CHƯƠNG 1. Siêu tụ điện hóa (supercapacitor hay ultracapacitor). Phân loại siêu tụ điện hóa. Công nghệ khử ion điện dung (CDI 1.
Nguyên lý hoạt động. Uu nhuge diém cia céng nghé CDI. Phan loai CDI 1. Một số tiêu chí đánh giá hệ CDI.
Điện cực trong siêu tụ điện và công nghệ CDI. Một số yêu cầu về điện cực trong siêu tụ điện và công nghệ CDI. Một số vật liệu điện cực cho siêu tụ điện và công nghệ khử ion điện dung. Một vài phương pháp tổng shop vật liệu TiO» 1.
Phương pháp thuỷ nhiệt (EIydrothermal method). Phương pháp sol— gel. Nghiên cứu trong nước và thế giới về CDI và vật liệu TiO› ứng dụng trong công nghệ khử mặn CDI 2. Dụng cụ và thiết bị, 2.
Quy trình thực nghiệm.1, Téng hgp vat ligu nano TiO: 2. Quy trình phối trộn vật ligu tao mang dign cue TiO2/carbon acrogel. Một số phương pháp nghiên cứu vật liệu 2. Các phương pháp phân tích cấu trúc và hình thái vật 2.2, Các phương pháp phân tích điện hóa.
KET QUA VA THAO LUAN. Vật liệu TiOs/carbon aerogel.1 Hình thái và cẫu trúc.2 Tính chất điện hoá của vật liệu 3.3 Khao sat kha nang hip phụ muỗi 3. Vật liệu TiOs/carbon aerogel/CNTs 3. Hình thái và cắu trúc.
Tinh chat điện hóa của vật liệu. Khảo sát khả năng hắp phụ muối. - “ KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. cesses 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VA TU VIET TAT Acetylene Black Activated carbon (carbon hoat tinh) Average salt adsorption rate Brunauer ~ Emmett — Teller Carbon aerogel Charge — Discharge (phéng/nap) Capacitive deionization Counter electrode (điện cực đối) Carbon nanotubes (Sng nano carbon) Cyelie voltammetry (quét thê vòng tuần hoàn) Electrodialysis Electrode double layer capacitors (lớp kép điện hóa) Energy-dispersive X-ray (tản xạ năng lượng tỉa X) Electrochemical Impedance Spectroscopy (phỏ tổng trở điện hóa) Scanning electron microscopy (Kinh hién vi dign tử quét) Hybrid capacitive deionization Hybrid supercapacitor Multi-walled nano carbontubes (ông nano carbon da tưởng) N-methylpyrroliđine Pseudocapacitor (gia ty điện) Poly (vinyl alcohol) Reverse osmosis Salt adsorption capacity (dung luong hap phụ muối) Supercapacitor Special surface area (diện tích bề mặt riêng) Single — walled carbon nanotubes (ống nano carbon đơn tường) Thermogravimetric analysis (Phân tích nhiệt trọng lượng) X-Ray diffraction (nhiễu xạ tia X) DANH MUC BANG BIEU Bảng 1. Théng sé vat ly cua anatase, rutile của vật liệu TiO:. Nguyên liệu và hoá chắt. Thiết bị đã sử dụng.
Tỷ lệ khối lượng TiO› và carbon aerogel của các mẫu tổng hợp. Thông số mạng tỉnh thể và kích thước tỉnh thể trung bình của Bang 3. Kết quả phân tích EDX thành. phànmnguyên tố của các mẫu vật liệu.
Điện dung riêng của các mẫu vật liệu điện cực TiO›, CA/TIO2-15, CA/TiO;-30, CA/TiO;-45. So sánh điện dung riêng và khả năng hap phụ muỗi của các điện cực CDI khác nhau. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Cấu tạo của siêu tụ điện hóa.
Co ché tích trữ điện của EDLC. Quả trình phát triển của CDI. ối: a) CDI thông iis b)8 CDI Faraday, ¢) Hybrid CDI, d) So dé khir mudi trong HCDI sir dung NayMneOjs lam cue âm và AC làm cực đương với màng trao đổi anion (AEM) (32 Hình 1. Sơ đồ cấu trúc tính thé céc TiO: a) anatase TiO2 ,b) rutile TiO; Hình 1.
‘Cau trúc tỉnh thé TiO; anatase (a, b, c), TiO2 rutile (d, e, f) theo eae hướng khác nhau [58] Hinh 2. Quy trình tổng hợp Ti Hình 2. Quá trình cán mảng điện cực Hình 2. Hệ 3 điện cực.
Cấu tạo của một tế bảo HCDI. Hé do CDI. Giản đồ XRD của các mẫu TiOs, CA/TIOs-15, CA/TiO:-30, CA/TiO;-45. Kết quả Raman các mẫu TiO› CA/TiOs-15, CA/TiO» MB sisi Hình 3.
Anh SEM của các mẫu vật liệu (a) TiO›, (b) CA/TIO2-15, (c) CA/TiO;-30, (d) CA/TiO;-45. Pho EDX của mẫu (a) TÌO:, (b) CA/TIO2-15, (c) CA/TIO2-30, (đ) CA/TiO;-45. KẾt quá TGA của các mẫu TỈO;, CA/TiOz-l5, CA/TiO;-30, CA/TiO:-45 đo trong không khí từ nhiệt độ phòng đến 1000°C. Đồ thị quét thế vòng tuần hoàn tại các tốc độ quét khác nhau của các vật liệu (a) TiO›, (b) CA/TiO:-l5, (e) CA/TiO:-30, (d) CA/TiO¿-45.
Điện dung riêng của các mẫu TiO›, CA/TiO›-1S, CA/TiOs-30, CA/TiO:-45 trong dung dịch NazSO: Ì M, khoảng thể IV, Hình 3. Đường cong Nyquist của các điện cực (a), Đường cong Nyquist của cúc điện cực phóng lớn (b) tại nhiệt độ phỏng trong dung dịch Na2SOq | M. Đường cong phóng nạp tại mật độ dòng điện I A. Độ bên phóng nạp của các điện cực TiO;, CA/TiO›-15, CA/TiO;- 30, CA/TiOs-45 với mật độ dòng điện 1 A.11, Các đỗ thị hấp phụ muối của các mẫu TiO: (a), CA/TiO;-15 (b), CA/TiOs-30 (c), CA/TiOs-45 (đ) trong dung dich NaCl 200 ppm với các điện thể khác nhau.
Đồ thị biểu điển SAC theo các thể khác nhau của các mẫu (a) và giản đồ CDI Ragone của các điện cực TiO›, CA/TiO;-15, CA/TiO›- 30, CA/TiO:-45 trong 200 ppm NaCl tai các điện thế 1. Giản đồ XRD của các mẫu CA/TiO¿-30/CNT-3, CA/TiO;-30/CNT- Hình 3. Kết quả Raman của các mẫu CA/TiO;-30, CA/TiO›-30/CNT-3, CA/TiO;-30/CNT-5 _ Hình 3. Anh SEM của các mẫu vật igu (a) CAT (b) CA/TiO;-30/CNT-S.
Kết quả TGA của các mẫu CA/TiO:-30, CA/TiO›-30/CNT-3, CA/TiO;-30/CNTS đo trong không khí khoảng từ nhiệt độ phòng đến 10001, Hinh 3. Điện dung riêng của các mẫu (a), Đỗ thị quét thế vỏng tuần hoàn, tại tốc độ quét 5 mV,s' (b) của các mẫu vật liệu CA/TiO›-30, CA/TiO;-30/CNT-3, CA/TiO›-30/CNT-5 trong dung dich Na;SOx 1 Mở khoảng thế † V Hinh 3.18, Đường cong Nyquist ci điện cực CA/TiO-30, CA/TiO:- 30/CNT-3, CA/TiO;-30/CNTS (a), đường cong Nyquist của các điện cực phóng lớn (b) tại nhiệt độ phòng trong dung dịch Na:SO; IM. Đường cong phóng nạp (a), độ bên phóng nạp (b) của điện cực CA/TIO;-30, CA/TiO¿-30/CNT3, CA/TiO¿-30/CNTS với mật độ dòng điện 1 A. Đồ thị biểu diễn SAC (a) trong dung dịch NaCl 200 ppm với các điện thế khác nhau của các mẫu và giản đồ CDI Ragone của các điện cực trong NaCl 200 ppm tại các điện thế 1.
Lido chon dé tai Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp đã kéo theo sự tiêu thụ lượng lớn nguyên liệu hóa thạch dẫn đến tỉnh trạng cạn kiệt, các vấn đề kinh tế (giá cả biển động vả chuỗi cung ửng không cân bằng), năng lượng sản xuất và lưu trữ, hoạt động công nghiệp và vận chuyển. Hơn nữa, việc tiêu thụ khối lượng lớn nhiền liệu hóa thạch trên toàn thể giới đã ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. nhiều nghiên cứu đã xem xét cách hạn chế tiêu thụ tải nguyên hóa thạch bằng cách chuyển sang các nguồn năng lượng tải tạo. Hầu hết các năng lượng tải tạo được cung cấp dưới dạng điện.
có nhu cầu lớn về một nẻn tảng kỹ thuật đáng tin cậy để lưu trừ điện hóa, bao gồm pin, tế bảo nhiên liệu vả siêu tụ điện hóa. “Theo một phân tích của Tổ chức Dân số Quốc tể (PAI), khoảng 8% dân số thể giới hiện đang bị thiểu nước trằm trọng, có nhiều dự đoán rằng 2/3 dân số thể giớ sẽ bị khan hiểm nước ở 2025. [2] Gần đây, nhiều nhóm nghiên cửu đã vả đang phát n các quy trình khử muỗi mới để chuẩn bị cho tỉnh trạng thiểu nước, Quy trình khử muối thông thường rất phức tạp vả tốn kém. Các công nghệ thương mại phô biến như thắm thấu ngược (RO), thắm tách điện (ED).
chưng cất nhiệt và chưng cất tro da ting đã liên tục được phát triển để đạt được khá năng khử mặn hiệu quá cao hơn. Tuy nhiễn, mức tiêu thụ năng lượng cao của các công nghệ nảy cỏ thể khiến chúng không thực sự khả thi cho việc khử mặn ở các nước đang phát triển tại châu Á, châu Mỹ Latinh và châu Phi. Tỉnh trạng cạn kiệt nhiên liệu hóa 8g) và xâm nhập mặn, củng việc sử dụng. nước tự nhiên đã dẫi phát triển các thiết bị lưu trữ năng lượng vả các phương pháp khử mặn.
Những năm qua, siêu tụ điện dã phát triển thành thiết bị lưu trữ năng lượng hiệu suắt cao vì sự kết hợp ưu điểm của pin vả tụ điện như tuôi BÓN cao, công suất cao, trọng lượng thấp. [3] ME tiến bộ gân đây i điệ itor-SC) về mặt vật liệu đi đáng kế để lắp đây khoảng trồng giữa pin vả tụ điện hiện có. Trong khi đó, khử ion điện dung (CDI) được coi là một công nghệ xử lý nước đầy hửa hẹn với độ bên, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chỉ phi, an toàn, hắp dẫn với môi trưởng, đặc biệt là khử mặn nước lợ. [4] Điện trở thấp, điện dung cao, độ dẫn điện tốt của điện cực CDI và siêu tụ diện là những yếu tổ cực kì quan trọng để có hiệu suắt khử mặn cao vả lưu trừ năng lượng tốt.
Một trong những hưởng nghiên cứu trọng tâm hiện nay là thi vật liệu điện cực tự hỗ trợ bằng cách phát triển trực tiếp các vật liệu kim loại chuyển tiếp hoạt động trên carbon. kết hợp các ưu điểm và giảm thiểu những thiếu sót của cả hai thành phần để hình thành một mạng lưới dẫn điện liên tục bên trong vat ligu composite va giảm điện trở do hợp chất kim loại tạo ra. Với sự phát hiện ông nano carbon CNTs vio nam 1990 đã tạo ra một tiến bộ đáng kế trong khoa học và kỹ thuật về vật liệu carbon vi: CNTs có cấu trúc lỗ rồng độc đáo, mạng lưới hình ống mở, diện tích bề mặt dễ tiếp cân biệu quả, tỉnh dẫn điện tốt. Carbon aerogel đang được xem là vật liệu thích hợp nhất trong các vật liệu carbon cho quá trình CDI vỉ có điện tích bể mặt riêng cao, diện tích lỗ xốp lớn.
mật độ thắp, điện dung riêng cao, dẫn điện tốt vả độ én định hóa học cao. [5, 6] Đặc biệ carbon aerogel có nguồn gốc từ sinh khối cũng mở ra các con đường tông hợp nhiều loại cấu trúc bên vững với nhiều ứng dụng có giá trị cao như lợi ích tiêm năng về môi trường, tiết kiệm chỉ phí, tiển chất không cạn kiệt. số các oxide kim loại chuyển tiếp, titanium đioxide (TiO›) cũng thưởng được lựa chon dé Lam vật liệu điện cực nhờ tỉnh chất phong phú của chúng trong tự nhiên, tổng. hợp để đàng, tỉnh ôn định hóa học và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trưởng.
[8- 10] Do vay, vat liệu composite TiOz/carbon aerogel lả một vật liệu tiém ning img dụng làm điện cực cho siêu tụ điện vả khử mặn bằng công nghệ điện dung (CD) va việc thêm CNTs véi vai trò là cầu nỗi vao vật ligu TiOx/carbon acrogel sẽ tạo ra một vật liệu eomposite TiOs/carbon aerogelCNTs cỏ mạng lưởi dẫn điện liên tục sẽ làm tăng khá năng khử mặn của vật liệu.