Tổng quan luận án

Đột quỵ thiếu máu não cục bộ (ĐQTMNCB) là một bệnh lý phổ biến, tác động nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cũng như tàn tật trên phạm vi toàn cầu. Theo số liệu năm 2019 được tác giả dẫn chứng, thế giới có khoảng 12,2 triệu ca mới mắc đột quỵ, với tổng số hiện mắc là 101,5 triệu người; trong đó ĐQTMNCB chiếm 77,2 triệu người (tương đương 87% tổng số các trường hợp đột quỵ). Giai đoạn từ năm 1990 đến 2019 ghi nhận số ca tử vong do ĐQTMNCB tăng từ 2,04 triệu lên 3,29 triệu và được dự báo sẽ tăng lên 4,90 triệu người vào năm 2030. Riêng trong năm 2019, trong tổng số 6,6 triệu người tử vong do đột quỵ thì ĐQTMNCB chiếm 3,3 triệu trường hợp.

Mặc dù có nhiều bước tiến trong chẩn đoán và điều trị, tỉ lệ tử vong và biến cố tái phát sau ĐQTMNCB vẫn ở mức cao. Nguy cơ tử vong có xu hướng tập trung cao trong tháng đầu tiên và tăng dần theo các mốc thời gian trong năm đầu. Đồng thời, đột quỵ tái phát làm gia tăng đáng kể mức độ tàn tật, chi phí điều trị và nguy cơ tử vong so với biến cố đột quỵ lần đầu, với nguy cơ tái phát cao nhất trong năm đầu tiên sau biến cố cấp.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu theo dõi dọc về tử vong và tái phát sau ĐQTMNCB với thời gian theo dõi đến 1 năm còn khiêm tốn; một số nghiên cứu trước đó chỉ khu trú trên đối tượng bệnh nhân đặc thù (như nhồi máu não do tắc động mạch cảnh trong) hoặc chỉ tập trung vào một kết cục tái phát mà chưa phân tích đầy đủ các yếu tố liên quan đến tử vong. Tại tỉnh Tiền Giang – một tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với đặc thù dân số già hóa, tỉ lệ người cao tuổi sống một mình cao, tập quán sinh hoạt có tỷ lệ sử dụng rượu bia đáng kể – số lượng bệnh nhân đột quỵ nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang liên tục gia tăng qua các năm (năm 2018: 2.956 ca; năm 2019: 2.971 ca; năm 2020: 3.016 ca). Dữ liệu khoa học về tỉ suất tích lũy và các yếu tố liên quan độc lập đến tử vong và tái phát sau ĐQTMNCB tại địa phương này trong vòng 1 năm vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện.

Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu trên, luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định tỉ suất tử vong và tái phát tích lũy sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp tại thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 1 năm.
  2. Xác định một số yếu tố liên quan độc lập với nguy cơ tử vong và tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp tại thời điểm 1 năm.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên nhóm bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, với các mốc thời gian theo dõi dọc gồm 1 tháng, 3 tháng và 1 năm.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa bức tranh y văn trong và ngoài nước liên quan đến diễn tiến tử vong và tái phát sau ĐQTMNCB cấp:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về tử vong sau đột quỵ: Nguy cơ tử vong trong 30 ngày đầu dao động từ 2,7% đến 13,0% tùy theo quần thể nghiên cứu. Nghiên cứu của Putaala (2009) tại Phần Lan trên người trẻ tuổi ghi nhận tỉ suất tử vong 1 tháng là 2,7%, 1 năm là 4,7% và 5 năm là 10,7%. Amarenco (nghiên cứu trên 21 quốc gia) ghi nhận 2,8%; Chen (Trung Quốc, n = 512.715) ghi nhận 3,0%; Langagergaard (Đan Mạch, n = 14.545) ghi nhận 4,8%; Bae (Hàn Quốc, n = 579) ghi nhận 1 tháng là 5,5%, 3 tháng là 10,9%, 1 năm là 19,3%; Namale (2020, Uganda) ghi nhận tử vong 1 tháng là 17,8%, 3 tháng là 27,8%; Koton (2010, Israel) ghi nhận 1 tháng là 9,9%, 1 năm là 21,0%, 3 năm là 31,1%; Nedeltchev (Thụy Sỹ) ghi nhận 13,0%. Ở mốc 3 tháng, Bravata (2019, Mỹ) ghi nhận 4,0% trên nhóm đột quỵ nhẹ/TIA; Adoukonou (2020, Benin) ghi nhận 10,1% ở 3 tháng và 15,4% ở 1 năm; Collins (Mỹ) ghi nhận 11,4%; Katsanos (Hy Lạp) ghi nhận 15,0%; Li (Trung Quốc, nhóm lấy huyết khối cơ học) ghi nhận 21,9%. Ở mốc 1 năm, phần lớn nghiên cứu ghi nhận tỉ suất tử vong quanh mức 16%, như Chaudhary (2021, Mỹ, n = 8.561) ghi nhận 16,1%; Félix-Redondo (Tây Ban Nha) ghi nhận 16,9%; Aarnio (Phần Lan) ghi nhận 15,7%; Long (2016, Trung Quốc) ghi nhận 19,0%; Shi (Trung Quốc) ghi nhận 20,3%; Saposnik (Canada) ghi nhận 23,6%.
  • Về tái phát sau đột quỵ: Nguy cơ tái phát tích lũy 1 tháng dao động từ 1,5% đến 14,0%. Mohan (2011, phân tích gộp 16 nghiên cứu, n = 9.115) xác định nguy cơ tái phát tích lũy tại 1 tháng là 3,1% (KTC 95%: 1,7–4,4), 1 năm là 11,1% (KTC 95%: 9,0–13,3), 5 năm là 26,4% và 10 năm là 39,2%. Dhamoon (Mỹ) ghi nhận 1,5%; Hardie (Úc) ghi nhận 2,0%; Moroney (Mỹ) ghi nhận 4,4% ở 1 tháng và 7,4% ở 3 tháng; Toyoda (Nhật Bản) ghi nhận 4,9%; Xu (2007, Trung Quốc) ghi nhận 5,5% ở 1 tháng và 11,2% ở 1 năm; Coull (Anh) ghi nhận 11,5%; Petty (Mỹ) ghi nhận 14,0%. Ở mốc 3 tháng, Acciarresi (Ý) ghi nhận 5,0%; Bravata (Mỹ) ghi nhận 6,1%; Hill (Canada) ghi nhận 9,5%; Wang (2013, Trung Quốc) ghi nhận 12,9%; Ois (Tây Ban Nha) ghi nhận 16,1%; Johansson (Thụy Điển, nhóm hẹp động mạch cảnh) ghi nhận 18,6%. Ở mốc 1 năm, Liu (Trung Quốc) ghi nhận 3,4%; Khanevski (Na Uy) ghi nhận 5,4%; Wang (2021, Trung Quốc/CHANCE) ghi nhận 10,4%; Bergström (Thụy Điển) ghi nhận 11,3%; Buenaflor (2017, Philippines) ghi nhận 12,8% ở năm 1, 6,3% ở năm 2, 5,1% ở năm 3 (tích lũy 3 năm là 24,2%); Wang (2013, Trung Quốc, n = 11.560) ghi nhận 17,7%; Sacco (Mỹ) ghi nhận 22,0%.
Tác giả / Công trình Quốc gia Cỡ mẫu Tỉ suất tử vong tích lũy Tỉ suất tái phát tích lũy
Putaala và cs (2009) Phần Lan 731 1T: 2,7% | 1N: 4,7% | 5N: 10,7% —
Bae và cs (2005) Hàn Quốc 579 1T: 5,5% | 3T: 10,9% | 1N: 19,3% —
Koton và cs (2010) Israel 1.079 1T: 9,9% | 1N: 21,0% | 3N: 31,1% —
Chaudhary và cs (2021) Mỹ 8.561 1T: 6,8% | 3T: 9,7% | 1N: 16,1% 1T: 1,9% | 3T: 3,0% | 1N: 5,0%
Mohan và cs (2011) Anh (Phân tích gộp) 9.115 — 1T: 3,1% | 1N: 11,1% | 5N: 26,4%
Buenaflor và cs (2017) Philippines 1.155 — 1N: 12,8% | 2N: 6,3% | 3N: 5,1%
Wang và cs (2013) Trung Quốc 11.560 — 3T: 12,9% | 1N: 17,7%
Bravata và cs (2019) Mỹ 8.076 3T: 4,0% | 1N: 10,1% 3T: 6,1% | 1N: 10,7%
Đinh Hữu Hùng và cs (2014) Việt Nam 405 — 1T: 6,0% | 3T: 11,9% | 1N: 23,3%
Nguyễn Bá Thắng và cs (2015) Việt Nam 121 3T: 19,9% | 1N: 25,1% | 2,2N: 38,2% 1N: 8,4% | 2,2N: 15,2%
Lý Ngọc Tú và cs (2021) Việt Nam 510 — 3T: 6,1% | 6T: 10,6% | 1N: 18,8%

(Ghi chú: T = tháng; N = năm; — = không khảo sát trong nghiên cứu trích dẫn)

Các nghiên cứu trong nước

  • Đinh Hữu Hùng, Vũ Anh Nhị và Đỗ Văn Dũng (2014): Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 405 bệnh nhân ĐQTMNCB tại Tây Nguyên theo dõi 1 năm; ghi nhận tỉ suất tái phát tích lũy tại 30 ngày (6,0%), 90 ngày (11,9%), 6 tháng (16,1%) và 1 năm (23,3%). Yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát gồm hẹp động mạch cảnh ≥ 70%, rung nhĩ, phân nhóm TOAST, trình độ học vấn tiểu học trở xuống, HDL-C thấp, tiền sử ĐQ/TIA; yếu tố làm giảm nguy cơ là liệu pháp chống kết tập tiểu cầu và statin. Nghiên cứu chưa phân tích các yếu tố liên quan đến tử vong.
  • Nguyễn Bá Thắng và Lê Văn Thành (2015): Theo dõi dọc 121 bệnh nhân nhồi máu não tắc động mạch cảnh trong tại Bệnh viện Chợ Rẫy; tỉ lệ tử vong nội viện là 11,6%, tích lũy sau 3 tháng là 19,9%, 1 năm là 25,1%, sau 2,2 năm là 38,2%; tỉ lệ tái phát tích lũy 1 năm là 8,4%, 2,2 năm là 15,2%. Yếu tố tiên lượng tử vong gồm tuổi, rung nhĩ, NIHSS nhập viện cao, mức độ tổn thương nặng trên hình ảnh học và tắc hẹp M1 động mạch não giữa.
  • Lý Ngọc Tú và Vũ Anh Nhị (2021): Nghiên cứu đoàn hệ quan sát tiến cứu trên 510 bệnh nhân ĐQTMNCB có tăng huyết áp theo dõi 1 năm; tỉ suất tái phát tích lũy tại 3 tháng, 6 tháng, 1 năm lần lượt là 6,1%, 10,6% và 18,8%. Yếu tố làm giảm nguy cơ tái phát gồm tập thể dục, dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu khi xuất viện và tuân thủ điều trị tăng huyết áp; yếu tố làm tăng nguy cơ gồm tiền căn ĐQ/TIA và điểm NIHSS.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan y văn cho thấy các nghiên cứu trong nước chủ yếu chọn mẫu khu trú trên nhóm bệnh nhân đặc thù hoặc chỉ đánh giá đơn lẻ một kết cục tái phát hoặc tử vong. Luận án của tác giả Nguyễn Văn Dũng được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu thực chứng tại khu vực Tây Nam Bộ (tỉnh Tiền Giang), đánh giá song song cả hai biến cố kết cục sống còn là tử vong và tái phát theo thời gian (1 tháng, 3 tháng, 1 năm) và xác định các yếu tố liên quan độc lập thông qua mô hình hồi quy Cox.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và định nghĩa sử dụng trong luận án

  • Định nghĩa đột quỵ (WHO): Tình trạng bệnh lý của não khởi phát đột ngột với các triệu chứng thần kinh khu trú tồn tại quá 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong trong vòng 24 giờ do nguyên nhân mạch máu, loại trừ chấn thương sọ não, chảy máu ngoài/dưới màng cứng, u não, nhiễm trùng.
  • Cơ chế bệnh sinh ĐQTMNCB: Được chia thành 3 nhóm cơ chế chính gồm:
    1. Huyết khối: Tắc nghẽn mạch máu tại chỗ do tổn thương thành mạch xơ vữa (chủ yếu ở động mạch lớn nội/ngoại sọ), bệnh lý tăng đông, tăng huyết áp gây lắng đọng fibrin ở nhánh xuyên nhỏ, bóc tách động mạch, viêm động mạch (Takayasu, tế bào khổng lồ), hoặc co mạch khu trú.
    2. Lấp mạch: Vật nghẽn hình thành từ vị trí khác di chuyển đến gây tắc mạch não; bao gồm lấp mạch từ tim (rung nhĩ không do bệnh van tim, nhồi máu cơ tim, bệnh van tim hậu thấp), lấp mạch từ động mạch đến động mạch (mảng xơ vữa, cục máu đông từ quai động mạch chủ, động mạch cảnh), lấp mạch nghịch thường qua lỗ bầu dục thông liên nhĩ, và bệnh mạch máu nhỏ (tắc động mạch xuyên kích thước 30–300 µm gây nhồi máu não lỗ khuyết qua cơ chế xơ vữa hoặc thoái hóa mỡ-kính).
    3. Huyết động: Giảm tưới máu não cục bộ (hẹp tắc động mạch cảnh phối hợp tụt áp lực tưới máu) hoặc giảm tưới máu toàn bộ (suy tim, mất máu, hạ huyết áp hệ thống) gây tổn thương vùng giáp ranh mạch máu (watershed).
  • Định nghĩa đột quỵ tái phát: Biến cố đột quỵ mới theo định nghĩa WHO xuất hiện sau lần đột quỵ trước đó, thỏa mãn: (1) Có triệu chứng thần kinh khu trú mới xuất hiện sau 24 giờ kể từ lần trước, không do nguyên nhân khác ngoài mạch máu và đã loại trừ tổn thương nặng lên do phù não, chuyển dạng xuất huyết; hoặc (2) Triệu chứng thần kinh khu trú cũ nặng lên đột ngột sau ngày thứ 21 kể từ khởi phát đột quỵ lần trước.
  • Phân loại nguyên nhân theo TOAST (Trial of Org 10172 in Acute Stroke Treatment): Phân chia làm 5 nhóm nguyên nhân:
    • Nhóm 1: Nhồi máu não do xơ vữa động mạch lớn.
    • Nhóm 2: Nhồi máu não do lấp mạch từ tim.
    • Nhóm 3: Nhồi máu não do tắc động mạch nhỏ (nhồi máu lỗ khuyết).
    • Nhóm 4: Nhồi máu não do các nguyên nhân được xác định khác.
    • Nhóm 5: Nhồi máu não không xác định được nguyên nhân (hoặc gộp nhóm 4 và 5 thành nguyên nhân khác / chưa rõ nguyên nhân).

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ quan sát tiến cứu (observational cohort study), theo dõi dọc bệnh nhân tại các mốc thời gian 1 tháng, 3 tháng và 1 năm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp nhập viện điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang.
  • Công cụ đo lường và thang điểm đánh giá:
    • Thang điểm đột quỵ của Viện Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ (NIHSS): Đánh giá mức độ nặng của khiếm khuyết thần kinh lúc nhập viện.
    • Thang điểm hôn mê Glasgow (GCS): Đánh giá mức độ tri giác.
    • Thang điểm Rankin hiệu chỉnh (mRS): Đánh giá mức độ tàn tật và phục hồi chức năng thần kinh.
    • Thang điểm đánh giá tuân thủ điều trị Morisky 8 mục (MMAS-8): Lượng giá mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân sau xuất viện.
    • Công cụ cận lâm sàng: Hình ảnh học sọ não (CT/MRI sọ não), điện tâm đồ (ECG), siêu âm tim, siêu âm Doppler hệ mạch cảnh – đốt sống, các xét nghiệm sinh hóa máu (glucose, lipid máu: cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, protein phản ứng C siêu nhạy Hs-CRP).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Ứng dụng phương pháp phân tích sống còn (Survival analysis).
    • Sử dụng phương pháp ước tính Kaplan-Meier (Kaplan-Meier estimator) để tính tỉ suất tích lũy và vẽ đường cong biểu diễn biến cố tử vong do mọi nguyên nhân và biến cố tái phát đột quỵ tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 1 năm.
    • Ứng dụng mô hình hồi quy rủi ro tỷ lệ Cox (Cox proportional hazards models) phân tích đơn biến và đa biến nhằm xác định các yếu tố liên quan độc lập đến tử vong và tái phát, ước tính Tỉ số nguy cơ HR (Hazard Ratio) kèm Khoảng tin cậy 95% (KTC 95%), mức ý nghĩa thống kê được xác lập ở giá trị $p < 0,05$.
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định và phê duyệt cấp phép (Phụ lục 9 của luận án); các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích thông tin và ký bản đồng thuận tham gia nghiên cứu (Phụ lục 2).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận y học về đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp:

  • Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh: Làm rõ các khái niệm ĐQTMNCB, đột quỵ tái phát và ba cơ chế sinh lý bệnh gồm huyết khối tại chỗ, thuyên tắc mạch (từ tim, từ mảng xơ vữa động mạch lớn) và suy giảm huyết động học.
  • Phân loại lâm sàng và TOAST: Trình bày tiêu chuẩn phân loại thể nhồi máu (nhồi máu bán cầu lớn, nhồi máu ổ khuyết, nhồi máu vùng giáp ranh) và đặc điểm chẩn đoán 5 nhóm nguyên nhân theo bảng phân loại TOAST dựa trên lâm sàng, hình ảnh học CT/MRI sọ não, Doppler mạch cảnh và siêu âm tim.
  • Phác đồ điều trị giai đoạn cấp và dự phòng thứ phát:
    • Giai đoạn cấp: Kiểm soát huyết áp (duy trì HATT < 185 mmHg, HATTr < 110 mmHg nếu dùng tiêu sợi huyết; giảm 15% huyết áp trong 24 giờ đầu nếu không dùng tiêu sợi huyết và chỉ hạ áp khi HATT > 220 mmHg hoặc HATTr > 120 mmHg); chỉ định rtPA đường tĩnh mạch liều 0,9 mg/kg (tối đa 90 mg) trong cửa sổ 3 đến 4,5 giờ; can thiệp nội mạch lấy huyết khối trong vòng 6 giờ đối với tắc động mạch lớn; chỉ định Aspirin đường uống 325 mg trong 24 đến 48 giờ đầu; xử trí biến chứng phù não, phẫu thuật giải áp nhồi máu tiểu não/bán cầu ác tính, phòng ngừa viêm phổi hít và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu.
    • Dự phòng thứ phát: Kiểm soát huyết áp mục tiêu; liệu pháp statin (duy trì LDL-C < 100 mg/dL); tầm soát và kiểm soát đái tháo đường (HbA1c); thay đổi lối sống (chế độ ăn Địa Trung Hải, tập thể dục vừa sức 40 phút/lần từ 3–4 lần/tuần, cai thuốc lá, hạn chế rượu bia); can thiệp phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh khi hẹp 70%–99% (hoặc 50%–69% có triệu chứng); dùng thuốc kháng đông kháng vitamin K (mục tiêu INR 2,0–3,0, hoặc 2,5–3,5 đối với van hai lá cơ học) hoặc thuốc kháng đông đường uống thế hệ mới (apixaban, dabigatran) cho bệnh nhân rung nhĩ; sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu đơn trị liệu hoặc phối hợp (Aspirin, Aspirin kết hợp Dipyridamole) cho các thể không do lấp mạch từ tim.
  • Yếu tố tiên lượng tử vong và tái phát: Phân tích chi tiết các biến số ảnh hưởng:
    • Tử vong: Tuổi cao, giới tính nữ, trình độ học vấn thấp (HR = 2,79 theo Che và cs), sống độc thân/ly hôn/góa (HR từ 1,22–1,55 theo Dupre và cs), điểm NIHSS cao (NIHSS ≥ 16, NIHSS ≥ 21 với HR = 2,73 theo Namale; NIHSS ≥ 14 với OR = 17,15 theo Kortazar-Zubizarreta), phân nhóm TOAST, tăng huyết áp (đóng góp 34,6% gánh nặng theo INTERSTROKE), suy tim, rung nhĩ, tăng đường huyết lúc nhập viện (> 140 mg%), nhồi máu tuần hoàn sau (OR = 5,25 theo Chang), đột quỵ tái phát (HR = 1,77 theo Han), co giật sau đột quỵ (nguy cơ tử vong tăng 2 lần theo Harnod), viêm phổi hít do rối loạn nuốt và tăng nồng độ Hs-CRP huyết thanh.
    • Tái phát: Phân nhóm TOAST xơ vữa động mạch lớn (nguy cơ tái phát 30 ngày tăng gấp 7 lần trong nghiên cứu NOMASS), rung nhĩ không dùng kháng đông (RR = 4,0), tăng cholesterol, tăng huyết áp (tăng 4,2% nguy cơ tái phát sớm cho mỗi 10 mmHg HATT tăng theo IST), đái tháo đường, hút thuốc lá (HR = 2,06 theo CHS), uống rượu nhiều (tỉ lệ tái phát 50% so với 22% theo nghiên cứu Bắc Manhattan), và sự phối hợp giữa tăng nồng độ Hs-CRP với nhồi máu não đa ổ (HR = 4,68 theo Wang và cs/CHANCE).
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu: Đánh giá 3 nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam (Đinh Hữu Hùng 2014, Nguyễn Bá Thắng 2015, Lý Ngọc Tú 2021) và 15 công trình quốc tế về phương pháp đoàn hệ, ước tính Kaplan-Meier và phân tích hồi quy Cox.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận khoa học của đề tài:

  • Thiết kế và địa điểm: Nghiên cứu đoàn hệ quan sát tiến cứu theo dõi dọc tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang.
  • Các biến số nghiên cứu:
    • Nhóm biến số dân số học: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân (sống một mình, kết hôn, góa, ly hôn).
    • Nhóm biến số tiền sử và yếu tố nguy cơ mạch máu: Tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, rung nhĩ, suy tim, bệnh mạch vành/nhồi máu cơ tim, tiền sử đột quỵ/TIA, thói quen hút thuốc lá và sử dụng rượu bia.
    • Nhóm biến số lâm sàng: Huyết áp tâm thu (HATT), huyết áp tâm trương (HATTr) lúc nhập viện, điểm hôn mê Glasgow (GCS), điểm thang điểm đột quỵ NIHSS, các dấu hiệu thần kinh khu trú và hội chứng tổn thương thần kinh.
    • Nhóm biến số cận lâm sàng: Hình ảnh tổn thương sọ não trên CT scan/MRI (vị trí vỏ não, dưới vỏ, thân não, tiểu não, tuần hoàn trước/sau, tổn thương đơn ổ hay đa ổ), Doppler động mạch cảnh - đốt sống (mức độ hẹp xơ vữa), điện tâm đồ, siêu âm tim (nguồn lấp mạch từ tim), các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu (glucose máu, nồng độ lipid máu: HDL-C, LDL-C, nồng độ Hs-CRP).
    • Nhóm biến số điều trị và quản lý sau xuất viện: Sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc hạ lipid máu (statin), thuốc hạ huyết áp, thuốc kháng đông đường uống, và mức độ tuân thủ điều trị đo lường bằng thang điểm Morisky 8 mục (MMAS-8).
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Thu thập thông tin theo bệnh án nghiên cứu chuẩn hóa (Phụ lục 1), quản lý biến cố sống còn và tái phát định kỳ tại các mốc 1 tháng, 3 tháng và 1 năm.
    • Ứng dụng hàm sống còn Kaplan-Meier để tính tỉ suất tích lũy và vẽ đồ thị biểu diễn nguy cơ tích lũy theo thời gian đối với tử vong do mọi nguyên nhân và tái phát đột quỵ.
    • Thiết lập các mô hình phân tích hồi quy Cox đơn biến và đa biến (Mô hình 1, Mô hình 2, Mô hình 3) nhằm loại bỏ các yếu tố gây nhiễu, xác định giá trị tỉ số nguy cơ hiệu chỉnh (HR), khoảng tin cậy 95% và giá trị $p$.
  • Đạo đức nghiên cứu: Tuân thủ hướng dẫn nghiên cứu y sinh học, bảo mật dữ liệu bệnh nhân và được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Cấu trúc kết quả nghiên cứu trong luận án được trình bày theo trình tự từ thống kê mô tả đặc điểm mẫu đến các phân tích sống còn và hồi quy:

  • Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu: Thống kê cấu trúc dân số học (Bảng 3.1), tiền sử bệnh lý (Bảng 3.2), các yếu tố nguy cơ mạch máu (Bảng 3.3), biểu hiện lâm sàng lúc nhập viện (Bảng 3.4), phân nhóm nguyên nhân ĐQTMNCB theo tiêu chuẩn TOAST (Bảng 3.5), các thông số cận lâm sàng (Bảng 3.6), và đặc điểm phác đồ điều trị sau khi ra viện (Bảng 3.7).
  • Tỉ suất tử vong và tái phát tích lũy theo thời gian:
    • Trình bày tỉ suất tử vong tích lũy tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 1 năm (tại trang 61 của luận án) và đồ thị ước tính Kaplan-Meier đối với kết cục tử vong do mọi nguyên nhân (Biểu đồ 3.1, trang 62).
    • Trình bày tỉ suất tái phát tích lũy sau ĐQTMNCB cấp tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 1 năm cùng phương trình đường cong sống còn Kaplan-Meier đối với kết cục tái phát đột quỵ (Biểu đồ 3.2, trang 63).
  • Phân tích hồi quy Cox đơn biến:
    • Đối với kết cục tử vong: Phân tích mối liên quan giữa tử vong với các yếu tố dân số học (Bảng 3.8), các yếu tố tiền sử (Bảng 3.9), các yếu tố nguy cơ mạch máu (Bảng 3.10), các biểu hiện lâm sàng (Bảng 3.11), và phân nhóm căn nguyên TOAST (Bảng 3.12).
    • Đối với kết cục tái phát đột quỵ: Phân tích mối liên quan giữa tái phát đột quỵ với các yếu tố dân số học (Bảng 3.15), các yếu tố tiền sử (Bảng 3.16), các yếu tố nguy cơ mạch máu (Bảng 3.17), các biểu hiện lâm sàng (Bảng 3.18), phân nhóm căn nguyên TOAST (Bảng 3.19), các yếu tố cận lâm sàng (Bảng 3.20), và các yếu tố điều trị sau khi ra viện (Bảng 3.21).
  • Phân tích hồi quy Cox đa biến:
    • Xây dựng mô hình hồi quy đa biến về mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và tử vong (Mô hình 1 tại Bảng 3.13; Mô hình 2 tại Bảng 3.14).
    • Xây dựng mô hình hồi quy đa biến về mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và tái phát đột quỵ (Mô hình 1 tại Bảng 3.22; Mô hình 2 tại Bảng 3.23; Mô hình 3 tại Bảng 3.24).
    • Tổng hợp toàn diện bộ các yếu tố liên quan độc lập đến tử vong và tái phát sau ĐQTMNCB cấp tại thời điểm 1 năm (Bảng 3.25, trang 82 của luận án).

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Cung cấp dữ liệu dịch tễ học lâm sàng thực chứng: Luận án là công trình nghiên cứu tiến cứu xác định đầy đủ tỉ suất tích lũy của hai kết cục sống còn quan trọng là tử vong do mọi nguyên nhân và tái phát đột quỵ tại các mốc thời gian 1 tháng, 3 tháng và 1 năm trên quần thể bệnh nhân ĐQTMNCB cấp tại tỉnh Tiền Giang.
  2. Xác định các yếu tố liên quan độc lập đến tử vong và tái phát: Thông qua phân tích sống còn và mô hình hồi quy đa biến Cox, nghiên cứu đã nhận diện các yếu tố nguy cơ độc lập (về lâm sàng, cận lâm sàng, căn nguyên TOAST và tuân thủ điều trị) ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng sống còn và nguy cơ tái phát trong vòng 1 năm.
  3. Cơ sở khoa học cho thực hành lâm sàng và dự phòng thứ phát: Luận án cung cấp căn cứ y học thực chứng để các bác sĩ lâm sàng phân tầng nguy cơ bệnh nhân ngay từ giai đoạn cấp; định hướng tối ưu hóa phác đồ điều trị dự phòng thứ phát (kiểm soát huyết áp, liệu pháp statin, thuốc chống kết tập tiểu cầu, kháng đông cho bệnh nhân rung nhĩ) và nâng cao mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh sau khi xuất viện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được triển khai tại một trung tâm y tế duy nhất là Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang; do đó các đặc điểm về cơ cấu bệnh tật, thói quen sinh hoạt (tiêu thụ rượu bia) và nhân khẩu học (tỷ lệ người già sống một mình) mang tính chất đặc trưng của địa phương thuộc vùng Tây Nam Bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thiết kế nghiên cứu đoàn hệ đa trung tâm trên phạm vi toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long; đồng thời kéo dài thời gian theo dõi dọc lên các mốc 3 năm và 5 năm nhằm đánh giá biến thiên sống còn, gánh nặng tàn tật dài hạn và hiệu quả của các can thiệp phòng ngừa đột quỵ tái phát trong cộng đồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với bác sĩ lâm sàng chuyên ngành Thần kinh và Hồi sức cấp cứu: Cung cấp thang đo lượng giá (NIHSS, GCS, mRS), bảng phân loại căn nguyên TOAST và hệ thống các yếu tố nguy cơ tim mạch giúp nhận diện sớm nhóm bệnh nhân có nguy cơ tử vong sớm hoặc tái phát cao để thiết lập kế hoạch theo dõi và điều trị cá thể hóa.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên sau đại học: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu đoàn hệ quan sát tiến cứu trong y học lâm sàng, cách ứng dụng hàm sống còn Kaplan-Meier và kỹ thuật phân tích hồi quy Cox đa biến trong nghiên cứu kết cục sống còn.
  • Đối với các nhà quản lý y tế và y tế công cộng: Cung cấp bằng chứng thực địa về gánh nặng bệnh tật ĐQTMNCB tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ công tác xây dựng chương trình quản lý bệnh không lây nhiễm, truyền thông kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch và thiết lập mạng lưới quản lý bệnh nhân sau đột quỵ tại tuyến cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nào?

Luận án xác định 2 mục tiêu: (1) Xác định tỉ suất tử vong và tái phát tích lũy sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp tại thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 1 năm; (2) Xác định một số yếu tố liên quan độc lập với nguy cơ tử vong và tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp tại thời điểm 1 năm.

2. Phân loại căn nguyên TOAST trong luận án gồm những nhóm nào?

Theo phân loại TOAST, nguyên nhân ĐQTMNCB được chia thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nhồi máu não do xơ vữa động mạch lớn); Nhóm 2 (Nhồi máu não do lấp mạch từ tim); Nhóm 3 (Nhồi máu não do tắc động mạch nhỏ / thể lỗ khuyết); Nhóm 4 (Nhồi máu não do nguyên nhân xác định khác); Nhóm 5 (Nhồi máu não chưa rõ nguyên nhân). Một số nghiên cứu trong luận án gộp nhóm 4 và nhóm 5 thành nhóm nguyên nhân khác / chưa rõ nguyên nhân.

3. Những công cụ và thang điểm lượng giá nào được tác giả sử dụng?

Luận án sử dụng các công cụ chuẩn hóa gồm: Thang điểm đột quỵ NIHSS (đánh giá mức độ nặng lâm sàng), Thang điểm hôn mê Glasgow - GCS (đánh giá tri giác), Thang điểm Rankin hiệu chỉnh - mRS (đánh giá mức độ tàn tật), Bảng phân loại TOAST (xác định nguyên nhân nhồi máu não), và Thang điểm Morisky 8 mục - MMAS-8 (đánh giá mức độ tuân thủ điều trị sau xuất viện).

4. Phương pháp thống kê nào được sử dụng để phân tích biến cố tử vong và tái phát?

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích sống còn (Survival analysis), gồm ước tính Kaplan-Meier (Kaplan-Meier estimator) để tính tỉ suất tích lũy và vẽ đường cong sống còn theo thời gian, cùng mô hình hồi quy rủi ro tỷ lệ Cox (Cox proportional hazards models) phân tích đơn biến và đa biến để xác định các yếu tố liên quan độc lập (tính tỉ số nguy cơ HR, KTC 95%, $p < 0,05$).

5. Y văn trong luận án ghi nhận tỉ suất tử vong và tái phát sau ĐQTMNCB ở mốc 1 năm dao động ra sao?

Theo tổng quan y văn của luận án, tỉ suất tử vong tích lũy ở thời điểm 1 năm dao động từ 3,3% đến 23,6% (phần lớn nghiên cứu tập trung quanh mức 16%); tỉ suất tái phát tích lũy ở thời điểm 1 năm dao động từ 3,4% đến 22,0% tùy thuộc vào đối tượng chọn mẫu, thiết kế nghiên cứu tại bệnh viện hay cộng đồng và phương thức điều trị dự phòng thứ phát.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Y học của tác giả Nguyễn Văn Dũng là công trình nghiên cứu đoàn hệ quan sát tiến cứu chuyên sâu về diễn tiến sống còn sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp tại tỉnh Tiền Giang. Bằng việc ứng dụng phương pháp ước tính Kaplan-Meier và mô hình phân tích hồi quy rủi ro tỷ lệ Cox đa biến, luận án đã xác định các mốc tỉ suất tích lũy cũng như hệ thống các yếu tố liên quan độc lập đến nguy cơ tử vong và tái phát sau 1 năm. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu y học thực chứng có giá trị, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng điều trị giai đoạn cấp, tối ưu hóa chiến lược phòng ngừa đột quỵ thứ phát và quản lý người bệnh sau đột quỵ tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.