năng thanh toán điện tử Việc mở rộng liên kết giữa hải quan, kho bạc, ngân hàng tạo thuận lợi rất nhiều cho việc nộp thuế, phí, lệ phí của doanh nghiệp. Giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, hoàn thành nghĩa vụ các khoản phải nộp một cách nhanh chóng. Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại kho bạc hoặc làm thủ tục thanh toán tại ngân hàng có kết nối mạng với cơ quan hải quan, tiền sẽ tự động chuyển từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của hải quan.
- Chức năng thông quan điện tử Quyết định thông quan của một lô hàng được gửi cho người khai hải quan thông qua hệ thống mạng khi cơ quan hải quan đã kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ hoặc kiểm tra hàng hóa, đảm bảo không có vi phạm, sau khi các SV: Bùi Thị Mai Hương 6 Hải Quan K49 Đề án môn Kinh tế Hải quan doanh nghiệp khai báo bổ sung (tùy từng trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu), đã hoàn thành việc nộp thuế, lệ phí. - Chức năng kết nối, trao đổi thông tin giữa Hải quan với Hải quan, giữa Hải quan với các Bộ, Ban, Ngành Việc thông quan một lô hàng cần rất nhiều thông tin, cơ sở dữ liệu để căn cứ, đối chiếu, áp dụng vào quy trình.Vì vậy khi áp dụng mô hình này, hệ thống máy tính của hải quan sẽ tự động kết nối với hệ thống của các cơ quan liên quan để thu thập, khai thác thông tin cần thiết cho việc thông quan hàng hóa. Sự hợp tác, liên kết trao đổi thông tin giữa các cơ quan này là cầu nối vững chắc giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế.