Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm lưu thông hàng hóa và thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia. Sự kiện Hiệp định thuận lợi hóa thương mại (TFA) chính thức có hiệu lực sau khi nhận được sự phê chuẩn của 2/3 trong tổng số 164 thành viên WTO, cùng sự ra đời của Liên minh hỗ trợ xuất khẩu vào ngày 16/05/2017, đã đánh dấu bước phát triển quan trọng của ngành logistics và xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Hoạt động nhập khẩu giữ vai trò quan trọng trong việc cung ứng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất nội địa và hàng xuất khẩu.
Tuy nhiên, thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam còn nhiều tính chất phức tạp do nguy cơ buôn lậu và gian lận thuế, dẫn đến thời gian và chi phí thông quan của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận còn gặp nhiều trở ngại. Từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ, Kỹ Thuật Thành Danh – một đơn vị cung cấp dịch vụ logistics và khai thuê hải quan, tác giả Nguyễn Tấn Tài đã thực hiện khóa luận nhằm khảo sát, phân tích quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển, từ đó nhận diện những hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Củng cố hệ thống kiến thức lý thuyết chuyên ngành Hải quan và Logistics đã học tại Trường Đại học Tài chính – Marketing.
- Phân tích thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu FCL tại công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình.
- Đúc kết kinh nghiệm làm việc thực tế từ quá trình tiếp cận nghiệp vụ giao nhận và khai báo hải quan.
- Phân tích, đối chiếu những điểm khác biệt giữa lý thuyết được đào tạo và quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ, Kỹ Thuật Thành Danh (trụ sở tại Quận 9, TP. Hồ Chí Minh) và các cơ quan, đơn vị liên quan (Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I, Cảng Cát Lái, các hãng tàu).
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu và thực tập từ tháng 09/2019 đến tháng 11/2019; dữ liệu kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 – 2018 cùng hồ sơ thực tế của lô hàng thực hiện trong năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy tắc quốc tế, văn bản luật và quy chuẩn ngành giao nhận:
- Khái niệm và vai trò: Khái niệm dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005. Phân tích các vai trò pháp lý của người giao nhận: đại lý (theo hợp đồng ủy thác), môi giới hải quan, người gom hàng và người chuyên chở thực tế hoặc người thầu chuyên chở (Performing Carrier / Contracting Carrier).
- Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 (và các văn bản liên quan).
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Thông tư số 39/2015 của Bộ Công Thương về trị giá hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Các công văn hướng dẫn nghiệp vụ: Công văn số 2783/TCHQ-GSQL và Công văn số 2453/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá dịch vụ: Khảo sát nghiệp vụ qua 4 tiêu chí cốt lõi: An toàn, Thời gian, Chi phí và Tính linh hoạt.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp từ tài liệu học thuật, tạp chí, báo cáo ngành và văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp thống kê và tổng hợp: Xử lý các số liệu tài chính, phân loại cơ cấu doanh thu từ báo cáo nội bộ của công ty.
- Phương pháp quan sát thực nghiệm: Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập chứng từ, truyền tờ khai hải quan điện tử và các bước xử lý hiện trường tại cảng Cát Lái.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (2016 – 2018); đối chiếu sự khác biệt giữa quy định trên lý thuyết và quy trình tác nghiệp thực tế.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Nhận định tác động của các nhân tố chủ quan, khách quan nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguy cơ trong hoạt động giao nhận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu (FCL) bằng container đường biển
Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế. Tác giả làm rõ đặc điểm của dịch vụ giao nhận: không tạo ra sản phẩm vật chất mới mà làm thay đổi vị trí không gian, có tính thụ động do phụ thuộc vào chủ hàng và người vận chuyển, mang tính thời vụ theo hoạt động xuất nhập khẩu và phụ thuộc vào trình độ nhân lực cùng cơ sở hạ tầng.
Nội dung chương phân loại chi tiết các hình thức giao nhận theo phạm vi (quốc tế, nội địa), nghiệp vụ (thuần túy, tổng hợp) và phương thức vận tải. Tác giả phân tích trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò đại lý (chịu trách nhiệm về chỉ dẫn, khai báo hải quan, mua bảo hiểm) và khi đóng vai trò người vận chuyển (chịu trách nhiệm về hành vi của người vận tải ký hợp đồng, ngoại trừ các điều khoản miễn trách như thiên tai, nội tỳ hàng hóa, lỗi đóng gói của khách hàng).
Chương 1 cũng tổng kết quy trình chuẩn 8 bước của nghiệp vụ giao nhận hàng FCL đường biển:
- Ký hợp đồng giao nhận và tiếp nhận hồ sơ chứng từ (B/L, Commercial Invoice, Packing List, C/O, Hợp đồng thương mại).
- Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm chuyên dụng (ECUS5-VNACCS).
- Tiếp nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice), nhận Lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu và chuẩn bị bộ hồ sơ mở tờ khai tại Chi cục Hải quan.
- Thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa theo các luồng phân định (Xanh, Vàng, Đỏ kèm tỷ lệ kiểm hóa 5%, 10%, 100%).
- Đóng phí thương vụ, lưu bãi tại cảng và lấy hóa đơn tài chính.
- Đổi lệnh, lấy Phiếu giao nhận container (phiếu EIR) hoặc phiếu điều động công nhân rút ruột hàng.
- Thanh lý hải quan cổng tại cảng.
- Bàn giao hàng hóa cho khách hàng tại kho, lập biên bản giao nhận và trả vỏ container rỗng.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng (môi trường pháp lý, cạnh tranh với hơn 1.000 doanh nghiệp logistics nội địa, hạ tầng kỹ thuật quốc gia, năng lực nhân sự và kho bãi) và bài học kinh nghiệm từ tập đoàn DHL Global Forwarding (DGFF).
Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ, Kỹ Thuật Thành Danh
Chương này giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 01/09/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310261185 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 07/07/2011; người đại diện theo pháp luật là ông Võ Minh Cương; trụ sở tại 17/15 Đường Trương Hanh, KP. Long Thành Mỹ, Quận 9, TP.HCM; quy mô nhân sự từ 10 – 50 người.
- Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) phụ trách điều hành chung, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu (được chia làm 3 bộ phận: Sales, Chứng từ và Giao nhận).
Tác giả phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 qua các bảng số liệu trích xuất từ Phòng Kế toán:
| Cơ cấu dịch vụ |
Tỉ trọng năm 2016 (%) |
Tỉ trọng năm 2017 (%) |
Tỉ trọng năm 2018 (%) |
| Dịch vụ giao nhận đường biển |
34,3 |
36,0 |
37,x |
| Dịch vụ giao nhận đường hàng không |
23,x |
25,5 |
Có tăng trưởng |
| Dịch vụ khai thuê hải quan |
~14,x |
14,2 |
Duy trì tăng |
| Vận tải nội địa |
9,x |
9,x |
Thấp nhất |
| Tổng cộng |
100 |
100 |
100 |
Bảng tổng hợp: Cơ cấu các nhóm dịch vụ trong doanh thu của Công ty Thành Danh (2016 – 2018)
Về hiệu quả tài chính tổng hợp, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: đạt 40,6% năm 2016, nâng lên 45,4% năm 2017 và đạt xấp xỉ 49,x% trong năm 2018. Sự gia tăng này phản ánh khả năng khai thác nguồn khách hàng ổn định, duy trì cước vận tải biển hợp lý nhờ liên kết với các hãng tàu (TS.Line, SITC, Cosco) và kiểm soát tốt chi phí điều hành.
Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ, Kỹ Thuật Thành Danh
Chương này đi sâu vào phân tích quy trình nghiệp vụ thực tế thông qua một hồ sơ lô hàng cụ thể do công ty thực hiện:
- Thông tin lô hàng mẫu:
- Chủ hàng nhập khẩu (Người mua): Công ty TNHH IMSC (IMSC CO., LTD; Địa chỉ: 45 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM; MST: 0311186075).
- Nhà xuất khẩu / Sản xuất: Hilmar Ingredients (Địa chỉ: 8901 North Lander Avenue, Hilmar, California 95324, USA).
- Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract): Số 013/2018.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Số 50005007 phát hành ngày 02/04/2018 (ghi ngày lập 04/02/2018); tổng trị giá: 10.200,00 USD; điều kiện giao hàng CIF Cảng Cát Lái; phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện (TTR).
- Phiếu đóng gói (Packing List): Số lượng 800 bao (BAG); khối lượng tịnh (Net Weight): 20,000 MT; tổng khối lượng cả bì (Gross Weight): 20,512 MT.
- Vận đơn đường biển (B/L): Vận đơn số GLR417068-01 ngày 02/04/2018; tên tàu HYUNDAI SHANGHAI, số chuyến V.107E; cảng bốc: Oakland (Mỹ); cảng dỡ: Cảng Cát Lái (TP.HCM); container số HDMU2783782, chì niêm phong (seal) số 0213426; quy cách 1x20' container.
- Chứng nhận xuất xứ (C/O): Bản gốc do cơ quan thẩm quyền Mỹ cấp; phân loại mã HS Code: nhóm 1702.
Tác giả mô tả chi tiết quy trình khai báo hải quan điện tử cho lô hàng trên phần mềm ECUS5-VNACCS qua các bước:
- Đăng nhập hệ thống phần mềm với tài khoản người dùng (
root).
- Thiết lập thông tin doanh nghiệp nhập khẩu (IMSC CO., LTD, mã bưu chính
+(84) 43, địa chỉ).
- Đăng ký tờ khai nhập khẩu mới, nhập mã loại hình nhập khẩu
A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), mã Chi cục Hải quan xử lý: Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I, mã phương thức vận chuyển: 2 (Đường biển), phân loại tổ chức gửi cho tổ chức: 4, mã bộ phận xử lý: 01.
- Điền chi tiết thông tin đơn vị xuất nhập khẩu, vận đơn
GLR417068-01, số lượng 800 BAG, khối lượng 20.512 MT, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: 02CIS01 (Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn), mã tàu 9999 (do chưa đăng ký danh mục hệ thống).
- Kê khai thông tin hóa đơn thương mại, phương thức thanh toán TTR, điều kiện CIF, mã loại tiền USD và mã xác định thời hạn nộp thuế
D (nộp thuế ngay).
- Tiếp nhận phân luồng tờ khai, in tờ khai và tiến hành các bước mở tờ khai, lấy lệnh D/O tại đại lý hãng tàu, thanh toán chi phí nâng hạ/lưu bãi tại thương vụ Cảng Cát Lái, nhận phiếu EIR, làm thủ tục hải quan cổng và tổ chức kéo hàng về bàn giao cho khách hàng.
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container đường biển tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ, Kỹ Thuật Thành Danh
Trên cơ sở thực trạng quy trình tác nghiệp và những hạn chế về thời gian kiểm tra chứng từ, chi phí phát sinh khi hàng bị phân luồng đỏ hoặc container lưu bãi kéo dài, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện khâu kiểm soát chứng từ trước khi truyền dữ liệu lên hệ thống VNACCS nhằm hạn chế sai sót thông tin giữa Invoice, Packing List và B/L.
- Tăng cường liên kết chặt chẽ với các hãng tàu vận tải đường biển quốc tế (TS.Line, SITC, Cosco) nhằm nâng cao tính chủ động trong việc lấy lệnh D/O và quản lý phí phạt lưu cont/lưu bãi (DEM/DET).
- Đầu tư mở rộng phương tiện vận tải và trang thiết bị phục vụ giao nhận để giảm thiểu việc phụ thuộc vào các đơn vị dịch vụ vận tải thuê ngoài.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên giao nhận hiện trường và nhân viên chứng từ.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước và Hải quan trong việc đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin truyền tờ khai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa các kết quả cụ thể từ góc độ nghiên cứu học thuật và thực tiễn tác nghiệp:
- Minh họa quy trình tác nghiệp chuẩn: Phân tích hoàn chỉnh trình tự 8 bước trong nghiệp vụ giao nhận hàng FCL đường biển và quy trình 6 bước thao tác trực tiếp trên phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS.
- Dữ liệu thực tế xác thực: Cung cấp bộ hồ sơ đầy đủ của lô hàng nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng (mã loại hình A11) nhập từ Mỹ về Cảng Cát Lái với các tham số thực tế về mã số thuế, số vận đơn, số seal, chỉ số trọng lượng và mã định danh kho bãi tại Cảng Sài Gòn Khu vực I.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Phản ánh bức tranh tài chính của Công ty Thành Danh giai đoạn 2016 – 2018 với sự tăng trưởng ổn định của tỷ suất sinh lời (từ 40,6% lên 49,x%) và sự đóng góp chủ lực của dịch vụ giao nhận đường biển (chiếm tỷ trọng trên 34% - 37% tổng doanh thu).
- Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các định hướng giải pháp mang tính thực tế cho doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ nhằm rút ngắn thời gian làm thủ tục thông quan, tiết kiệm chi phí bến bãi và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh logistics trong nước có hơn 800 đơn vị cạnh tranh trực tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện:
- Giới hạn phạm vi khảo sát: Đề tài tập trung nghiên cứu tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH MTV TM & DV, KT Thành Danh) trong khoảng thời gian từ tháng 09/2019 đến tháng 11/2019; các phân tích chủ yếu gắn liền với quy trình nhập khẩu FCL tại Cảng Cát Lái (TP.HCM).
- Phạm vi nghiệp vụ: Khóa luận đi sâu vào phương thức giao nhận hàng nguyên container (FCL) đường biển và loại hình nhập kinh doanh tiêu dùng (A11), chưa mở rộng khảo sát các loại hình khác như hàng lẻ (LCL), hàng gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc vận tải đa phương thức.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường hàng không, đánh giá tác động của hệ thống quản lý hải quan tự động tại các cảng biển (VASSCM) và khảo sát chuỗi dịch vụ logistics trọn gói (3PL/4PL) trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Thuế - Hải quan, Logistics và Kinh doanh Quốc tế: Cung cấp tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) về việc lập bộ chứng từ ngoại thương, cách đọc hiểu thông số vận đơn (B/L), hóa đơn thương mại (Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), và chứng nhận xuất xứ (C/O).
- Người làm nghiệp vụ giao nhận và khai báo hải quan mới vào nghề: Nắm bắt được trình tự thao tác cụ thể từng màn hình giao diện trên hệ thống ECUS5-VNACCS (từ đăng nhập, điền mã loại hình, thông tin phương tiện vận chuyển đến thời hạn nộp thuế) và quy trình xử lý thực tế với cán bộ hải quan tiếp nhận, kiểm hóa viên tại bãi cảng.
- Các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy, phân công chức năng giữa các bộ phận Sales - Chứng từ - Giao nhận và các biện pháp kiểm soát chi phí trong hoạt động giao nhận hàng nguyên container.
Câu hỏi thường gặp
1. Lô hàng thực tế được phân tích trong Chương 3 của khóa luận có những thông số cơ bản nào?
Lô hàng do Công ty TNHH IMSC nhập khẩu từ Hilmar Ingredients (Mỹ) theo Hợp đồng số 013/2018; hóa đơn thương mại số 50005007 trị giá 10.200,00 USD (điều kiện CIF Cát Lái, thanh toán TTR); quy cách hàng gồm 800 bao đóng trong 1 container 20 feet (số hiệu HDMU2783782, seal số 0213426); tổng trọng lượng cả bì là 20,512 tấn (trọng lượng tịnh 20,000 tấn); vận chuyển trên tàu HYUNDAI SHANGHAI/V.107E từ cảng Oakland về Cảng Cát Lái ngày 17/05/2018; mã HS Code khai báo nhóm 1702.
2. Các thông số kỹ thuật chính khi khai báo tờ khai nhập khẩu điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS của lô hàng này là gì?
Người khai báo nhập mã loại hình là A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), mã Chi cục Hải quan xử lý là Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV I, mã phương thức vận chuyển là 2 (đường biển), mã phân loại cá nhân/tổ chức là 4 (tổ chức gửi tổ chức), mã lưu kho dự kiến là 02CIS01 (Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn), mã phương tiện vận chuyển nhập 9999, mã đồng tiền hóa đơn USD và mã xác định thời hạn nộp thuế là D (nộp thuế ngay).
3. Cơ cấu doanh thu dịch vụ của Công ty Thành Danh trong giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì?
Dịch vụ giao nhận đường biển luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu và có xu hướng tăng dần: 34,3% (năm 2016), 36,0% (năm 2017) và trên 37% (năm 2018). Kế tiếp là dịch vụ giao nhận đường hàng không (chiếm khoảng 23% - 25,5%) và dịch vụ khai thuê hải quan (~14,2%), trong khi dịch vụ vận tải nội địa chiếm tỷ trọng thấp nhất (khoảng 9%).
4. Quy trình xử lý thông quan tại cảng đối với các luồng tờ khai hải quan diễn ra như thế nào?
Đối với luồng xanh, nhân viên giao nhận nộp tờ khai điện tử để hải quan kiểm tra dữ liệu, đóng thuế/lệ phí và nhận xác nhận thông quan. Với luồng vàng, hải quan kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ giấy trước khi ký thông quan. Với luồng đỏ, hồ sơ chuyển lãnh đạo chi cục phân công kiểm hóa theo các tỷ lệ 5%, 10% hoặc 100%; nhân viên giao nhận liên hệ điều độ bãi để hạ container, phối hợp cùng đội cắt seal và dẫn kiểm hóa viên kiểm tra thực tế hàng trước khi công chức hải quan ký xác nhận thông quan.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ, Kỹ Thuật Thành Danh được phân bổ ra sao?
Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc phụ trách nhân sự và hành chính, Phòng Kế toán thực hiện công tác tài chính - thuế, và Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu được chia thành 3 bộ phận chuyên trách: Bộ phận Sales (tìm kiếm và chăm sóc khách hàng), Bộ phận Chứng từ (quản lý chứng từ, làm việc với hãng tàu và lập hồ sơ hải quan) và Bộ phận Giao nhận (trực tiếp làm thủ tục hiện trường tại cảng và kho bãi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tấn Tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về cơ sở lý luận và quy trình tác nghiệp thực tế của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ, Kỹ Thuật Thành Danh. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và tái hiện chi tiết từng bước xử lý lô hàng nhập khẩu mẫu trên hệ thống phần mềm ECUS5-VNACCS tại Cảng Cát Lái, công trình đã làm rõ mối liên kết giữa lý thuyết ngoại thương và thực tiễn hiện trường. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong báo cáo mang tính ứng dụng thực tế, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, rút ngắn thời gian thông quan và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics.