phần mở đầu, mục lục, danh mục lài liệu lham khả0, phần chính của luận văn đojợc trình sày 3 chojơng (gồm: 106 trang, lr0ng đó có 6 sơ đồ, 6 đồ thị vàsiêu đồ, 8 hình vẽ, 17 sảng siêu; 8 phụ lục tr0ng đó có: I phiếu phỏng vấn GV, I phiếu phỏng vẫn hS, 3 sảng lóm lắt nội dung trình sày sảng, 3 đề kiểm tra kha0 sat). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 5 http://www.vn chojong 1 cƠ SỞ Lí LUẬN VÀ ThỰCc TIÊN 1.Lịch sử vấn đề có thể nói, dạy học nhằm phát huy lính lích cực, lự giác, sáng lạO, sồi dojỡng phojơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức và0 thực liễn không còn là vẫn đề quá mới mẻ. cách đây 2500 năm, Khổng Tử đã quan niệm “học” trojớc hiểu là “sắt chơiớc”, thứ hai “học” để ch0 siết, thứ sa “học” dé làm. Sau Không Tử, nhiều nhà soi phạm lỗi lạc thế ki XVII cũng đã đoỊa ra những phơojơng pháp dạy hxsắt hS phải lìm lòi suy nghĩ dé tự nắm sắt sản chất của sự vật - hiện loiợng: J.Tuxô ch0 rằng phải hoiớng hS lích cực ty giành kiến thức sằng cách lm hiểu, khám phá và sáng †ạ0; A.Dislecvec thì ch0 rằng ngojời GV lôi làngojời cung cấp ch0 hS chân lí, ngojời GV giỏi là ngojời dạy hS tim ra chan li.
[ly nay, xu hojớng dạy học này đã trở thành xu lhế chung của các nhà lrojờng lrên thế giới và trở thành yêu cầu sắt suộc đối với các nhà lrojờng Việt Iam. Kh0ản 2, điều 28 luật giá0 dục Việt Iam ghi rõ: “Phgơng pháp giá0 dục phổ thông phải phái huy lính lích đực lự giác chủ động sáng lạ0 đia học sinh; phi hợp với đặc điểm lừng lớp học môn học; di dqéng phqong pháp lự họckhả năng làm việc the0 nhóm; eèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức và0 thực tiễn; tác động dén tinh cam, dem lai niém vui, hứng thú học lập ch0 hoc sinh” [8]. Là mội môn học mang lính ứng dụng ca0, vì thế giảng dạy sộ môn Vậi lí tr0ng trojờng phổ thông càng phải luân thủ nghiêm ngặi những yêu cầu nêu lrên. Đặc †hò sộ môn đã ch0 lhấy việc sử dụng thiết sị hỗ trợ dạy học để làm nỗi sật bản chất của các hiện lojợng Vật lí là rất cần thiết.
Tr0ng đó, thí nghiệm Vật lí đã Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 6 http://www.vn dojoc nhiều nhà sơi phạm sử dụng nhoi là một phoJơng pháp dạy học lích cực. Vấn đề rwyđojợc các lác giả trình sày lr0ng công trình nghiên cứu, nhơi: Tô Văn bình (2002), Thí nghiệm Vật lí ở leqong phổ thông, ĐhSP Thái lIlguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 7 http://www.vn Hguyén Thi Thanh hà (1999), “Sử dụng lazer lr0ng thí nghiệm gia0 th0a ánh sáng và đ0 sơiớc sóng ánh séng 6 trojong phé thong”, Tap chi nghién aru giá0 dục (7). Vi Thi Thu (1999), Mộ? số siện pháp nhằm phái huy lính lích đực lự lực nhận thức da học sinh PTTh miễn núi khi dạy phan “co hoc’ — Vét li lop 10, Luận văn thạc sĩ KhGD, DhSP Thai Iguyén.
hà Sỹ Thuyết (1999), Sử dựng ohgơng pháp thí nghiệm lz0ng giờ học Vật lí nhằm tích arc hea h0ại động nhận thức da học sinh ThS miễn nói, Luận văn thạc sĩ KhGD, DhSP Thái IIguyên. Hgô Thị Quyên (2006), Sử dựng thí nghiệm khi dạy phần tính chái sóng, lính chất hại qia ánh sáng, Vật lí 12 ThPT nhằm phái huy lính lích arc, he lec qia học sinh, Luận văn thạc sĩ KhGD, ĐhSP Thái IIguyên. các công trình lrên ch0 thấy, sử dụng thí nghiệm †r0ng dạy học Vật lí một cách kh0a học, phò hợp với đối lojợng hS có ý nghĩa rất quan trọng; nó đã giúp hS phát huy đojợc lính 1ích cực, tự lực tr0ng h0ạ† động học lập của hS; góp phần không nhỏ lr0ng quá trình thực hiện mục liêu giá0 dục. Tuy nhiên không phải GV Vật lí nà0 cũng siết cách khai thác và phát huy một cách có hiệu quả các thi nghiệm lr0ng giờ dạy của mình.
Vì vậy, sử dụng thí nghiệm nhọi thế nà0 đề đại đojợc hiệu quả œ0 nhất lr0ng lừng sài học cụ thê vẫn là vấn đề †hu hú! sự quan lâm của nhiều GV Vật lí. Quan niệm vé phojong pháp dạy bọc và phơJơng pháp day hoc tich cuctrOng day hoc Vat li 1. Quan niém vé phojong phap dạy hoc The0 li luận dạy học, quá trimh day hoc dojoc xem mho, mot quá trình kết họp siện chứng giữa h0ại động dạy của GV với h0ại động học của hS. Vì vậy sất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 8 http://www.vn cir mot phojong pháp dạy học nà0 cũng là một hệ thống các h0ạt động có định hojớng của GV nhằm lô chức h0ại động nhận thức và h0ạt động thực hành của hS, đảm sả0 ch0 AS nam vững nội dung tri duc va dat đojợc các mục liêu đã đề ra.
lIIói cách Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 9 http://www.vn khác, “phojơng pháp dạy học là cách thức h0ạt động có lỗ chức và lác động lẫn nhau của ngojời giá0 viên và của học sinh nhằm đạt đơjợc các mục liêu dạy học đã dat ra”[15]. Tho vay, phojong phap day hoc cé mhimg dau hiéu dic trong sau: - Phản ánh sự vận động của quá trinh mhan thuc cua hoc sinh nhằm đại dojoc muc dich dat ra, - Phản ánh sự vận động của nội dung da dgjgc mha trojongquy định, - Phản ánh cách thức tra0 đôi thông lin giữa thầy và trò, - Phản ánh cách thức điều khiên h0ạt động nhận thức, kích thích và xây dựng động cơ, 16 chức h0ai động nhận †hức và kiểm tra, đánh giá kết quả h0ạ† động [27]. Phojong phap day hoc tich cực lr0ng dạy học Vật lí a) các đặc long qia phơJơng pháp dạy họclích đực PhoJơng pháp tich cực dùng đề chỉ một nhóm phoJơng pháp giá0 dục, dạy hoctheO hojéng phat huy lính lích cực, chủ động, sáng †a0 của ngojời học. các phơJơng pháp day học lích cực có những đặc lrong sau: Dạy học thông qua lô chức các h0ạ! động học lập của học sinh, Dạy học chú lrọng rèn luyện phoJơng pháp lự học, Tăng cojờng học lập cá thê, phối hợp với học lập hợp lác, Kết hợp đánh giá của thầy với lự đánh giá của trò.
b) Mội số phơIơng pháp dạy hoctich arc * Phgơng pháp dạy học phái hiện và giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề) LZ.Kharlam0p viết: “Dạy học nêu vấn đề là sự lổ chức quá trình dạy học ba0 gồm việc a0 ra các lình huống có vấn đề tr0ng giờ học, kích thích ở học sinh nhu cầu giải quyết các vấn đề nảy sinh, lôi cuốn các em và0 h0ạ† động nhận thức lự lực nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xả0 mới, phái triển tính lích cực trí luệ và hình thành ch0 các em năng lực lự mình thông hiểu và lĩnh hội thông tin kh0a Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 10 http://www.vn học mới”[27]. Sơ đồ các Boje day hoc phat hiện và giải quyết vấn đề đơyợc mô lả trên hình 1.1: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 11 http://www.vn Tạo, Phát hiện và Phát biểu tình huông —* nhận dạng ——— |_ vân đê cân có vẫn đề vấn đề giải quyết t Ỷ ca Đề xuất các „ Đúng Kiêm tra là Ấ Áp dụng gia thuyét gia thuyet Sai hình 1.1 Tùy †he0 mức độ tham gia của học sinh vàO quá trình nghiên cứu và giải quyết vấn đề, ngojời †a phân chia dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề thành bốn mức độ: + Mức 1: Giá0 viên nêu vấn đề, nêu cách giải quyết van đề; học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề the0 hojớng dẫn của giá0 viên. Giá0 viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh. + Mức 2: Giá0 viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh lìm ra cách giải quyết van dé.
học sinh thực hiện cách giải quyết vẫn đề. Giá0 viên và học sinh cùng đánh giá. + Mức 3: Giá0 viên cung cấp thông lin †ạ0 tình huống, học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự lực đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp, học sinh lhực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giá0 viên khi cần. Giá0 viên còng học sinh đánh giá.
+ Mức 4: học sinh tự lực phái hiện vấn đề nảy sinh lr0ng h0àn cảnh của mình h0ặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết. học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lơợng và hiệu quả [15]. * Phương pháp thực nghiệm PhoøJơng pháp thực nghiệm là mội lr0ng những phơjơng pháp đặc thd cua Vatli hoc, là mội phơjơng pháp nhận thức kh0a học, hình thành kiến thức bằng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 12 http://www.vn On đojờng quy nạp từ một số lớn các hiện lojợng đojợc kiểm lra ang †hực nghiệm khôa học và đojợc khái quái thành các định luật, các thuyết kh0a học. PhoJơng pháp thực nghiệm yêu cầu ca0 khả năng của các nhà lí thuyết và các nhà thực nghiệm lr0ng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên 13 http://www.vn việc dat ra cdc câu hỏi, lr0ng việc lạ0 ra các điều kiện thí nghiệm để có thể trả lời cau hoi da dat ra.
các giai đ0ạn của phoJơng pháp thực nghiệm: - Làm xuất hiện vấn đẻ, - Xây dựng dự đOán, - Suy luận rúi ra hệ quả, - Đề xuất và thực hiện phoJơng án thí nghiệm, kiêm tra sự phù hợp của hệ quả với thực nghiệm, - Ứng dụng kiến thức. Tr0ng phojơng pháp này thí nghiệm đóng vai lrò quan trọng, nó nhơi là vật phân lích thực lế khách quan đojợc c0n ngojời sử dụng có ý thức để nghiên cứu œc mối quan hệ khách quan; là liêu chuẩn chân lí của lí thuyết, giả thuyết doới các điều kiện thí nghiệm đơjợc thực hiện. * Phgơng pháp dạy học kết hợp giữa lập thể và đá nhân - dạy học the0 nhóm Tr0ng học lập không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều đojợc hình thành sằng c0n đojờng h0a† động cá nhân đơn thuần. bởi vì, ltr0ng một lớp học trình độ kiến lhức, lơi duy của h§ không thể đồng đều luyệt đối.
Để đảm sả0 cojờng độ vàliễn độ học lập diễn ra nhơi m0ng muốn, đạt hiệu quả ca0 thì việc phối hợp giữa các cá nhân lr0ng h0ạt động học lập là rất cần thiết. Lớp học là một môi lrojờng gia0 tiếp giữa thầy — trò, trò - trò lạ0 nên mối quan hệ hợp lác giữa các cá nhân lrên cOn dojong di tim chan li. Thong qua thả0 luận, tranh luận lr0ng lập thể, ý kiến cá nhân đơiợc điều chỉnh, khẳng định hay bác sỏ.