Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy Hà thực hiện tại Khoa Ngôn ngữ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Đức Tồn. Luận án thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 62 22 02 40, được hoàn thành năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngôn ngữ trong trạng thái hành chức phản ánh mối liên hệ chặt chẽ với văn hóa, xã hội và là chất liệu cốt lõi tạo nên văn bản nghệ thuật. Trong loại hình thanh nhạc, ca từ (ngôn ngữ văn học) kết hợp với giai điệu (ngôn ngữ âm nhạc) tạo nên chỉnh thể tác phẩm. Dòng ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 là dòng nhạc chủ lưu gắn liền với hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc, phản ánh lịch sử và đời sống tinh thần của nhân dân.

Trước sự biến đổi của bối cảnh văn hóa - xã hội và thị hiếu thưởng thức của công chúng trẻ hiện nay, việc nghiên cứu ca khúc cách mạng nhằm phục vụ công tác bảo tồn, giáo dục truyền thống và phát huy giá trị văn hóa trở thành nhu cầu thực tế. Về mặt học thuật, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ca khúc cách mạng dưới góc độ âm nhạc học, lịch sử hoặc văn hóa học. Các công trình nghiên cứu trên bình diện ngôn ngữ học còn rất hạn chế, mới chỉ dừng lại ở quy mô một luận văn thạc sĩ về ca khúc trữ tình giai đoạn 1954 - 1975 của Đỗ Thái Hà. Do đó, việc nghiên cứu hệ thống từ vựng - ngữ nghĩa, các trường từ vựng, hiện tượng chuyển trường và ý nghĩa biểu trưng của ca từ trong toàn bộ giai đoạn 1945 - 1975 là một khoảng trống khoa học cần được giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phát hiện các đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa của từ ngữ được sử dụng để sáng tác ca từ trong ca khúc cách mạng giai đoạn 1945 - 1975, cụ thể là đặc điểm phân bố, phạm vi sử dụng, phong cách nghệ thuật và khả năng biểu hiện ý nghĩa. Qua đó, luận án hướng tới việc làm rõ các phương thức xử lý từ vựng tiếng Việt của các nhạc sĩ và đóng góp cứ liệu cho lý luận về ca từ trong phê bình, giảng dạy âm nhạc và ngôn ngữ.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng khung lý thuyết liên quan đến đề tài: nghĩa của từ, các phương thức chuyển nghĩa (ẩn dụ, hoán dụ), lý thuyết về trường từ vựng - ngữ nghĩa, nghĩa biểu trưng của từ, cùng quan niệm về "ca khúc cách mạng" và "ca từ".
  2. Thống kê, xác lập hệ thống các từ ngữ thuộc từng trường từ vựng - ngữ nghĩa và phân lập thành các tiểu trường; chỉ ra đặc điểm ngữ nghĩa của các trường cơ bản, phân tích vai trò của chúng trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng tác phẩm, làm sáng rõ tính hệ thống, tầng bậc và giao thoa.
  3. Thống kê, phân tích hiện tượng chuyển trường nghĩa và nghĩa biểu trưng của một số từ ngữ điển hình với tư cách là tín hiệu thẩm mỹ ở từng tiểu trường.
  4. Phân tích đặc trưng văn hóa dân tộc trong việc sử dụng từ ngữ qua các trường nghĩa và nghĩa biểu trưng đã xác lập, nhằm làm rõ đặc điểm tri nhận của người Việt Nam trong chiến tranh cùng sự tác động của bối cảnh lịch sử, chính trị, văn hóa đến việc dùng từ trong sáng tác ca từ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam sáng tác trong giai đoạn 1945 - 1975.
  • Phạm vi nội dung: Bình diện từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ, tập trung vào việc xác lập các trường từ vựng - ngữ nghĩa, hiện tượng chuyển trường và nghĩa biểu trưng. Luận án khảo sát hai phương thức chuyển nghĩa làm cơ sở cho chuyển trường là ẩn dụ và hoán dụ. Khảo sát tập trung vào lớp thực từ (danh từ, động từ, tính từ) và một số đại từ liên quan; không nghiên cứu lớp hư từ. Về nghĩa biểu trưng, luận án lựa chọn khảo sát các từ ngữ có tần số xuất hiện cao từ 80 lần trở lên.
  • Phạm vi tư liệu và thời gian: Ngữ liệu khảo sát gồm 175 ca khúc cách mạng sáng tác trong mốc thời gian 1945 - 1975, được chọn lọc từ 4 tuyển tập xuất bản:
    1. Lá đỏ - 100 bài hát nổi tiếng của các nhạc sĩ Việt Nam (từ 1945 - 1975), Nguyễn Thụy Kha tuyển chọn và giới thiệu, NXB Hà Nội, 2003.
    2. Ca khúc vượt thời gian - 45 ca khúc trữ tình yêu nước và cách mạng trước 1975, Trương Quang Lục, NXB Trẻ, 2003.
    3. Tuyển tập 101 ca khúc đi cùng năm tháng Bài ca không quên, nhiều tác giả, NXB Văn hóa Thông tin, 2005.
    4. 100 ca khúc chào thế kỉ (tái bản có sửa chữa), nhiều tác giả, NXB Thanh niên, 2009.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về trường từ vựng - ngữ nghĩa

Lý thuyết trường từ vựng - ngữ nghĩa có cội nguồn từ học thuyết về "dạng lời nói bên trong của ngôn ngữ" (inner speech-form of language) của Wilhelm von Humboldt và tư tưởng cấu trúc luận về tính hệ thống của Ferdinand de Saussure. Trong quá trình phát triển, ngôn ngữ học thế giới hình thành hai khuynh hướng chính:

  • Khuynh hướng khái niệm: Tiêu biểu là Leo Weisgerber và chuyên khảo năm 1931 của Jost Trier. Khuynh hướng này đồng nhất trường từ vựng với trường khái niệm, xem từ vựng như bức tranh ghép màu che phủ không gian nhận thức. Quan niệm này bị phê phán vì mang tính duy tâm, xem nhẹ tính năng động của ngôn ngữ và phủ nhận sự tồn tại của các khoảng trống từ vựng (Lückenlosigkeit).
  • Khuynh hướng ngôn ngữ học: Xây dựng trường dựa trên các tiêu chí hình thái, cú pháp và quan hệ ngữ nghĩa nội bộ ngôn ngữ. Tiêu biểu có Gunther Ipsen (trường từ vựng - ngữ pháp), Konradt-Hicking (trường cấu tạo từ), Walter Porzig (1934) và Müller (trường từ vựng - cú pháp với quan niệm "quan hệ ý nghĩa thiết yếu"). Các phát triển tiếp theo được ghi nhận qua các thuật ngữ của J. R. Firth (1957), J. J. Katz và J. A. Fodor (1963), U. Weinreich (1966), E. Coseriu (1967) và sự phân biệt trường ngữ nghĩa với trường từ vựng của Igor A. Mel’čuk.

Trong Việt ngữ học, Đỗ Hữu Châu là người đầu tiên vận dụng lý thuyết cấu trúc và trường nghĩa vào tiếng Việt, đề xuất phân loại trường tuyến tính và trường trực tuyến (gồm trường biểu vật, trường biểu niệm, trường liên tưởng) cùng nghiên cứu về hiện tượng chuyển trường. Nguyễn Thiện Giáp định nghĩa trường ngữ nghĩa dựa trên thành tố nghĩa chung, phân biệt trường ngữ nghĩa với trường khái niệm và trường từ vựng. Lê Quang Thiêm (2005) đề xuất mô hình 3 tầng trường nghĩa (thực tiễn, biểu trưng, trí tuệ) tương ứng với 6 kiểu trường nghĩa (biểu thị, biểu chỉ, biểu trưng, biểu tượng, biểu niệm, biểu hiện) dựa trên nét nghĩa và tính đa nghĩa. Lý thuyết trường nghĩa cũng được ứng dụng nghiên cứu đối chiếu hoặc nghiên cứu các nhóm từ cụ thể qua công trình của Nguyễn Đức Tồn (1988, 2008, 2015), Nguyễn Thúy Khanh (1996), Lê Thị Lệ Thanh (2001), Ngô Minh Nguyệt (2014), Chăn Phômmavông, Nguyễn Ngọc Trâm (1989), Nguyễn Văn Thạo (2015), Đỗ Việt Hùng (2010), cũng như ứng dụng trong phân tích tác phẩm văn học dân gian và hiện đại (Phan Thị Thủy Hằng, Lê Thị Thanh Nga, Đỗ Thị Kim Liên, Nguyễn Xuân Khánh, Lê Thị Phương).

Các hướng nghiên cứu về ca khúc cách mạng

  • Góc độ âm nhạc học: Các tác giả Đỗ Nhuận, Lưu Hữu Phước, Dương Viết Á, Thái Văn Kiểm, Tô Vũ, Phạm Đình Sáu nghiên cứu về hoàn cảnh ra đời, số lượng tác phẩm, lực lượng sáng tác và đặc trưng âm nhạc của ca khúc cách mạng.
  • Góc độ văn hóa học: Cuốn sách Âm nhạc Việt Nam từ góc nhìn văn hóa (2005), luận án tiến sĩ của Nguyễn Đăng Nghị (2009) về đặc trưng ca khúc cách mạng giai đoạn 1930 - 1975 trên nền tảng văn hóa dân tộc, và luận án của Đặng Mỹ Hạnh (2013) về giáo dục nghệ thuật cho bộ đội qua ca khúc cách mạng.
  • Góc độ ngôn ngữ học: Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thái Hà khảo sát đặc điểm tiếng Việt trong lời ca của ca khúc trữ tình cách mạng giai đoạn 1954 - 1975, tập trung vào gieo vần, biện pháp tu từ và các biểu tượng như mùa xuân, ánh sáng, trái tim.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu ngôn ngữ học về ca khúc cách mạng trước đây còn đơn lẻ, chưa bao quát toàn bộ giai đoạn lịch sử 1945 - 1975 và chưa khảo sát một cách toàn diện hệ thống từ vựng theo lý thuyết trường nghĩa. Luận án của Nguyễn Thị Thúy Hà tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập hệ thống các trường nghĩa, phân tích tính tầng bậc, tính giao thoa, cơ chế chuyển trường và ý nghĩa biểu trưng của các từ ngữ có tần số cao trong 175 ca khúc cách mạng tiêu biểu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm từ và nghĩa của từ: Luận án áp dụng định nghĩa từ tiếng Việt của Đỗ Hữu Châu: từ là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, mang đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong kiểu cấu tạo nhất định, ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong từ vựng và nhỏ nhất để tạo câu. Về nghĩa của từ, luận án tiếp thu quan điểm của Nguyễn Đức Tồn (sự hiểu biết cùng xúc cảm kèm theo xuất hiện trong trí óc người bản ngữ khi tiếp nhận từ). Cấu trúc nghĩa được phân tích qua nghĩa vị và nghĩa tố.
  • Các thành phần ý nghĩa của từ: Gồm 4 thành phần theo khung phân tích của Đỗ Hữu Châu:
    1. Ý nghĩa biểu vật: Phản ánh sự vật, hiện tượng khách quan được khái quát hóa vào ngôn ngữ.
    2. Ý nghĩa biểu niệm: Tập hợp các nét nghĩa chung và riêng, khái quát và cụ thể theo một trật tự nhất định.
    3. Ý nghĩa liên hội: Các ý nghĩa nằm ngoài cấu trúc cố định của từ vựng, gắn liền với văn hóa, tâm lý, kinh nghiệm cá nhân và dân tộc.
    4. Ý nghĩa biểu thái: Thể hiện thái độ, cảm xúc của người nói đối với bản thân, đối tượng giao tiếp và sự vật được nhắc đến.
  • Phương thức chuyển nghĩa: Khảo sát hai phương thức chính:
    • Ẩn dụ: Gồm ẩn dụ cụ thể - cụ thể, cụ thể - trừu tượng; phân loại theo nét nghĩa chung gồm ẩn dụ hình thức, vị trí, chức năng, cách thức, kết quả (ẩn dụ bổ sung/cảm giác).
    • Hoán dụ: Phân loại theo 13 mối quan hệ tiếp cận khách quan (bộ phận - toàn thể, vật chứa - vật bị chứa, nguyên liệu - sản phẩm, đồ dùng - người sử dụng, dụng cụ - ngành nghề, cơ quan chức năng - chức năng, tư thế - nguyên nhân, âm thanh - hành động, hoạt động - sản phẩm, hoạt động - công cụ, động tác tiêu biểu - quá trình sản xuất, nguyên liệu - hoạt động sử dụng, sự vật - màu sắc/tính chất).
  • Lý thuyết trường từ vựng - ngữ nghĩa: Xác lập trường dựa trên nét đồng nhất về nghĩa và từ trung tâm (từ điển mẫu). Cấu trúc trường có hai đặc trưng cơ bản là tính tầng bậc (trường tối cao $\rightarrow$ tiểu trường bậc 1 $\rightarrow$ bậc 2 $\rightarrow$ bậc 3...) và tính giao thoa (sự đan xen giữa vùng trung tâm và vùng ngoại vi của các trường do hiện tượng đa nghĩa tạo nên).
  • Khái niệm nghĩa biểu trưng: Tiếp thu quan điểm của Nguyễn Đức Tồn, Đỗ Hữu Châu, Lê Quang Thiêm, Bùi Khắc Việt, Hà Công Tài và Hoàng Trinh. Luận án xem nghĩa biểu trưng là một loại nghĩa phái sinh của từ được hình thành qua liên tưởng mang tính ước lệ văn hóa dân tộc, có thể được cố định hóa trong từ điển hoặc mang tính lâm thời trong ngữ cảnh nghệ thuật.

Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu

Phương pháp / Thủ pháp Mục đích áp dụng trong luận án
Phương pháp miêu tả Miêu tả đặc điểm ngữ nghĩa, cấu trúc nghĩa và nghĩa biểu trưng của các từ ngữ thuộc từng trường từ vựng trong ca từ.
Thủ pháp thống kê Xác định số lượng từ ngữ, tần số xuất hiện, tỉ lệ phần trăm của các từ trong mỗi trường/tiểu trường; thống kê số lượng nghĩa chuyển và ý nghĩa biểu trưng.
Thủ pháp so sánh So sánh quy mô, số lượng, cách sử dụng và hiện tượng chuyển trường giữa các tiểu trường trong cùng một trường hoặc giữa các trường từ vựng khác nhau.
Phương pháp phân tích thành tố nghĩa Chia tách cấu trúc nghĩa thành các nghĩa tố, nét nghĩa khu biệt làm cơ sở giải thích hiện tượng chuyển trường và sự hình thành nghĩa biểu trưng.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp Phân tích chi tiết sự chuyển nghĩa và nghĩa biểu trưng của một số từ điển hình mang tính đại diện có tần số xuất hiện từ 80 lần trở lên.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Ngữ liệu gồm 175 ca khúc cách mạng giai đoạn 1945 - 1975 được trích xuất từ 4 tuyển tập ca khúc đã xuất bản tại Việt Nam từ năm 2003 đến năm 2009. Việc chọn lọc ngữ liệu từ 4 tuyển tập này đảm bảo tính đại diện lịch sử do thời điểm nghiên cứu chưa có một công trình tổng tập riêng biệt cho giai đoạn 1945 - 1975.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975

Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống nghiên cứu lý thuyết trường từ vựng - ngữ nghĩa trên thế giới và ở Việt Nam, đồng thời điểm lại các nghiên cứu về ca khúc cách mạng ở các bình diện âm nhạc, văn hóa và ngôn ngữ. Trên cơ sở đó, chương này thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài bao gồm:

  • Định nghĩa về từ tiếng Việt và bản chất nghĩa của từ (nghĩa vị, nghĩa tố).
  • 4 thành phần ý nghĩa của từ: ý nghĩa biểu vật, ý nghĩa biểu niệm, ý nghĩa liên hội và ý nghĩa biểu thái.
  • Hai cơ chế chuyển nghĩa chính: ẩn dụ (với 5 kiểu phân loại theo nét nghĩa) và hoán dụ (với 13 dạng quan hệ tiếp cận).
  • Cấu trúc trường nghĩa với đặc tính tầng bậc và tính giao thoa; cơ chế chuyển trường ngữ nghĩa.
  • Bản chất của nghĩa biểu trưng như một tín hiệu thẩm mỹ ngôn ngữ học.

Chương 2: Trường từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ trong ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thống kê và phân loại hệ thống từ vựng trong 175 ca khúc cách mạng thành 8 trường từ vựng - ngữ nghĩa cơ bản, được minh họa qua Bảng 2.1 và các biểu đồ hình 2.1 đến 2.4 (thể hiện số lượng từ, tỉ lệ %, tần số xuất hiện và tỉ lệ % tần số).

STT Trường từ vựng - ngữ nghĩa Các tiểu trường trực thuộc được xác lập
1 Trường người - Tiểu trường chỉ người.
- Tiểu trường chỉ hoạt động của người (tâm lý, vật lý, sinh lý, di chuyển, tác động, trao nhận).
- Tiểu trường chỉ trạng thái và đặc điểm, phẩm chất của người.
2 Trường không gian - Tiểu trường không gian tự nhiên.
- Tiểu trường không gian nhân tạo.
3 Trường sự vật - Tiểu trường chỉ vật dụng phục vụ đời sống.
- Tiểu trường chỉ công trình xây dựng.
- Tiểu trường chỉ vũ khí.
4 Trường thời gian - Khảo sát các từ ngữ định danh và định lượng thời gian trong ca từ.
5 Trường các khái niệm trừu tượng - Tiểu trường khái niệm thuộc phạm trù cách mạng.
- Tiểu trường khái niệm thuộc phạm trù con người.
6 Trường thực vật - Khảo sát các từ ngữ chỉ cây cối, hoa quả, mùa màng.
7 Trường hiện tượng tự nhiên - Khảo sát các từ ngữ chỉ thời tiết, ánh sáng, thiên nhiên.
8 Trường động vật - Khảo sát các từ ngữ chỉ các loài động vật xuất hiện trong ca từ.

Chương 2 chứng minh tính tầng bậc chặt chẽ trong hệ thống ca từ (mô hình hóa từ trường tối cao đến các bậc 1, bậc 2, bậc 3), đồng thời chỉ ra sự chi phối của chủ đề chiến đấu, lao động sản xuất và tình yêu quê hương đất nước đối với tần số phân bố của các trường nghĩa.

Chương 3: Hiện tượng chuyển trường và ý nghĩa biểu trưng của từ ngữ trong ca từ của ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975

Chương 3 khảo sát thực tế hiện tượng chuyển trường và xác định nghĩa biểu trưng trong ca từ:

  • Hiện tượng chuyển trường: Dựa trên kết quả khảo sát chung (Bảng 3.1 và các hình 3.1 đến 3.4), tác giả phân tích cơ chế chuyển trường thông qua hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ ở 4 trường từ vựng trọng tâm:
    1. Hiện tượng chuyển trường của trường từ vựng - ngữ nghĩa người.
    2. Hiện tượng chuyển trường của trường từ vựng - ngữ nghĩa không gian.
    3. Hiện tượng chuyển trường của trường từ vựng - ngữ nghĩa sự vật.
    4. Hiện tượng chuyển trường của trường từ vựng - ngữ nghĩa thực vật.
  • Ý nghĩa biểu trưng của các từ ngữ điển hình: Luận án đi sâu phân tích 4 từ ngữ có tần số xuất hiện cao (từ 80 lần trở lên), đóng vai trò tín hiệu thẩm mỹ cốt lõi:
    1. Nghĩa biểu trưng của từ chỉ bộ phận cơ thể người - "lòng": Biểu trưng cho tâm tư, tình cảm, ý chí kiên định và tấm lòng trung thành với cách mạng.
    2. Nghĩa biểu trưng của từ "đường" / "con đường": Biểu trưng cho con đường cách mạng, lý tưởng giải phóng dân tộc, hành trình kháng chiến và tương lai đất nước.
    3. Ý nghĩa biểu trưng của từ "xuân" / "mùa xuân": Biểu trưng cho tuổi trẻ, sức sống mới, niềm tin thắng lợi và tương lai hòa bình, thống nhất.
    4. Ý nghĩa biểu trưng của từ "lửa": Biểu trưng cho nhiệt huyết cách mạng, khí thế chiến đấu sục sôi và tình cảm nồng cháy.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Làm sâu sắc lý thuyết trường từ vựng - ngữ nghĩa: Kết quả nghiên cứu góp phần chứng minh tính hệ thống, tính tầng bậc và tính giao thoa của từ ngữ tiếng Việt trong hoạt động hành chức nghệ thuật trên nền tảng mối quan hệ biện chứng của hiện thực khách quan.
  2. Bổ sung cứ liệu cho Việt ngữ học: Cung cấp cơ sở thực chứng để xác lập các tiêu chí phân lập trường nghĩa, tiểu trường nghĩa, giải thích cơ chế chuyển trường qua ẩn dụ, hoán dụ và quá trình biểu trưng hóa từ ngữ trong tiếng Việt.
  3. Làm rõ phong cách ngôn ngữ ca từ: Luận án làm sáng tỏ đặc trưng ngôn ngữ của thể loại ca khúc - một loại hình văn bản nghệ thuật đặc thù kết hợp giữa thanh nhạc và văn học vốn ít được khảo cứu sâu về mặt ngữ nghĩa học.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Ứng dụng trong nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ: Luận án là tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy các học phần Từ vựng học, Ngữ nghĩa học tiếng Việt và Ngôn ngữ học nghệ thuật trong các trường đại học.
  2. Ứng dụng trong sáng tác và phê bình âm nhạc: Cung cấp định hướng cho các nhạc sĩ trong việc chọn lọc, xử lý chất liệu từ vựng tiếng Việt khi sáng tác ca từ; bổ sung hệ thống lý luận về ca từ cho bộ môn Phê bình âm nhạc và Lý luận sáng tác tại các nhạc viện, trường nghệ thuật.
  3. Ứng dụng trong biểu diễn thanh nhạc: Giúp ca sĩ nâng cao năng lực cảm thụ giá trị thẩm mỹ và tầng nghĩa biểu trưng của ca từ, từ đó xây dựng phong cách biểu diễn phù hợp, nâng cao hiệu quả truyền tải tác phẩm cách mạng đến công chúng hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Ngữ liệu nghiên cứu giới hạn ở 175 ca khúc trích từ 4 tuyển tập đã xuất bản do chưa có tổng tập đầy đủ cho giai đoạn 1945 - 1975; phạm vi khảo sát tập trung vào thực từ và một số đại từ, chưa bao quát lớp hư từ; việc phân tích chuyên sâu nghĩa biểu trưng chỉ thực hiện với các từ có tần số xuất hiện từ 80 lần trở lên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hệ thống ca từ ở các giai đoạn lịch sử khác (1930 - 1945 hoặc sau năm 1975); mở rộng khảo sát lớp hư từ và các cấu trúc cú pháp trong ca từ; thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa giữa ca khúc cách mạng và các dòng ca khúc khác (nhạc tiền chiến, nhạc đương đại).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung phân tích thành tố nghĩa, phương pháp khảo sát trường từ vựng - ngữ nghĩa, cơ chế chuyển trường và mô hình xác lập nghĩa biểu trưng trong văn bản nghệ thuật (đặc biệt là Chương 1 và Chương 2).
  • Nhạc sĩ và nhà nghiên cứu âm nhạc học: Tham khảo bức tranh phân bố từ vựng, mối quan hệ giữa ca từ và chủ đề tư tưởng lịch sử để vận dụng trong biên soạn ca từ và phê bình tác phẩm (Chương 2 và Chương 3).
  • Giảng viên và học viên chuyên ngành Thanh nhạc: Tham khảo phân tích nghĩa biểu trưng của các từ ngữ điển hình ("lòng", "đường", "xuân", "lửa") để nắm vững chiều sâu tư tưởng của tác phẩm khi xử lý sắc thái biểu diễn (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lựa chọn ngữ liệu gồm 175 ca khúc từ 4 tuyển tập xuất bản thay vì một tuyển tập duy nhất?

Tại thời điểm thực hiện luận án, chưa có một công trình tổng tập ca khúc cách mạng riêng biệt cho giai đoạn 1945 - 1975; các ấn phẩm thường xếp chung ca khúc giai đoạn này với giai đoạn 1930 - 1945 và giai đoạn sau 1975. Do đó, tác giả chọn lọc 175 ca khúc sáng tác đúng mốc 1945 - 1975 từ 4 tuyển tập uy tín gồm Lá đỏ, Ca khúc vượt thời gian, Bài ca không quên và 100 ca khúc chào thế kỉ để đảm bảo tính đại diện và đáp ứng tiêu chí nghiên cứu.

2. Luận án dựa trên cơ sở nào để xác lập các trường từ vựng - ngữ nghĩa?

Luận án xác lập trường dựa trên ý nghĩa của từ trong ngôn ngữ (không dựa thuần túy vào logic tư duy hay sự vật khách quan bên ngoài). Cụ thể dựa trên 3 tiêu chí: (1) Nét nghĩa đồng nhất giữa các đơn vị từ vựng; (2) Việc xác định từ điển hình (từ trung tâm mang đặc trưng của trường); (3) Dựa vào ý nghĩa biểu vật, biểu niệm để lập trường dọc, ngữ nghĩa kết hợp trục ngang để lập trường tuyến tính, và khả năng liên tưởng của từ trung tâm để lập trường liên tưởng.

3. Tiêu chí lựa chọn 4 từ "lòng", "đường" / "con đường", "xuân" / "mùa xuân" và "lửa" để phân tích nghĩa biểu trưng là gì?

Luận án áp dụng tiêu chí tần số xuất hiện thống kê trong ngữ liệu khảo sát: chỉ lựa chọn phân tích chuyên sâu các từ ngữ điển hình mang nghĩa biểu trưng có tần số xuất hiện từ 80 lần trở lên trong 175 ca khúc cách mạng được khảo sát.

4. Luận án chỉ ra điểm phê phán chính đối với lý thuyết trường từ vựng của Jost Trier là gì?

Luận án chỉ ra rằng lý thuyết của Jost Trier dựa trên quan điểm cấu trúc thuần túy khái niệm và duy tâm, coi trường từ vựng che phủ hoàn toàn trường khái niệm không có khoảng trống (Lückenlosigkeit). Điều này mâu thuẫn với thực tế ngôn ngữ học là luôn tồn tại các "khoảng trống từ vựng" (khái niệm có trong tư duy nhưng chưa được từ vựng hóa) và ranh giới giữa các trường từ vựng không cố định, bất biến như Trier quan niệm.

5. Tại sao luận án không nghiên cứu phương thức mở rộng và thu hẹp nghĩa khi khảo sát hiện tượng chuyển trường?

Luận án xác định phương thức mở rộng và thu hẹp nghĩa chỉ làm thay đổi phạm vi đối tượng biểu thị (ngoại diên khái niệm) trong nội bộ cùng một phạm trù, không làm thay đổi bản chất trường nghĩa của từ, do đó không tạo ra hiện tượng chuyển trường ngữ nghĩa.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hà đã khảo sát có hệ thống đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa của ca từ trong 175 ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975. Công trình đã phân lập thành công 8 trường từ vựng - ngữ nghĩa chính, phân tích tính tầng bậc, tính giao thoa, cùng cơ chế chuyển trường qua ẩn dụ và hoán dụ. Đồng thời, luận án làm sáng tỏ ý nghĩa biểu trưng của các từ ngữ có tần số cao ("lòng", "đường", "xuân", "lửa"), phản ánh đặc trưng tri nhận và đời sống tinh thần của con người Việt Nam trong giai đoạn chiến tranh cách mạng. Đây là tài liệu khoa học hữu ích cho nghiên cứu ngôn ngữ học, lý luận sáng tác, phê bình và giảng dạy thanh nhạc.