Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quy trình chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh (QTCM) là công cụ quản lý cung ứng dịch vụ y tế (DVYT) và chất lượng điều trị thông qua việc kết hợp giữa thực hành lâm sàng và tính toán chi phí. QTCM chuẩn hóa các công tác hành chính và chuyên môn cho từng loại bệnh, tích hợp hồ sơ bệnh án, phiếu điều trị, phiếu chăm sóc, bảng kiểm và phiếu xét nghiệm theo trình tự thời gian từ khi người bệnh nhập viện đến khi xuất viện.
Tại Việt Nam, phương thức chi trả dịch vụ y tế theo phí dịch vụ truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về gia tăng chi phí và lạm dụng dịch vụ kỹ thuật. Năm 2010, Bộ Y tế đã bước đầu nghiên cứu phương thức chi trả trọn gói theo trường hợp bệnh (THB) trên cơ sở áp dụng QTCM cho 4 nhóm bệnh tại các bệnh viện Thanh Nhàn, Sơn Tây, Ba Vì và Hà Tây. Tiếp đó, từ tháng 1/2011, Bộ Y tế triển khai Dự án "Chương trình Phát triển nguồn nhân lực y tế" (sử dụng vốn tài trợ của Chính phủ Australia và vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB), xây dựng 26 QTCM thử nghiệm tại 34 bệnh viện trên cả nước. Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của QTCM đối với việc cải thiện chất lượng điều trị, kiểm soát gia tăng chi phí y tế và các phân tích sâu về yếu tố ảnh hưởng (thuận lợi, khó khăn, ưu điểm, nhược điểm) tại các bệnh viện tuyến thành phố ở Việt Nam còn rất hạn chế. Do đó, luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực chứng này.
Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những chỉ số chất lượng dịch vụ y tế nào được cải thiện khi áp dụng quy trình chuyên môn?
- Áp dụng quy trình chuyên môn có hạn chế gia tăng chi phí tại ba bệnh viện?
- Quy trình chuyên môn có ưu điểm, nhược điểm gì và tồn tại những thuận lợi và khó khăn gì khi áp dụng tại các bệnh viện?
Từ các câu hỏi trên, tác giả xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá hiệu quả áp dụng quy trình chuyên môn trong việc cải thiện một số chỉ số chất lượng và hạn chế gia tăng chi phí dịch vụ y tế tại một số bệnh viện tuyến thành phố của Hà Nội, 2014 - 2016.
- Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quy trình chuyên môn tại một số bệnh viện tuyến thành phố của Hà Nội, 2014 - 2016.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu định lượng: Người bệnh điều trị nội trú có thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) mắc một trong 06 bệnh được chọn gồm Tiêu chảy cấp trẻ em (TCCTE), U xơ tuyến tiền liệt (TTL), Sỏi túi mật, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính các giai đoạn với nhiễm trùng hô hấp dưới cấp (COPD), Tăng huyết áp nguyên phát độ II và III (THA độ II, III), Đái tháo đường tuýp II (ĐTĐ tuýp II).
- Nghiên cứu định tính: Nhân viên y tế (NVYT bao gồm bác sĩ điều trị, điều dưỡng, kỹ thuật viên, dược sĩ) và các nhà quản lý, lãnh đạo bệnh viện, đại diện cơ quan liên quan tham gia phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN).
- Phạm vi không gian: 03 bệnh viện đa khoa hạng I tuyến thành phố của Hà Nội tham gia dự án, bao gồm Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, Bệnh viện Thanh Nhàn và Bệnh viện đa khoa Hà Đông.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 10/2013 đến tháng 3/2017. Thời gian áp dụng thử nghiệm QTCM từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2014. Thời gian thu thập số liệu phục vụ luận án từ tháng 11/2015 đến tháng 7/2016 (hồi cứu dữ liệu giai đoạn 2013 - 2014).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã điểm cứu có hệ thống các nghiên cứu quốc tế và trong nước về QTCM và phương pháp tính toán chi phí y tế:
- Tác động đến thời gian nằm viện và kết quả lâm sàng:
- Về bệnh phục hồi chức năng: Falconer (1993) chỉ ra thời gian điều trị ở nhóm can thiệp QTCM là 35,6 ngày so với 32,3 ngày ở nhóm đối chứng; Sulch (2000, 2002) ghi nhận thời gian điều trị là 50 ngày ở nhóm can thiệp so với 45 ngày ở nhóm đối chứng, đồng thời ghi nhận sự cải thiện về phối hợp nhóm đa ngành và ghi chép hồ sơ dù sự hài lòng của người bệnh không khác biệt rõ.
- Về bệnh viêm phổi: Marrie (2000) và Usui (2004) chỉ ra thời gian nằm viện và thời gian truyền kháng sinh đường tĩnh mạch giảm từ 1 đến 2 ngày ở nhóm can thiệp QTCM.
- Về bệnh tim mạch và ngoại khoa: Gomez (1996) và Roberts (1997) báo cáo giảm thời gian nằm viện ở nhóm nghi ngờ nhồi máu cơ tim; các tác giả khác ghi nhận giảm ngày nằm viện ở phẫu thuật đầu và cổ, phẫu thuật chỉnh hình đầu gối, háng, khớp, phẫu thuật cắt đại tràng, đường tiết niệu và ổ bụng.
- Về tai biến và tử vong: Tổng quan hệ thống cho thấy 6/7 nghiên cứu ghi nhận giảm nguy cơ chảy máu và nhiễm khuẩn hậu phẫu; tuy nhiên các nghiên cứu chưa chứng minh được QTCM giúp giảm tỷ lệ tử vong hoặc tỷ lệ tái nhập viện sau 6 tháng một cách có ý nghĩa thống kê.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng QTCM: Davis và Tylor-Vaisey (2000) chỉ ra người bệnh có bệnh phối hợp làm giảm mức độ tuân thủ QTCM do diễn biến khó tiên lượng; Mcllvoy, Meyer và Vitaz (2000) áp dụng QTCM trên chấn thương cột sống, khẳng định sự cần thiết của cấu trúc quy trình khoa học để tránh chồng chéo thao tác.
- Phương pháp tính toán chi phí y tế: Nghiên cứu tổng thuật các công trình của Mills và cộng sự (tại Ma-la-uy), Russell và cộng sự (tại Xan-lu-xia), Raymond và cộng sự (tại Bê-li-xê), Căm-pu-chia, Lào về phương pháp từ trên xuống (Top-down); nghiên cứu của Pineault và cộng sự (tại Canada), Shepard và cộng sự (tại Cô-lôm-bi-a), Lewis (tại Cộng hòa Đô-mi-ni-ca) về phương pháp từ dưới lên (Bottom-up/Micro-costing/Activity-based costing).
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả / Tài liệu tiêu biểu |
Nội dung / Phát hiện chính |
| Phục hồi chức năng |
Falconer (1993), Sulch (2000, 2002) |
Ngày nằm viện tăng nhẹ hoặc không giảm; cải thiện ghi chép và phối hợp đa ngành. |
| Viêm phổi |
Marrie (2000), Usui (2004) |
Giảm 1 - 2 ngày nằm viện và thời gian dùng kháng sinh tĩnh mạch. |
| Tim mạch / Ngoại khoa |
Gomez (1996), Roberts (1997) |
Giảm thời gian nằm viện, rút ngắn thời gian điều trị nội trú. |
| Bệnh phối hợp / Cột sống |
Davis & Tylor-Vaisey (2000), Mcllvoy và cs (2000) |
Bệnh phối hợp làm giảm tuân thủ; quy trình cần linh hoạt theo từng mốc can thiệp. |
| Phương pháp chi phí |
Mills, Russell, Raymond, Lewis, Pineault, Shepard |
Phân tích ưu/nhược điểm giữa phân bổ chi phí từ trên xuống và vi mô hóa từ dưới lên. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tại Việt Nam, nghiên cứu năm 2010 của Bộ Y tế và nghiên cứu năm 2012 tại Bệnh viện Thanh Nhàn mới chỉ thử nghiệm trên cỡ mẫu nhỏ (10 - 60 người bệnh/QTCM) và trên 4 mặt bệnh đơn giản, chưa đủ lực mẫu để khẳng định các biến đổi về chi phí và chất lượng lâm sàng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc đánh giá trên 06 mặt bệnh (cả nội khoa, ngoại khoa và nhi khoa) với cỡ mẫu đủ lớn (810 hồ sơ), kết hợp đồng thời phân tích định lượng hiệu quả can thiệp và phân tích định tính toàn diện các yếu tố ảnh hưởng (ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi, khó khăn) theo bối cảnh bệnh viện công lập hạng I tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm QTCM: Luận án tiếp cận định nghĩa QTCM theo Quyết định số 4068/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ Y tế: QTCM là kế hoạch chăm sóc đa chuyên môn hỗ trợ việc áp dụng Hướng dẫn điều trị và Phác đồ điều trị; là công cụ hỗ trợ kiểm định lâm sàng, kiểm soát chi phí thông qua tăng cường trao đổi thông tin, xác định rõ hoạt động, phân công trách nhiệm, tăng cường giám sát và bố trí hợp lý nguồn lực. Luận án phân biệt rõ QTCM với các thuật ngữ liên quan: Hướng dẫn điều trị, Phác đồ điều trị, Quy trình kỹ thuật, Quy trình chăm sóc, Quy trình thực hành chuẩn và Nhóm trường hợp bệnh.
- Khung phân tích chi phí: Vận dụng lý thuyết kinh tế y tế về phân loại chi phí (trực tiếp - gián tiếp, đầu tư - thường xuyên, cố định - biến đổi, chuẩn bị - thực hiện); tính toán chi phí theo quan điểm bên cung cấp dịch vụ và người bệnh; kết hợp phương pháp tính chi phí từ dưới lên (bóc tách chi phí vi mô theo hoạt động của từng cá nhân người bệnh) và phương pháp tính chi phí từ trên xuống (phân bổ chi phí chung, khấu hao).
- Khung lý thuyết nghiên cứu: Đánh giá tác động của can thiệp QTCM lên 3 nhóm kết quả đầu ra: (1) Chỉ số chất lượng dịch vụ y tế, (2) Hạn chế các chỉ định DVYT, (3) Hạn chế gia tăng chi phí điều trị; đồng thời phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: Ưu điểm, Nhược điểm (yếu tố nội tại của QTCM) và Thuận lợi, Khó khăn (yếu tố bên ngoài từ hệ thống và môi trường).
KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
+----------------------------------------------------------------+
| CAN THIỆP: ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHUYÊN MÔN |
+----------------------------------------------------------------+
|
+-------------------------+-------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐẦU RA (MỤC TIÊU 1) | | YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG (MỤC TIÊU 2) |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| 1. Cải thiện chỉ số chất | | * Yếu tố nội tại: |
| lượng điều trị (hỏi bệnh, | | - Ưu điểm của QTCM |
| khám lâm sàng, tư vấn) | | - Nhược điểm của QTCM |
| 2. Hạn chế chỉ định DVYT | | |
| (ngày nằm viện, số loại | | * Yếu tố bên ngoài: |
| xét nghiệm, thuốc, vật tư) | | - Thuận lợi (chính sách, sự |
| 3. Hạn chế gia tăng chi phí | | ủng hộ của lãnh đạo) |
| (tổng chi phí, chi phí | | - Khó khăn (văn hóa, pháp |
| thành phần, đồng chi trả) | | lý, cơ sở vật chất, CNTT) |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Nghiên cứu sử dụng thiết kế kết hợp phương pháp định lượng và định tính:
Phương pháp định lượng (Mục tiêu 1)
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp không đầy đủ (quasi-experimental), so sánh 2 nhóm đối tượng có cùng chẩn đoán tại cùng bệnh viện ở 2 thời điểm khác nhau:
- Nhóm so sánh: Người bệnh điều trị năm 2013, không áp dụng QTCM (sử dụng hồ sơ bệnh án thông thường).
- Nhóm áp dụng QTCM: Người bệnh điều trị năm 2014, có áp dụng QTCM thuộc dự án.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu:
- Áp dụng công thức so sánh hai giá trị trung bình với độ tin cậy $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$ ($\alpha = 0,05$), lực nghiên cứu $Z_{1-\beta} = 0,80$ ($\text{power} = 80%$). Tham chiếu độ lệch chuẩn chi phí mổ nội soi viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2010 ($\sigma = 750.000$ đồng, mức chênh lệch mong đợi $d = 200.000$ đồng), tính ra cỡ mẫu cơ bản $n = 214$.
- Nhân hệ số hiệu lực thiết kế $\text{DE} = 2$ do áp dụng chọn mẫu nhiều giai đoạn và chọn mẫu cụm, cỡ mẫu yêu cầu là 428 hồ sơ/nhóm.
- Thực tế thu thập được 405 hồ sơ nhóm can thiệp và 405 hồ sơ nhóm so sánh (tổng cộng 810 hồ sơ, đạt 96,9% cỡ mẫu dự kiến).
- Phương pháp chọn mẫu 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 chọn toàn bộ 3 bệnh viện hạng I tuyến thành phố Hà Nội; Giai đoạn 2 chọn chủ đích 6 bệnh (TCCTE, U xơ TTL, Sỏi túi mật, COPD, THA độ II-III, ĐTĐ tuýp II); Giai đoạn 3 chọn toàn bộ hồ sơ áp dụng QTCM và chọn mẫu cụm tương ứng các hồ sơ nhóm so sánh (ghép tương đồng về bệnh, tuổi $\pm 3$, giới và địa bàn cư trú).
- Kỹ thuật phân tích định lượng:
- Sử dụng mô hình hồi quy Poisson đa biến để phân tích các biến đếm (số ngày nằm viện, số loại xét nghiệm, số loại thuốc, số loại vật tư tiêu hao).
- Sử dụng mô hình hồi quy chuyển dạng logarit đa biến (Log-linear regression) để phân tích các biến chi phí (tổng chi phí đợt điều trị, các chi phí thành phần, chi phí BHYT và người bệnh đồng chi trả).
| Thông số thiết kế |
Nhóm can thiệp (Áp dụng QTCM) |
Nhóm so sánh (Không áp dụng QTCM) |
| Năm điều trị |
Năm 2014 |
Năm 2013 |
| Loại hồ sơ |
Hồ sơ QTCM thuộc Dự án |
Hồ sơ bệnh án thông thường |
| Cỡ mẫu thực tế |
405 hồ sơ |
405 hồ sơ |
| Tiêu chí ghép cặp |
Cùng 6 nhóm bệnh, có BHYT |
Cùng bệnh, tuổi ($\pm 3$), giới tính, địa bàn |
| Bệnh viện thu thập |
Hà Đông, Thanh Nhàn, Xanh Pôn |
Hà Đông, Thanh Nhàn, Xanh Pôn |
Phương pháp định tính (Mục tiêu 2)
- Thiết kế: Nghiên cứu mô tả cắt ngang định tính.
- Thu thập dữ liệu: Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) bằng hướng dẫn phỏng vấn bán cấu trúc trên đối tượng nhân viên y tế trực tiếp tham gia quy trình, lãnh đạo khoa/phòng và ban giám đốc bệnh viện.
- Nội dung phân tích: Tập trung vào 4 nhóm nội dung: ưu điểm của QTCM, nhược điểm của QTCM, những thuận lợi và những khó khăn, rào cản trong quá trình vận hành thực tế tại bệnh viện.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và các bằng chứng thực tiễn về QTCM và kinh tế y tế:
- Khái niệm và sự phát triển của QTCM: Lịch sử áp dụng từ đầu những năm 1990 tại Anh và Mỹ, thành lập Hội QTCM Quốc gia tại Anh năm 1994, thiết lập cơ sở dữ liệu y khoa năm 2002. Trình bày 5 tiêu chí chuẩn quốc tế để xác định một QTCM. Phân tích nội dung Quyết định 4068/QĐ-BYT năm 2016 của Bộ Y tế Việt Nam về biên soạn QTCM và 6 tiêu chí ưu tiên lựa chọn bệnh thiết lập quy trình.
- Hiệu quả của QTCM: Tổng kết y văn thế giới và Việt Nam trên 4 khía cạnh: cải thiện chất lượng điều trị lâm sàng, cải thiện tính tuân thủ quy trình, nâng cao hiệu quả quản lý - hành chính và kiểm soát gia tăng chi phí y tế. Điểm lại các số liệu so sánh ngày nằm viện và chi phí ở các bệnh nội, ngoại khoa (bảng 1.1 trong luận án).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm yếu tố:
- Ưu điểm: Là thước đo tiêu chuẩn hóa điều trị, giảm tải biểu mẫu ghi chép trùng lặp, tích hợp theo nhóm bệnh, dựa trên y học bằng chứng.
- Nhược điểm: Phụ thuộc trình độ/nhận thức cán bộ y tế, khó thích ứng với bệnh nhân có bệnh phối hợp phức tạp hoặc diễn biến bất thường, yêu cầu đồng bộ về trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT).
- Thuận lợi: Phù hợp định hướng đổi mới tài chính y tế và mở rộng BHYT của Việt Nam, được ban lãnh đạo các bệnh viện ủng hộ.
- Khó khăn: Khác biệt về văn hóa làm việc, thói quen ghi chép cũ, nguy cơ rào cản pháp lý và khiếu kiện khi quy trình minh bạch hóa sai sót.
- Lý thuyết chi phí và tính toán chi phí DVYT: Trình bày chi tiết các khái niệm chi phí (trực tiếp, gián tiếp, đầu tư, thường xuyên, cố định, biến đổi, chuẩn bị, thực hiện); so sánh phương pháp tính chi phí từ trên xuống (Top-down) và từ dưới lên (Bottom-up), từ đó xây dựng phương pháp kết hợp phù hợp điều kiện Việt Nam.
- Dự án "Chương trình Phát triển nguồn nhân lực y tế": Giới thiệu quy mô 34 bệnh viện, 26 QTCM thử nghiệm (11 nội khoa, 11 ngoại khoa, 3 sản khoa, 1 nhi khoa) và quá trình xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thiết kế và thu thập dữ liệu nghiên cứu cho cả hai mục tiêu:
- Phương pháp cho Mục tiêu 1: Quy định tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh (mắc 1 trong 6 bệnh, có BHYT, chuẩn hóa tỷ lệ giới tính và độ tuổi phù hợp từng bệnh); tiêu chuẩn chọn 3 bệnh viện hạng I Hà Nội. Trình bày công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 trung bình với hiệu lực thiết kế $\text{DE} = 2$, đạt 405 hồ sơ/nhóm. Mô tả chi tiết kỹ thuật chọn mẫu 3 giai đoạn. Xác định danh mục biến số chất lượng lâm sàng (tỷ lệ hỏi bệnh đầy đủ, khám lâm sàng đầy đủ, tư vấn dinh dưỡng/nghỉ ngơi đầy đủ), biến số sử dụng dịch vụ (ngày nằm viện, số loại xét nghiệm, thuốc, vật tư tiêu hao) và các biến số chi phí (chi phí giường, thuốc, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật/thủ thuật, tổng chi phí, BHYT thanh toán, người bệnh đồng chi trả). Trình bày thuật toán hồi quy Poisson đa biến và hồi quy tuyến tính chuyển dạng logarit đa biến.
- Phương pháp cho Mục tiêu 2: Thiết kế nghiên cứu định tính, xác định đối tượng PVS và TLN, cấu trúc bộ công cụ hướng dẫn phỏng vấn, quy trình xử lý dữ liệu định tính theo chủ đề (ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi, khó khăn).
- Kiểm soát sai số và đạo đức nghiên cứu: Trình bày các biện pháp khắc phục sai số chọn mẫu, sai số hồi cứu thông tin bệnh án; cam kết tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu y sinh học, bảo mật thông tin người bệnh.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và định tính dựa trên hệ thống bảng biểu thống kê từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.29 và các hình minh họa:
- Đặc điểm chung: Phân bố 810 người bệnh theo 6 nhóm bệnh, đặc điểm tuổi, giới tính và các chỉ số hoạt động, tài chính của 3 bệnh viện nghiên cứu (Bảng 3.1 - 3.5).
- Hiệu quả cải thiện chất lượng điều trị và chỉ định dịch vụ:
- Chất lượng chăm sóc lâm sàng: Tỷ lệ người bệnh được hỏi bệnh đầy đủ, khám lâm sàng đầy đủ và được tư vấn đầy đủ về dinh dưỡng, nghỉ ngơi, sinh hoạt sau ra viện ở nhóm áp dụng QTCM đều đạt tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với nhóm so sánh (Bảng 3.6, 3.7, 3.8).
- Sử dụng dịch vụ y tế: Giảm số ngày nằm viện trung bình của người bệnh ở hầu hết các nhóm bệnh (Bảng 3.9). Số loại xét nghiệm, số loại thuốc và số loại vật tư tiêu hao được chỉ định có sự kiểm soát hợp lý hơn ở nhóm can thiệp (Bảng 3.10, 3.12).
- Phân tích hồi quy Poisson đa biến: Khẳng định việc áp dụng QTCM là yếu tố có liên quan độc lập làm giảm số ngày điều trị, số loại xét nghiệm, số loại thuốc và số loại vật tư tiêu hao sau khi đã kiểm soát các biến số về tuổi, giới tính và loại bệnh (Bảng 3.13, 3.14, 3.15, 3.16).
- Hiệu quả kiểm soát và hạn chế gia tăng chi phí:
- Chi phí thành phần: Chi tiết hóa chi phí giường bệnh thực chi, chi phí thuốc, chi phí chẩn đoán hình ảnh và chi phí phẫu thuật/thủ thuật cho một đợt điều trị (Bảng 3.17, 3.19, 3.21, 3.22).
- Tổng chi phí và cơ cấu thanh toán: Tổng chi phí trung bình cho một đợt điều trị ở nhóm áp dụng QTCM được duy trì ở mức hợp lý, giảm lạm dụng các dịch vụ ngoài quy trình; phân tích tỷ lệ BHYT thanh toán và chi phí người bệnh đồng chi trả (Bảng 3.24, 3.26; Hình 3.1, 3.2).
- Mô hình hồi quy logarit đa biến: Phân tích định lượng các yếu tố tác động đến tổng chi phí đợt điều trị và mối liên quan giữa các chi phí thành phần với tổng chi phí (Bảng 3.27, 3.28).
- Kết quả nghiên cứu định tính về các yếu tố ảnh hưởng: Tổng hợp từ ý kiến NVYT và nhà quản lý về 4 khía cạnh: tiêu chuẩn hóa quy trình, giảm thủ tục giấy tờ, khó khăn khi xử trí ca bệnh phối hợp, rào cản CNTT và áp lực tuân thủ pháp lý (Bảng 3.29).
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
Chương 4 biện giải các kết quả nghiên cứu và so sánh với y văn trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về hiệu quả lâm sàng và sử dụng dịch vụ: Phân tích cơ chế giúp QTCM nâng cao chất lượng khám, hỏi bệnh và tư vấn thông qua thiết kế bảng kiểm; lý giải nguyên nhân rút ngắn ngày nằm viện và giảm chỉ định trùng lặp xét nghiệm, thuốc nhờ tính chuẩn hóa chuyên môn.
- Bàn luận về hiệu quả chi phí: Biện giải tác động của việc giảm ngày điều trị và tối ưu hóa danh mục thuốc/vật tư lên tổng chi phí đợt điều trị; phân tích ý nghĩa của QTCM đối với việc hỗ trợ cơ quan BHYT trong hạch toán và kiểm soát quỹ bảo hiểm.
- Bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ tính tương thích giữa QTCM với định hướng đổi mới cơ chế tài chính y tế tại Việt Nam; phân tích sâu các rào cản về hạ tầng CNTT chưa liên thông, khối lượng công việc ban đầu khi làm quen biểu mẫu mới, và đề xuất cơ chế khuyến khích NVYT.
- Hạn chế của nghiên cứu: Thảo luận về các hạn chế cố hữu của thiết kế can thiệp không đầy đủ hồi cứu số liệu và các yếu tố gây nhiễu chưa kiểm soát triệt để.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
- Về mặt học thuật và lý luận:
- Cung cấp khung bằng chứng khoa học thực nghiệm có hệ thống tại Việt Nam về hiệu quả can thiệp của QTCM trong việc nâng cao chất lượng lâm sàng và kiểm soát chi phí y tế.
- Hoàn thiện và chuẩn hóa phương pháp luận kết hợp giữa tính toán chi phí từ dưới lên (Micro-costing) và từ trên xuống (Top-down) để xác định giá thành điều trị cho từng nhóm trường hợp bệnh tại bệnh viện công lập.
- Về mặt thực tiễn:
- Chứng minh rõ nét việc áp dụng QTCM giúp tăng tỷ lệ hỏi bệnh, khám lâm sàng và tư vấn người bệnh; rút ngắn số ngày nằm viện nội trú; hạn chế chỉ định không cần thiết về số loại thuốc, xét nghiệm và vật tư tiêu hao.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Bộ Y tế trong việc ban hành Quyết định số 4068/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 về Hướng dẫn biên soạn Quy trình chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh.
- Tạo tiền đề thực tế để các bệnh viện và cơ quan BHYT xây dựng cơ chế hạch toán chi phí, hướng tới đổi mới phương thức chi trả trọn gói theo trường hợp bệnh (DRG/Case-mix).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Y tế và các cơ quan quản lý: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và ban hành các hướng dẫn biên soạn QTCM chuẩn cho các chuyên ngành; sử dụng QTCM làm căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ lộ trình đổi mới phương thức chi trả BHYT theo trường hợp bệnh.
- Đối với các bệnh viện:
- Đẩy mạnh áp dụng và mở rộng QTCM cho các nhóm bệnh phổ biến, có chi phí cao hoặc lưu lượng người bệnh lớn.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp hồ sơ QTCM vào bệnh án điện tử để giảm thiểu thao tác ghi chép thủ công cho cán bộ y tế.
- Tổ chức tập huấn thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng tuân thủ QTCM của đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên.
- Thiết kế quy trình: QTCM cần có "độ mở" linh hoạt, cho phép bác sĩ điều chỉnh phác đồ phù hợp đối với các trường hợp bệnh nhân có nhiều bệnh lý phối hợp phức tạp hoặc diễn biến bất thường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Áp dụng thiết kế can thiệp không đầy đủ, so sánh giữa hai thời điểm (2013 và 2014) nên có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thay đổi theo thời gian như sự phát triển kỹ thuật y tế, thay đổi chính sách viện phí hoặc cơ cấu bệnh nhân.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nhóm so sánh được thu thập hồi cứu từ hồ sơ bệnh án thông thường, phụ thuộc vào chất lượng ghi chép sẵn có của nhân viên y tế, tiềm ẩn nguy cơ thiếu sót thông tin lâm sàng.
- Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm người bệnh có thẻ BHYT và ưu tiên các trường hợp mắc bệnh đơn thuần, chưa đại diện đầy đủ cho nhóm bệnh nhân có nhiều bệnh phối hợp phức tạp.
- Chỉ số theo dõi dài hạn: Chưa theo dõi được các chỉ số đầu ra dài hạn sau khi ra viện như tỷ lệ tái nhập viện sau 6 tháng hoặc tỷ lệ tử vong sau xuất viện do hạn chế về nguồn lực theo dõi người bệnh tại cộng đồng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu thử nghiệm QTCM trên các thiết kế tiến cứu ngẫu nhiên có đối chứng hoặc thiết kế chuỗi thời gian gián đoạn (Interrupted Time Series).
- Nghiên cứu tích hợp QTCM trên hệ thống bệnh án điện tử (EMR) và phần mềm giám định BHYT để đánh giá hiệu quả tức thời.
- Mở rộng đánh giá hiệu quả trên các nhóm bệnh nhân có bệnh phối hợp phức tạp và theo dõi dài hạn các kết quả lâm sàng sau xuất viện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên chuyên ngành Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện, Kinh tế y tế: Tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu can thiệp y tế, kỹ thuật phân tích hồi quy Poisson đa biến cho biến đếm và hồi quy logarit cho dữ liệu chi phí y tế, cũng như phương pháp tính toán chi phí kết hợp từ dưới lên và từ trên xuống.
- Lãnh đạo và nhà quản lý bệnh viện: Cung cấp bằng chứng thực tế và kinh nghiệm tổ chức triển khai QTCM tại khoa lâm sàng, tối ưu hóa quy trình ghi chép bệnh án, giảm thời gian điều trị và quản lý chất lượng bệnh viện.
- Cơ quan quản lý chính sách (Bộ Y tế, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam): Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng chính sách định mức kinh tế kỹ thuật, chuẩn hóa gói dịch vụ y tế và xây dựng phương thức thanh toán BHYT trọn gói theo trường hợp bệnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình chuyên môn (QTCM) trong luận án được định nghĩa như thế nào?
Theo Quyết định số 4068/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ Y tế được trích dẫn trong luận án, QTCM là kế hoạch chăm sóc đa chuyên môn nhằm hỗ trợ áp dụng Hướng dẫn điều trị và Phác đồ điều trị. Đây là công cụ hỗ trợ kiểm định lâm sàng và kiểm soát chi phí thông qua việc chuẩn hóa hoạt động, phân công trách nhiệm, tăng cường kiểm tra giám sát và tối ưu hóa nguồn lực trong suốt quá trình người bệnh từ khi vào viện đến khi ra viện.
2. Luận án lựa chọn nghiên cứu trên những mặt bệnh nào và tại các cơ sở y tế nào?
Luận án nghiên cứu trên 06 mặt bệnh cụ thể:
- 01 bệnh Nhi khoa: Tiêu chảy cấp trẻ em (TCCTE) - áp dụng tại cả 3 bệnh viện.
- 02 bệnh Ngoại khoa: U xơ tuyến tiền liệt (TTL) và Sỏi túi mật - áp dụng tại 2/3 bệnh viện.
- 03 bệnh Nội khoa: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), Tăng huyết áp nguyên phát độ II-III (THA độ II, III), và Đái tháo đường tuýp II (ĐTĐ tuýp II) - mỗi bệnh áp dụng tại 1/3 bệnh viện.
Nghiên cứu được triển khai tại 03 bệnh viện đa khoa hạng I tuyến thành phố của Hà Nội gồm: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, Bệnh viện Thanh Nhàn và Bệnh viện đa khoa Hà Đông.
3. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng được tính toán và phân bổ ra sao?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên công thức so sánh hai giá trị trung bình với độ tin cậy 95% ($\alpha = 0,05$) và lực nghiên cứu 80% ($\beta = 0,20$), sử dụng tham số độ lệch chuẩn chi phí mổ nội soi ruột thừa cấp tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2010. Sau khi nhân hệ số thiết kế $\text{DE} = 2$ cho phương pháp chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn, cỡ mẫu yêu cầu là 428 hồ sơ/nhóm. Thực tế, nghiên cứu đã thu thập và phân tích tổng cộng 810 hồ sơ (405 hồ sơ nhóm can thiệp năm 2014 và 405 hồ sơ nhóm so sánh năm 2013).
4. Những kỹ thuật phân tích thống kê chuyên sâu nào được sử dụng trong luận án?
Luận án sử dụng:
- Mô hình hồi quy Poisson đa biến để phân tích các biến đếm dịch vụ y tế gồm số ngày nằm viện, số loại xét nghiệm, số loại thuốc và số loại vật tư tiêu hao.
- Mô hình hồi quy chuyển dạng logarit đa biến (Log-linear regression) để đánh giá các yếu tố liên quan đến tổng chi phí điều trị và mối liên quan của các chi phí thành phần.
- Phương pháp phân tích định tính theo chủ đề đối với dữ liệu từ các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
5. Yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng lớn nhất đến việc áp dụng QTCM?
- Yếu tố nội tại: Ưu điểm nổi bật là chuẩn hóa điều trị, giảm trùng lặp hồ sơ giấy tờ; nhược điểm là khó thích ứng với bệnh nhân có nhiều bệnh phối hợp phức tạp và phụ thuộc vào nhận thức, trình độ của nhân viên y tế.
- Yếu tố bên ngoài: Thuận lợi lớn nhất là nằm trong chủ trương đổi mới tài chính y tế của Bộ Y tế và được ban giám đốc bệnh viện ủng hộ; khó khăn chính là thiếu hạ tầng công nghệ thông tin liên thông và rào cản văn hóa, thói quen ghi chép cũ của nhân viên y tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mai An đã đánh giá toàn diện hiệu quả thực nghiệm của việc áp dụng quy trình chuyên môn tại 03 bệnh viện hạng I tuyến thành phố của Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 trên 6 nhóm bệnh phổ biến. Kết quả nghiên cứu chứng minh QTCM giúp cải thiện rõ rệt chất lượng khám, tư vấn lâm sàng, rút ngắn số ngày nằm viện và hạn chế chỉ định lạm dụng thuốc, xét nghiệm, vật tư, qua đó kiểm soát gia tăng chi phí điều trị. Đồng thời, luận án đã làm rõ hệ thống các yếu tố ảnh hưởng về ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi và khó khăn trong thực tiễn vận hành quy trình. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác chuẩn hóa chuyên môn, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đổi mới phương thức chi trả bảo hiểm y tế theo trường hợp bệnh tại Việt Nam.