Tổng quan nghiên cứu

Tính đến hết quý I năm 2007, thành phố Hải Phòng đã thu hút hơn 240 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt trên 2,5 tỷ USD. Nguồn vốn FDI đăng ký của Hải Phòng chiếm 3,62% tổng vốn đăng ký và vốn thực hiện chiếm 4,34% tổng vốn đầu tư thực hiện của cả nước, đưa thành phố giữ vững vị trí thứ sáu toàn quốc và thứ hai tại khu vực miền Bắc. Đóng vai trò là đỉnh tam giác tăng trưởng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, thành phố luôn duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt từ 10,25% đến 12,51% trong giai đoạn 2001-2006, cao gấp hơn 1,5 lần so với mức tăng bình quân chung của cả nước.

Tuy nhiên, thực tiễn thu hút FDI tại Hải Phòng đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính cấu trúc. Quy mô vốn bình quân trên mỗi dự án còn thấp, cơ cấu ngành nghề chưa cân đối, tỷ lệ góp vốn của các đối tác trong nước còn hạn chế và thành phố chưa thu hút được nhiều tập đoàn đa quốc gia nắm giữ công nghệ nguồn. Trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự cạnh tranh thu hút dòng vốn ngoại giữa các địa phương lân cận như Hà Nội, Hải Dương và Bắc Ninh ngày càng gay gắt.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI, phân tích thực trạng thu hút và sử dụng dòng vốn FDI tại Hải Phòng giai đoạn 1988-2006, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2007-2010. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp luận cứ khoa học nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tối ưu hóa năng suất lao động và duy trì tỷ lệ giảm nghèo ấn tượng từ 11,8% năm 2000 xuống còn 3,2% năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các học thuyết kinh tế quốc tế kinh điển nhằm giải thích bản chất và động cơ di chuyển của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thứ nhất, Lý thuyết chiết trung OLI của John Dunning đóng vai trò là trụ cột phân tích, xác định ba lợi thế quyết định dòng vốn FDI gồm lợi thế sở hữu tài sản độc quyền, lợi thế địa điểm tiếp nhận và lợi thế nội vi hóa giao dịch nhằm giảm thiểu chi phí thị trường. Thứ hai, Lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm của Raymond Vernon luận giải sự dịch chuyển dây chuyền sản xuất từ các quốc gia phát triển sang các nước đang phát triển khi sản phẩm bước vào giai đoạn tiêu chuẩn hóa để tận dụng chi phí nhân công thấp.

Thứ ba, Lý thuyết năng suất biên của vốn của MacDougall và Kemp chứng minh rằng dòng vốn sẽ tự động luân chuyển từ nơi có năng suất biên thấp sang nơi có năng suất biên cao cho đến khi đạt mức cân bằng lợi tức biên, mang lại thặng dư phúc lợi cho cả nước đầu tư và nước tiếp nhận. Thứ tư, Lý thuyết về tính không hoàn hảo của thị trường của Stephen Hymer làm rõ việc các tập đoàn xuyên quốc gia tiến hành FDI để vượt qua hàng rào thuế quan và khai thác triệt để tài sản tri thức đặc thù. Thứ năm, Mô hình vòng luẩn quẩn đói nghèo của Paul Samuelson khẳng định tầm quan trọng của FDI như một nguồn ngoại lực then chốt giúp các nước đang phát triển phá vỡ điểm nghẽn tích lũy vốn thấp và năng suất thấp.

Khung phân tích vận dụng các khái niệm chuẩn mực từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và UNCTAD, xác định FDI là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư nước ngoài sở hữu tối thiểu 10% vốn cổ phần nhằm tham gia trực tiếp điều hành doanh nghiệp, phân biệt rõ với hình thức đầu tư gián tiếp qua danh mục chứng khoán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh định lượng đa chiều. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống niên giám thống kê của Cục Thống kê thành phố Hải Phòng, các báo cáo chuyên đề của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng, dữ liệu Báo cáo Đầu tư Thế giới của UNCTAD và Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 1988-2006.

Đặc biệt, nghiên cứu kế thừa dữ liệu khảo sát cấp quốc gia do Tổng cục Thống kê tiến hành năm 2006 trên quy mô 9.500 doanh nghiệp tại 63 tỉnh, thành phố (chiếm 8,3% tổng số doanh nghiệp cả nước) cùng bộ dữ liệu Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do VCCI công bố hàng năm. Việc lựa chọn phương pháp phân tích chuỗi thời gian kết hợp so sánh không gian giữa Hải Phòng với các trung tâm công nghiệp lân cận cho phép đánh giá khách quan các nhân tố cấu thành môi trường đầu tư, từ chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai đến tính năng động của bộ máy chính quyền địa phương trong khung thời gian 1988-2006 và dự báo cho chu kỳ 2007-2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hút FDI của Hải Phòng đạt mức tăng trưởng vượt bậc nhưng chưa tương xứng với tiềm năng cửa ngõ kinh tế biển. Lũy kế đến quý I năm 2007, thành phố thu hút trên 240 dự án với tổng vốn đăng ký hơn 2,5 tỷ USD, chiếm 3,2% về số lượng dự án và 3,62% về giá trị vốn đăng ký của cả nước. Dù đứng thứ hai tại khu vực miền Bắc sau Hà Nội, quy mô vốn trung bình của các dự án FDI tại Hải Phòng chỉ dao động quanh mức 10,4 triệu USD/dự án, chủ yếu tập trung vào các ngành thâm dụng lao động.

Thứ hai, khu vực có vốn FDI tạo ra động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đóng góp to lớn vào tăng trưởng công nghiệp. Tốc độ tăng trưởng GDP của Hải Phòng liên tục bứt phá từ 9,1% năm 2000 lên 12,51% năm 2006. Khu vực FDI đóng vai trò chủ đạo trong việc giải quyết việc làm cho 188.400 lao động trong giai đoạn 5 năm 2001-2006 (bình quân 37.700 lao động mỗi năm). Mức thu nhập bình quân của công nhân trong khu vực FDI đạt 75-80 USD/tháng, cao gấp đôi so với mức lương tối thiểu quy định từ 35-40 USD/tháng, trong khi thu nhập của đội ngũ kỹ sư đạt 220-250 USD/tháng và cán bộ quản lý đạt trên 1.000 USD/tháng.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng cảng biển và các khu công nghiệp tập trung là đòn bẩy thu hút đầu tư lớn nhất của địa phương. Cảng Hải Phòng là cụm cảng lớn nhất miền Bắc với lượng hàng hóa thông qua đạt từ 8,5 đến 12 triệu tấn/năm, sở hữu 17 bến cảng có tổng chiều dài 2.700m, độ sâu luồng 8,5m và khu vực neo đậu tiếp nhận tàu trọng tải 40.000-50.000 DWT. Cảng container Chùa Vẽ được nâng cấp với công suất 500.000 TEU kết hợp hệ sinh thái kho bãi 600.000 m2 đã tạo nên lợi thế vượt trội cho Khu công nghiệp Nomura và Khu công nghiệp Đình Vũ.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự tụt hậu về chỉ số năng lực cạnh tranh trong một số lĩnh vực hành chính then chốt. Theo bảng xếp hạng PCI, điểm số phát triển khu vực kinh tế tư nhân của Hải Phòng chỉ đạt 4,98 điểm, thấp hơn đáng kể so với Hà Nội (6,12 điểm) và Hải Dương (5,09 điểm). Thủ tục hành chính liên quan đến đất đai và thời gian giải phóng mặt bằng còn rườm rà, kéo dài thời gian tiếp cận thực tế của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp Hải Phòng duy trì sức hút FDI bắt nguồn từ vị trí địa kinh tế chiến lược kết hợp chính sách cải cách thủ tục cấp phép theo mô hình một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống chỉ còn 3-5 ngày. Sự đồng bộ giữa Quốc lộ 5, Quốc lộ 10 và tuyến đường sắt liên vận Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh đã kết nối thông suốt chuỗi cung ứng hàng hóa quốc tế.

Tuy vậy, những điểm nghẽn về môi trường thể chế cần được nhìn nhận thấu đáo. Tương tự các nhận định trong Lý thuyết chiết trung OLI, nếu lợi thế địa điểm chỉ dựa vào chi phí nhân công rẻ mà thiếu đi sự ổn định về mặt bằng sạch và cơ chế cạnh tranh bình đẳng giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, dòng vốn ngoại sẽ có xu hướng dịch chuyển sang các địa phương có chỉ số PCI cao hơn như Bắc Ninh hay Vĩnh Phúc.

Trong thực tế phân tích dữ liệu học thuật, các chuỗi số liệu về tốc độ tăng trưởng GDP và kim ngạch xuất khẩu của Hải Phòng giai đoạn 1995-2006 có thể được mô hình hóa trực quan thông qua đồ thị đường đa biến, phản ánh rõ nét sự vượt trội của tăng trưởng địa phương so với bình quân cả nước. Đồng thời, cấu trúc vốn đầu tư theo đối tác và ngành nghề được thể hiện tối ưu qua biểu đồ tròn, minh chứng tỷ trọng áp đảo của nhóm ngành công nghiệp chế tạo và sự chi phối từ các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cải cách thủ tục hành chính và đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng sạch. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cần chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thiết lập cơ chế ủy quyền một cửa trong giao đất và cho thuê đất, rút ngắn thời gian bàn giao thực địa cho nhà đầu tư FDI từ 15 ngày xuống dưới 10 ngày trong giai đoạn 2007-2008. Mục tiêu đến năm 2010 là giảm 30% chi phí thời gian thực hiện quy định nhà nước cho các doanh nghiệp thành lập mới.

Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa hạ tầng logistics và mở rộng công suất cụm cảng biển nước sâu. Ban Quản lý Cảng Hải Phòng và Sở Giao thông Vận tải cần tập trung nguồn vốn ODA và hình thức hợp đồng BOT/BTO để hoàn thành nâng cấp cảng container Chùa Vẽ vượt công suất 600.000 TEU trước năm 2009, đồng thời khởi động dự án cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện nhằm tiếp nhận tàu trọng tải trên 50.000 DWT, nâng sản lượng hàng hóa thông qua toàn thành phố đạt mốc 15-20 triệu tấn/năm vào năm 2010.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa tay nghề kỹ thuật. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn xây dựng các chương trình đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp FDI. Phấn đấu đến năm 2010, nâng quy mô lực lượng công nhân kỹ thuật cao từ 120.000 người lên 180.000 người và đội ngũ có trình độ cao đẳng, đại học từ 25.000 người lên 40.000 người, bảo đảm đáp ứng 100% nhu cầu vận hành các dây chuyền công nghệ cao.

Thứ tư, tái cấu trúc chính sách ưu đãi tài chính và chủ động xúc tiến đầu tư có chọn lọc. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố áp dụng triệt để khung ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức 10% trong thời hạn 15 năm (miễn 4 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo) đối với các dự án công nghệ cao và các dự án xuất khẩu trên 80% sản phẩm. Chủ động tổ chức các diễn đàn xúc tiến đầu tư chuyên đề tại Tokyo, Seoul và Singapore trong giai đoạn 2008-2010 để thu hút các dự án quy mô vốn trên 50 triệu USD.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và các cơ quan xúc tiến đầu tư cấp tỉnh. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và khung đánh giá PCI thực chứng để tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính và thiết kế các gói chính sách ưu đãi cạnh tranh.

Thứ hai, ban lãnh đạo các tập đoàn đa quốc gia, nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế. Tài liệu này cung cấp bức tranh chi tiết về chi phí tiền lương (35-80 USD/tháng), giá thuê đất, hệ thống thuế suất ưu đãi và năng lực vận tải cảng biển tại Hải Phòng, hỗ trợ quá trình lập báo cáo tiền khả thi khi mở rộng mạng lưới sản xuất tại Việt Nam.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị trong việc vận dụng Lý thuyết chiết trung OLI và phương pháp phân tích mẫu khảo sát 9.500 doanh nghiệp vào bài toán kinh tế địa phương.

Thứ tư, ban quản lý các khu công nghiệp, doanh nghiệp phát triển hạ tầng và các công ty logistics. Kết quả nghiên cứu về mô hình Khu công nghiệp Nomura và cụm cảng Chùa Vẽ cung cấp các giải pháp thực tế để nâng cao tỷ lệ lấp đầy mặt bằng sạch và tối ưu hóa chuỗi cung ứng dịch vụ hậu cần cảng.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng thu hút FDI của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 1988-2006 đạt kết quả cụ thể như thế nào? Thành phố đã thu hút hơn 240 dự án với tổng vốn đăng ký đạt trên 2,5 tỷ USD, chiếm 3,62% tổng vốn đăng ký và 4,34% tổng vốn đầu tư thực hiện của cả nước. Kết quả này đưa Hải Phòng xếp thứ sáu toàn quốc và thứ hai tại miền Bắc, đóng góp trực tiếp vào mức tăng trưởng GDP 12,51% của thành phố năm 2006.

Các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nổi bật áp dụng cho nhà đầu tư FDI tại Hải Phòng gồm những gì? Các dự án công nghệ cao, doanh nghiệp chế xuất hoặc dự án có tỷ lệ xuất khẩu đạt từ 80% trở lên được áp dụng thuế suất ưu đãi 10%, được miễn thuế trong 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. Ngoài ra, thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng cho khu công nghiệp ở mức tối thiểu 3%.

Hạ tầng logistics và cảng biển Hải Phòng đem lại lợi thế cạnh tranh gì cho doanh nghiệp FDI? Cảng Hải Phòng sở hữu 17 cầu bến dài 2.700m, độ sâu luồng 8,5m, tiếp nhận tàu đến 50.000 DWT tại vùng neo chuyển tải với sản lượng thông qua đạt 8,5-12 triệu tấn/năm. Cảng container Chùa Vẽ có công suất 500.000 TEU kết hợp hệ thống kho bãi 600.000 m2 giúp rút ngắn thời gian xuất nhập khẩu hàng hóa.

Chi phí và chất lượng nguồn nhân lực tại Hải Phòng có đáp ứng được yêu cầu của các dự án FDI không? Hải Phòng sở hữu lực lượng lao động dồi dào với 936.000 người trong độ tuổi lao động, bao gồm 120.000 công nhân kỹ thuật cao và 25.000 người tốt nghiệp đại học, cao đẳng. Mức lương bình quân của công nhân khu vực FDI dao động từ 75-80 USD/tháng, đảm bảo tính cạnh tranh cao so với các nước trong khu vực ASEAN.

Những điểm nghẽn lớn nhất trong môi trường đầu tư Hải Phòng giai đoạn 2001-2006 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở thủ tục giao đất, giải phóng mặt bằng còn chậm và chỉ số phát triển khu vực kinh tế tư nhân theo đánh giá PCI chỉ đạt 4,98 điểm. Quy mô vốn trung bình của các dự án còn khiêm tốn và tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao chuyển giao từ các nước phát triển mới đạt 42%.

Kết luận

• Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế quốc tế kinh điển gồm mô hình OLI, chu kỳ sống sản phẩm và năng suất biên của vốn vào việc giải thích dòng vốn FDI tại Hải Phòng. • Đánh giá định lượng sâu sắc thành tựu thu hút hơn 240 dự án với 2,5 tỷ USD vốn đăng ký, khẳng định vai trò trụ cột của FDI đối với tăng trưởng GDP 12,51% và công tác xóa đói giảm nghèo của thành phố. • Bóc tách chính xác các nút thắt về cơ chế tiếp cận đất đai, thủ tục hành chính và chỉ số PCI khu vực tư nhân (4,98 điểm) cản trở khả năng cạnh tranh vùng. • Hoạch định hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cải cách thể chế, nâng cấp cảng biển Chùa Vẽ lên 600.000 TEU, đào tạo 180.000 công nhân kỹ thuật và ưu đãi thuế suất 10% cho giai đoạn 2007-2010. • Cung cấp khung tham chiếu khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị kinh tế địa phương trong bối cảnh Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết gia nhập WTO.

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc sứ mệnh học thuật khi gắn kết chặt chẽ giữa lý luận ngoại thương với thực tiễn phát triển kinh tế biển Hải Phòng. Lộ trình triển khai các giải pháp tiếp theo cần tập trung ngay vào việc số hóa quy trình liên thông một cửa và hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp Đình Vũ trong chu kỳ 2008-2010. Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư quốc tế và cộng đồng học thuật hãy khai thác triệt để các dữ liệu và đề xuất của luận văn này để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho địa phương.