đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh. Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề.
Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. 3 skkn Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giải quyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp.
Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.
Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng. * Biểu hiện năng lực của học sinh - Các năng lực chung Năng lực Cấp trung học phổ thông 1. Năng lực tự chủ và tự học Tự lực Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; biết giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực. Tự khẳng định Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với và bảo vệ quyền, đạo đức và pháp luật.
nhu cầu chính đáng Tự điều chỉnh – Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm tình cảm, thái xúc của bản thân; tự tin, lạc quan. độ, hành vi của – Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; mình luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng. – Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống. – Biết tránh các tệ nạn xã hội.
Thích ứng với – Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân 4 skkn Năng lực Cấp trung học phổ thông cuộc sống cần cho hoạt động mới, môi trường sống mới. – Thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của bản thân để đáp ứng với yêu cầu mới, hoàn cảnh mới Định hướng – Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân. nghề nghiệp – Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề. – Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.
Tự học, tự hoàn – Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt thiện được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế. – Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết. – Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học. – Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác Xác định mục – Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và đích, nội dung, ngữ cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt phương tiện và được mục đích trong giao tiếp. thái độ giao tiếp – Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng 5 skkn Năng lực Cấp trung học phổ thông giao tiếp. – Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng. – Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp.
– Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. Thiết lập, phát – Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của triển các quan hệ người khác. xã hội; điều – Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với chỉnh và hoá giải người khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách các mâu thuẫn hoá giải mâu thuẫn. Xác định mục Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đích và phương đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn thức hợp tác hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
Xác định trách Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm và hoạt nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của động của bản nhóm. thân Xác định nhu Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc cầu và khả năng của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương của người hợp án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác. tác Tổ chức và Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên 6 skkn Năng lực Cấp trung học phổ thông thuyết phục và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn người khác tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm. Đánh giá hoạt Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được động hợp tác mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm.
Hội nhập quốc tế – Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế. – Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương. – Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Nhận ra ý tưởng Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ mới các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
Phát hiện và làm Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát rõ vấn đề hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. Hình thành và Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy triển khai ý nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng mới tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng. Đề xuất, lựa Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; chọn giải pháp biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn 7 skkn Năng lực Cấp trung học phổ thông đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất. Thiết kế và tổ - Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình chức hoạt động thức, phương tiện hoạt động phù hợp; – Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động.
– Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao. – Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động. Tư duy độc lập Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề. - Một số năng lực đặc thù Năng lực tin học: Năng lực tin học của học sinh được thể hiện qua các hoạt động sau đây: - Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; - Ứng xử phù hợp trong môi trường số; - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông; - Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; - Hợp tác trong môi trường số.
Yêu cầu cần đạt về năng lực tin học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học được quy định trong chương trình môn Tin học và được thực hiện trong toàn bộ các chương trình môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó môn Tin học là chủ đạo. Xây dựng nội dung chuyên đề/chủ đề Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, 8 skkn dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề/chủ đề. Lựa chọn các nội dung của chuyên đề/chủ đề từ các bài/tiết trong SGK của môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học.