Luận án tiến sĩ: Thực trạng vô sinh và giải pháp can thiệp tại tỉnh Thái Nguyên - Nông Thị Hồng Lê

Nghiên cứu thực trạng vô sinh ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại Thái Nguyên và đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp y tế.

Trường đại học

Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Tác giả

Nông Thị Hồng Lê

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2025

197
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng vô sinh tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Vô sinh là tình trạng bệnh lý ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tâm lý và hạnh phúc gia đình. Tại tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu dịch tễ học thực hiện trên quy mô 2.500 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ cho thấy gánh nặng sức khỏe sinh sản đang có xu hướng gia tăng rõ rệt. Địa bàn nghiên cứu trải dài qua nhiều khu vực huyện và thành phố với điều kiện kinh tế, xã hội đa dạng. Phần lớn các cặp vợ chồng gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán ban đầu. Nhận thức cộng đồng về thời điểm vàng thăm khám còn hạn chế. Nhiều trường hợp phát hiện muộn dẫn đến chi phí điều trị tốn kém và tỷ lệ thành công suy giảm. Bên cạnh đó, định kiến xã hội gây áp lực nặng nề cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Hệ thống y tế dự phòng đóng vai trò then chốt trong việc giảm tải áp lực này. Việc khảo sát toàn diện giúp xác định chính xác tỷ lệ mắc bệnh, nhóm đối tượng nguy cơ cao và các rào cản y tế. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng các chính sách can thiệp y tế công cộng phù hợp cho tỉnh nhà.

1.1. Tỷ lệ vô sinh ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ

Tỷ lệ vô sinh tại tỉnh Thái Nguyên duy trì ở mức tương đương với mặt bằng chung cả nước, dao động quanh ngưỡng 7,7%. Vô sinh nguyên phát chiếm tỷ lệ đáng kể ở các cặp vợ chồng trẻ mới kết hôn. Trong khi đó, vô sinh thứ phát lại phổ biến hơn ở nhóm phụ nữ đã từng mang thai hoặc sinh con trước đó. Khoảng thời gian vô sinh trung bình kéo dài từ 2 đến 5 năm trước khi đối tượng chủ động tìm kiếm trợ giúp y tế. Sự chậm trễ này làm giảm cơ hội điều trị thành công tự nhiên. Tình trạng bệnh phân bố không đồng đều giữa các khu vực địa phương.

1.2. Phân bố vô sinh theo nhóm tuổi và đặc điểm nhân khẩu học

Phân bố vô sinh có sự khác biệt rõ rệt theo nhóm tuổi của cả vợ và chồng. Nhóm tuổi từ 30 đến 39 ghi nhận tỷ lệ vô sinh cao nhất do suy giảm sinh lý tự nhiên. Trình độ học vấn và điều kiện kinh tế cũng tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận y tế. Người dân tại vùng sâu, vùng xa có tỷ lệ mắc bệnh cao nhưng tỷ lệ thăm khám thấp hơn so với thành thị. Dân tộc thiểu số gặp nhiều rào cản ngôn ngữ và tập tục văn hóa khi tiếp cận thông tin y khoa. Nghề nghiệp lao động nặng nhọc hoặc tiếp xúc hóa chất cũng gia tăng nguy cơ hiếm muộn.

II. Phân tích nguyên nhân và thực trạng vô sinh tại tỉnh Thái Nguyên

Phân tích số liệu thực tế cho thấy nguyên nhân vô sinh xuất phát từ cả hai giới với tỷ lệ tương đương nhau. Ở nữ giới, tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục và can thiệp nạo hút thai không an toàn là những căn nguyên hàng đầu dẫn đến tắc vòi tử cung. Nhiều phụ nữ từng mắc viêm vùng chậu nhưng không điều trị dứt điểm, tạo tổn thương mô hạt không hồi phục. Ở nam giới, chất lượng tinh dịch đồ suy giảm mạnh do số lượng và độ di động của tinh trùng không đạt tiêu chuẩn. Ngoài ra, thói quen sinh hoạt bất lợi đóng vai trò xúc tác làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Việc hút thuốc lá, sử dụng rượu bia thường xuyên và thức khuya gây rối loạn nội tiết tố sinh dục nam. Môi trường lao động nóng bức hoặc tiếp xúc với bức xạ từ trường cũng ức chế quá trình sinh tinh. Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, thiếu hụt vi chất thiết yếu như folate và vitamin B12 làm suy yếu tế bào mầm. Thừa cân béo phì gây hội chứng buồng trứng đa nang ở phụ nữ, cản trở sự rụng trứng tự nhiên. Nhìn chung, sự kết hợp giữa tổn thương thực thể và lối sống tiêu cực tạo ra thách thức lớn cho việc thụ thai.

2.1. Yếu tố bệnh lý và tiền sử sản khoa gây vô sinh ở nữ giới

Bệnh lý đường sinh dục ở nữ giới là yếu tố tác động trực tiếp nhất tới tỷ lệ vô sinh thứ phát. Tiền sử nạo phá thai nhiều lần tại các cơ sở y tế kém chất lượng làm dính buồng tử cung và tổn thương niêm mạc. Viêm âm đạo, viêm cổ tử cung mạn tính không được kiểm soát sẽ dẫn đến nhiễm trùng ngược dòng. Tắc vòi trứng khiến tinh trùng không thể tiếp cận và thụ tinh cho trứng. Bên cạnh đó, tiền sử chửa ngoài tử cung hay sảy thai liên tiếp làm suy giảm chức năng sinh sản nghiêm trọng. Bệnh nhân thường bỏ qua các dấu hiệu đau bụng dưới hoặc khí hư bất thường lúc khởi phát.

2.2. Tác động của lối sống và môi trường đối với sức khỏe sinh sản

Lối sống hiện đại và môi trường làm việc gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sinh sản nam và nữ. Tiếp xúc lâu dài với sóng điện từ từ thiết bị viễn thông hay máy móc công nghiệp làm suy giảm chất lượng tinh trùng. Thói quen sử dụng rượu bia, thuốc lá gây đột biến cấu trúc DNA và giảm mật độ tế bào sinh tinh. Căng thẳng công việc kéo dài làm rối loạn trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục. Về dinh dưỡng, chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa và ít chất chống oxy hóa làm tăng gốc tự do. Thừa cân hoặc thiếu máu dinh dưỡng đều cản trở quá trình làm tổ của phôi thai.

III. Các giải pháp can thiệp giảm tỷ lệ vô sinh tại tỉnh Thái Nguyên

Nhằm giải quyết triệt để vấn đề hiếm muộn, tỉnh Thái Nguyên triển khai mô hình can thiệp cộng đồng kết hợp nâng cao năng lực y tế. Trọng tâm của giải pháp là tập huấn chuyên môn sâu cho đội ngũ cán bộ y tế tuyến xã và huyện. Cán bộ y tế được chuẩn hóa kỹ năng phỏng vấn, thu thập tiền sử sản khoa và thực hiện khám sàng lọc ban đầu. Các quy trình chuyển tuyến được thiết lập rõ ràng nhằm đảm bảo người bệnh được tiếp cận điều trị chuyên khoa kịp thời. Song song với đó, hoạt động truyền thông thay đổi hành vi được đẩy mạnh tại các cụm dân cư. Trạm y tế xã tổ chức tư vấn trực tiếp cho các cặp đôi trước khi kết hôn và trong độ tuổi sinh đẻ. Tài liệu truyền thông cung cấp kiến thức chuẩn xác về dinh dưỡng hợp lý và cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Biện pháp này giúp xóa bỏ rào cản mặc cảm, khuyến khích người dân chủ động khám sớm. Đánh giá sau can thiệp cho thấy nhận thức và thái độ thực hành phòng chống vô sinh của cộng đồng đã có chuyển biến tích cực.

3.1. Nâng cao năng lực khám ban đầu và tư vấn vô sinh tuyến cơ sở

Chương trình đào tạo tập trung vào việc cập nhật kiến thức chuyên môn cho nhân viên y tế xã. Khóa học hướng dẫn chi tiết cách khai thác bệnh sử, xác định các triệu chứng cảnh báo sớm và kỹ năng tư vấn tâm lý. Cán bộ y tế được thực hành các bảng kiểm chuẩn hóa nhằm phát hiện sớm nguy cơ viêm nhiễm hoặc bất thường cơ quan sinh dục. Nhờ vậy, tỷ lệ chẩn đoán đúng và hướng dẫn chuyển tuyến kịp thời đã tăng lên đáng kể sau đào tạo. Hoạt động này biến trạm y tế thành địa chỉ tin cậy ban đầu cho các cặp vợ chồng hiếm muộn tại địa phương.

3.2. Truyền thông giáo dục sức khỏe và can thiệp cộng đồng bền vững

Chiến dịch truyền thông được triển khai linh hoạt qua hệ thống loa truyền thanh, tờ rơi và các buổi sinh hoạt hội phụ nữ. Nội dung tập trung phổ biến kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân và cảnh báo tác hại của việc nạo phá thai không an toàn. Người dân được hướng dẫn duy trì chế độ dinh dưỡng giàu chất chống oxy hóa, hạn chế tiếp xúc hóa chất và chất kích thích. Việc kết hợp giữa truyền thông đại chúng và tư vấn nhóm nhỏ mang lại hiệu quả cao trong việc xóa bỏ định kiến xã hội. Mô hình giúp người dân cởi mở chia sẻ và chủ động đi khám sớm khi gặp trục trặc sinh sản.

IV. Kết luận và ứng dụng giải pháp can thiệp vô sinh ở Thái Nguyên

Nghiên cứu về thực trạng vô sinh tại tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp bức tranh dịch tễ học toàn diện, chính xác và có giá trị thực tiễn sâu sắc. Kết quả khẳng định việc nâng cao năng lực cho y tế cơ sở là hướng tiếp cận bền vững và tiết kiệm chi phí. Khi tuyến cơ sở làm tốt khâu sàng lọc, số lượng bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn sớm tăng mạnh, từ đó nâng cao tỷ lệ thụ thai tự nhiên. Mô hình can thiệp không chỉ cải thiện kỹ năng chuyên môn của nhân viên y tế mà còn tạo bước chuyển biến lớn trong nhận thức cộng đồng. Các dữ liệu khoa học thu được là cơ sở vững chắc để ngành y tế địa phương phân bổ nguồn lực hợp lý. Trong tương lai, chương trình cần được nhân rộng ra toàn bộ các xã, huyện miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, việc lồng ghép quản lý vô sinh vào chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản thường quy sẽ duy trì tính bền vững lâu dài. Đây là giải pháp y tế công cộng mang tính nhân văn sâu sắc, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao chất lượng dân số của địa phương.

4.1. Đánh giá tính mới và hiệu quả bền vững của mô hình can thiệp

Tính mới của đề tài thể hiện ở việc lấy y tế cơ sở làm mắt xích hạt nhân để quản lý và sàng lọc vô sinh ngay tại cộng đồng. Thay vì tập trung dồn nguồn lực vào các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đắt đỏ ở tuyến tỉnh, giải pháp hướng đến dự phòng sớm. Hiệu quả can thiệp được chứng minh rõ rệt qua việc gia tăng tỷ lệ phát hiện sớm và nâng cao sự tuân thủ điều trị của các cặp vợ chồng. Mô hình có tính khả thi cao, kinh phí hợp lý và dễ dàng tích hợp vào hệ thống trạm y tế sẵn có mà không gây quá tải ngân sách địa phương.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản

Để tối ưu hóa kết quả can thiệp, ngành y tế Thái Nguyên cần duy trì các khóa bồi dưỡng định kỳ cho y tế cơ sở. Cần đưa chỉ số phát hiện và tư vấn vô sinh vào tiêu chí đánh giá hoạt động chuyên môn hàng năm. Sở Y tế cần xây dựng mạng lưới chuyển tuyến chặt chẽ giữa tuyến xã với các bệnh viện chuyên khoa sản phụ khoa cấp tỉnh. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ kinh phí in ấn tài liệu truyền thông và tổ chức các buổi khám bệnh lưu động tại vùng cao. Các chính sách này sẽ giúp người dân tiếp cận y tế công bằng, nâng cao cơ hội điều trị vô sinh thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/10/2026
Thực trạng vô sinh ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp tại tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm 1. Định nghĩa về sức khỏe sinh sản Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại thủ đô Cairo của Ai Cập (1994) đã đưa ra định nghĩa về sức khỏe sinh sản (SKSS): “SKSS là một tình trạng hài hòa về thể lực, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay tàn phế trong tất cả các vấn đề liên quan đến hệ thống sinh sản của con người, những chức năng và quá trình của nó”. Hội nghị cũng đã phát động chương trình hành động “Tất cả các nước phải cố gắng thực hiện hoàn hảo việc chăm sóc sức khỏe ban đầu và SKSS cho các độ tuổi thích hợp trong thời gian sớm nhất… Các chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) phải được xây dựng để phục vụ nhu cầu của phụ nữ bao gồm cả người vị thành niên…”.

Ở Việt Nam, việc thực hiện CSSKSS được thực hiện thông qua chương trình SKSS. Chương trình SKSS đề cập đến tất cả các mặt của đời sống tình dục và sinh đẻ. Bao gồm mười nội dung: - Các hoạt động thông tin, giáo dục truyền thông và tư vấn về bảo vệ bà mẹ trẻ em/ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ). - Các chăm sóc trong thời kỳ có thai kể cả dinh dưỡng trong khi có thai, sau đẻ, thời kỳ cho con bú, tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em, khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ.

- Chăm sóc sức khỏe vị thành niên. - Phòng ngừa nạo hút thai và quản lý những hậu quả của nạo hút thai. - Phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản. - Phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) kể cả HIV/AIDS.

- Đề phòng và điều trị vô sinh. 4 - Vai trò của nam giới với những vấn đề giới và sinh sản. - Các bệnh nhiễm khuẩn và vô sinh. - Giáo dục tính dục học, bản năng tình dục, trách nhiệm làm cha mẹ.

CSSKSS có ý nghĩa nâng cao chất lượng cuộc sống và đồng thời đóng vai trò quan trọng trong sinh sản nói chung và phòng tránh các yếu tố nguy cơ dẫn tới vô sinh nói riêng. Định nghĩa vô sinh Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2023 và Bộ Y tế Việt Nam năm 2016, “vô sinh là tình trạng một cặp vợ chồng mong muốn có thai, sinh hoạt tình dục đều đặn không dùng một biện pháp tránh thai nào mà không có thai trong vòng 12 tháng, ở những phụ nữ lớn tuổi (trên 35 tuổi) thì thời gian này là 6 tháng” 7,8. Một số trường hợp có bất thường, như nữ giới sau 18 tuổi chưa có kinh, hoặc nam giới tuổi trưởng thành bị liệt dương thì được kết luận là vô sinh. Phân loại vô sinh - Vô sinh nguyên phát, hay còn gọi là vô sinh một (VSI) là trong tiền sử chưa có thai lần nào.

- Vô sinh thứ phát hay, còn gọi là vô sinh hai (VSII) là trong tiền sử ít nhất đã có một lần có thai9. Nguyên nhân vô sinh Nguyên nhân vô sinh được chia ra là vô sinh nữ và vô sinh nam. + Vô sinh nữ là nguyên nhân vô sinh hoàn toàn do người vợ, người chồng hoàn toàn bình thường. + Vô sinh nam là trường hợp vô sinh nguyên nhân hoàn toàn do người chồng, người vợ hoàn toàn bình thường.

* Nguyên nhân vô sinh nữ: Có thể chia thành các nhóm nguyên nhân dưới đây - Do viêm nhiễm ở sinh dục dưới 5 Viêm âm hộ, âm đạo và cổ tử cung do tạp khuẩn hoặc do nấm, Clamydia, trùng roi, lậu… hậu quả là làm thay đổi độ pH trong âm đạo và ảnh hưởng đến khả năng sống sót của tinh trùng trước khi vào được buồng tử cung 10. Nếu tình trạng nặng hơn sẽ gây ra các tổn thương tử cung - vòi tử cung. qua đó gây vô sinh. Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis gặp ở 15,6% người vợ bị vô sinh11.

- Do bất thường tại tử cung và buồng trứng: Vô sinh vì không có tử cung, buồng trứng, tử cung kém phát triển, tử cung đôi, tử cung viêm dính12. - Nguyên nhân ở vòi tử cung: Dính tắc, chít hẹp vòi tử cung, ứ nước, ứ mủ vòi tử cung. - Nguyên nhân do buồng trứng, nội tiết: + Buồng trứng hoạt động kém (suy buồng trứng, viêm, nuôi dưỡng kém), nội tiết estrogen thiểu năng dẫn tới vô kinh, kinh không đều, kinh ít, kinh thưa. Định lượng estradiol, andriol, FSH, HPL… có thể giảm.

+ Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS): Là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi không rụng trứng hoặc ít rụng trứng, cường Androgen và đa nang buồng trứng trong các buồng trứng 13. - Sử dụng biện pháp tránh thai kéo dài, như thuốc dạng viên uống hay tiêm, có thể gây vô kinh, khó có thai lại trong 6 tháng sau khi ngừng thuốc. Mang dụng cụ tử cung khi có viêm sinh dục, có thể gây nhiễm khuẩn sinh dục năng hơn, dẫn tới viêm dính hoặc tắc vòi tử cung. Mang dụng cụ kéo dài cũng dẫn tới những rối loạn và viêm nhiễm tử cung và vòi, gây vô sinh.

- Suy tuyến yên, u tuyến yên và dưới đồi: Hội chứng Sheehan, Cushing.chẩn đoán và điều trị khó khăn. Hội chứng Cushing được xác định bởi tình trạng tăng cortisol nội sinh hoặc ngoại sinh. Tăng cortisol cũng như tăng androgen sẽ tác động tiêu cực đến việc tiết GnRH, từ đó dẫn đến tăng nguy cơ vô sinh14. 6 * Nguyên nhân vô sinh nam - Giãn tĩnh mạch tinh Là tình trạng giãn và gấp cuốn của các tĩnh mạch nuôi dưỡng tinh hoàn.

Dòng chảy của máu trong các tĩnh mạch này bất thường, thay vì trở về tim sẽ trào ngược về tinh hoàn. Giãn tĩnh mạch tinh sẽ làm tăng nhiệt độ ở tinh hoàn và được cho là tác nhân làm giảm sinh tinh. GTMT lâm sàng là tình trạng giãn xoắn của tĩnh mạch tinh có thể phát hiện bằng thăm khám, quan sát bằng mắt thường qua da bìu, hay dùng nghiệm pháp Valsalva. GTMT dưới lâm sàng chỉ có thể phát hiện bằng biện pháp cận lâm sàng 15.

GTMT được cho là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của vô sinh nam, mặc dù GTMT vẫn xuất hiện ở các trường hợp có con hoặc tinh dịch đồ bình thường 16. Theo Lomboy R (2016), thì GTMT gặp từ 15 đến 20% ở nam giới khỏe mạnh, nhưng GTMT gặp ở 40% nam giới vô sinh 17. GTMT ngoài việc liên quan đến ức chế quá trình sinh tinh trùng còn gây tổn thương ADN của tinh trùng như hiện tượng đứt gẫy ADN (halosperm),. - Tinh hoàn không xuống bìu, tinh hoàn lạc chỗ Tinh hoàn không xuống bìu, hay còn gọi là tinh hoàn ẩn, là do tinh hoàn không xuống được bìu mà có thể nằm dọc theo đường đi bình thường của nó (ẩn), chiếm 3% trẻ sơ sinh nam.

Thonneau và cộng sự (1998) phân tích trên nhiều báo cáo đã thấy tăng nhiệt độ làm giảm sinh tinh trùng và tăng tỉ lệ tinh trùng dị dạng. Đồng thời nguy cơ ung thư hóa tinh hoàn gặp trong tinh hoàn không xuống bừu có tỉ lệ cao gấp 35 - 48 lần so với tinh hoàn bình thường 18. Tinh hoàn lạc chỗ: Là tinh hoàn không nằm trong bìu, nó di chuyển không theo con đường đi thông thường của tinh hoàn ở thời kỳ bào thai. Có thể gặp tinh hoàn nằm ở phía trước khớp mu, tầng sinh môn, cung đùi.

Tinh hoàn lạc chỗ ít gặp hơn tinh hoàn ẩn. - Tật không tinh hoàn Nam giới không có tinh hoàn hai bên, tỉ lệ khoảng 1% 19. Cần phân biệt 7 tật không có tinh hoàn hai bên với tinh hoàn ẩn hai bên. Tật không tinh hoàn hai bên có nguy cơ suy giảm androgen, vô sinh, loãng xương… 20.

- Viêm tinh hoàn Mắc các BLTQĐTD, nhất là viêm mào tinh hoàn hay viêm tinh hoàn có thể dẫn đến vô sinh nam. Viêm mào tinh hoàn là tình trạng viêm của các ống xoắn (mào tinh hoàn) ở mặt sau của tinh hoàn mà ở đó có tinh trùng. Viêm mào tinh hoàn có thể gây tắc đường ra của tinh trùng, gây thay đổi hoạt động bình thường của tinh hoàn làm tăng nhiệt độ gây vô sinh21. Viêm tinh hoàn là nguyên nhân dẫn đến khoảng 5,6% các trường hợp vô sinh nam 22.

- Chấn thương tinh hoàn Chấn thương tinh hoàn làm đứt các ống sinh tinh, có thể gây teo tinh hoàn về sau, các phẫu thuật vùng bẹn có thể làm tổn thương mạch máu nuôi tinh hoàn hoặc thừng tinh 23. Những trường hợp tinh hoàn vỡ nát, có tụ máu mà không được phẫu thuật thì nguy cơ bị nhiễm trùng, hoại tử tinh hoàn dẫn đến phải cắt bỏ cả hai túi tinh 24. Các chấn thương nhẹ, làm rách túi tinh nếu không được điều trị trong vòng 72 giờ, tỉ lệ tinh hoàn bị cắt bỏ từ 7,4 - 55,5%. Tất cả các trường hợp này đều để lại hậu quả vô sinh.

- Ung thư tinh hoàn: Ung thư tinh hoàn là nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và ảnh hưởng tới chất lượng phát triển đặc điểm giới tính nam25. - Rối loạn phóng tinh + Xuất tinh ngược về bàng quang + Không xuất tinh do tâm thần kinh, tổn thương tủy sống + Không tinh trùng do tắc đường dẫn tinh (10%), tinh hoàn bình thường, tế bào Sertoli và Leydig bình thường. Nguyên nhân tổn thương do viêm nhiễm, dính tắc mào tinh, ống dẫn tinh. + Không tinh trùng do chế tiết.

Nguyên nhân tại tinh hoàn, do suy hoặc không có tế bào Sertoli và tế bào mầm. Hoặc do tuyến yên rối loạn chế tiết FSH. Chẩn đoán: chọc sinh thiết tinh hoàn, định lượng FSH. Điều trị khó 8 khăn.

Krauz và cộng sự cũng cho rằng nguyên nhân gây vô sinh do nam khoảng 50%. Trong đó, khoảng 40% - 50% những người này là do có bất thường về số lượng và chất lượng tinh trùng 26. Ở các nước Châu Á: nghiên cứu trên 173 mẫu tinh dịch của các bệnh nhân vô sinh nam giới tại Nhật Bản cho thấy có 35,8% vô tinh, 19,6% có số lượng tinh trùng giảm nghiêm trọng, 9,8% giảm vừa và 34,7% có tinh dịch đồ bình thường 27. - Bất thường về tinh trùng: tinh trùng ít, tinh trùng yếu, không có tinh trùng, tinh trùng dị dạng - Một số nguyên nhân khác + Bệnh toàn thân nặng, tâm thần kinh, suy nhược cơ thể.

Các bệnh nội tiết: Tiểu đường, basedow, thừa adrogen, u thượng thận. + Tinh trùng ít, yếu, tinh trùng chết nhiều, không hoạt động, dị dạng. + Không có khả năng hoạt động tình dục. + Tinh trùng miễn dịch với dịch âm đạo hay không rõ nguyên nhân cho cả vợ lẫn chồng.

Tình hình vô sinh ở trên Thế giới và ở Việt Nam 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nông Thị Hồng Lê (2025), Thực trạng vô sinh ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp tại tỉnh Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Nông, T. H. L. (2025). Thực trạng vô sinh ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp tại tỉnh Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thuc-trang-vo-sinh-o-cac-cap-vo-chong-trong-do-tuoi-sinh-de-va-hieu-qua-cua-mot-so-giai-phap-can-thiep-tai-tinh-thai-nguyen/9443684868
IEEE
T. H. L. Nông, "Thực trạng vô sinh ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp tại tỉnh Thái Nguyên," Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thuc-trang-vo-sinh-o-cac-cap-vo-chong-trong-do-tuoi-sinh-de-va-hieu-qua-cua-mot-so-giai-phap-can-thiep-tai-tinh-thai-nguyen/9443684868

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác