Tổng quan nghiên cứu

Đại dịch COVID-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu đã ghi nhận hơn 627 triệu ca nhiễm và hơn 6,5 triệu ca tử vong tính đến cuối năm 2022. Tại Việt Nam, làn sóng dịch thứ tư đã gây ra hơn 11,5 triệu ca mắc cùng hơn 43.000 trường hợp tử vong, đặt ra yêu cầu cấp bách về việc thiết lập miễn dịch cộng đồng thông qua mục tiêu bao phủ tối thiểu 70% dân số được tiêm đủ hai liều vắc-xin cơ bản. Tuy nhiên, tính đến đầu năm 2021, tỷ lệ tiêm chủng toàn quốc mới đạt khoảng 20,1%, và hiện tượng do dự tiêm chủng nổi lên như một rào cản y tế công cộng trọng yếu.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả thực trạng do dự tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 và xác định các yếu tố liên quan của người dân trong độ tuổi từ 18 đến 65 tại phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội giai đoạn từ tháng 11/2021 đến tháng 06/2022. Dịch Vọng là địa bàn đô thị trọng điểm với 8.123 hộ gia đình và 15.212 người trong độ tuổi lao động, nơi từng ghi nhận tỷ lệ bao phủ vắc-xin mũi hai đạt 80% nhưng mũi ba mới chỉ đạt 69%.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đo lường chính xác tỷ lệ do dự tiêm chủng đạt mức 30,1% trên cỡ mẫu khảo sát thực tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học và hành vi học chuẩn xác, giúp các nhà hoạch định chính sách y tế tại địa phương điều chỉnh chiến lược truyền thông nguy cơ, tối ưu hóa quy trình phân bổ vắc-xin và nâng cao mức độ chấp thuận tiêm chủng trong các tình huống khẩn cấp y tế tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình 3C về do dự tiêm chủng do Nhóm chuyên gia tư vấn chiến lược về tiêm chủng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO/SAGE) ban hành năm 2012, kết hợp cùng Thuyết Niềm tin Sức khỏe (Health Belief Model). Mô hình tiếp cận toàn diện thông qua ba trục chính: Sự chủ quan (Complacency - nhận thức thấp về nguy cơ mắc bệnh), Sự tin tưởng (Confidence - niềm tin vào tính an toàn, hiệu quả của vắc-xin và năng lực hệ thống y tế), và Tính thuận tiện (Convenience - mức độ sẵn có, khả năng chi trả cùng sự tiếp cận dịch vụ).

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm học thuật cốt lõi:

  • Do dự tiêm chủng: Trạng thái trì hoãn chấp nhận hoặc từ chối tiêm chủng dù dịch vụ vắc-xin luôn sẵn có tại cơ sở y tế.
  • Sự kiện bất lợi sau tiêm chủng (AEFI): Mọi biến cố y khoa xảy ra sau khi tiêm chủng mà không nhất thiết phải có mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng vắc-xin.
  • Điểm số đo lường do dự tiêm chủng: Công cụ chuẩn hóa gồm 10 biến số đo lường trên thang đo Likert 5 bậc (tổng điểm từ 10 đến 50 điểm), trong đó ngưỡng từ 30 điểm trở xuống được quy ước là có do dự tiêm chủng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế cắt ngang có phân tích kết hợp đồng thời phương pháp định lượng và định tính (mixed-methods). Dữ liệu được thu thập từ tháng 11/2021 đến tháng 12/2021 trên địa bàn phường Dịch Vọng.

Cấu phần định lượng xác định cỡ mẫu tối thiểu 398 người dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, sai số tuyệt đối 4% và tỷ lệ do dự dự đoán 21%. Tính toán dự phòng 10% trường hợp vắng mặt hoặc từ chối, mẫu điều tra thực tế gồm 412 người dân (tỷ lệ từ chối thực tế là 6,34%). Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn từ danh sách người dân trong độ tuổi lao động chưa tiêm mũi 1 do Trạm Y tế phường quản lý. Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi trực tuyến KoboToolbox thông qua phỏng vấn qua điện thoại sau khi gửi giấy đồng thuận nghiên cứu.

Cấu phần định tính tiến hành chọn mẫu chủ đích 25 người, bao gồm 01 Trạm trưởng Trạm Y tế, 01 cán bộ phụ trách tiêm chủng và 23 tổ trưởng tổ dân phố. Kỹ thuật phỏng vấn sâu bán cấu trúc kéo dài 20 đến 30 phút mỗi cuộc được thực hiện nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về bối cảnh thực thi chính sách và phản ứng cộng đồng.

Dữ liệu định lượng được làm sạch bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích trên SPSS phiên bản 24.0. Lý do áp dụng mô hình hồi quy Logistic đa biến từng bước (Stepwise) là nhằm kiểm soát triệt để các biến số gây nhiễu, xác định mối liên quan thực sự của từng biến độc lập với biến kết cục nhị phân. Độ tương thích của mô hình được thẩm định qua kiểm định Hosmer & Lemeshow với giá trị p = 0,37 (p > 0,05), khẳng định mô hình có độ tin cậy thống kê cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 412 người dân tại phường Dịch Vọng ghi nhận 124 trường hợp có biểu hiện do dự tiêm chủng, tương ứng với tỷ lệ 30,1%. Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu có sự cân bằng giới tính với 50,7% nam và 49,3% nữ; 99,7% thuộc độ tuổi từ 18 đến 59; 71,1% là công nhân và 91,3% có trình độ học vấn từ đại học trở lên.

Mô hình hồi quy Logistic đa biến đã xác định 3 yếu tố liên quan độc lập có ý nghĩa thống kê đối với tình trạng do dự tiêm chủng:

  • Nhóm nghề nghiệp tự kinh doanh, sinh viên và lao động tự do có tỷ số chênh do dự tiêm chủng thấp hơn 46% so với nhóm cán bộ công nhân viên chức (OR hiệu chỉnh = 0,54; khoảng tin cậy 95%: 0,32 – 0,92; p = 0,02).
  • Môi trường dịch tễ nơi cư trú tác động mạnh mẽ: Người dân sống tại khu vực ghi nhận từ 5 ca nhiễm COVID-19 trở lên giảm 49% nguy cơ do dự so với người sống ở khu vực dưới 5 ca nhiễm hoặc không có ca nhiễm (OR hiệu chỉnh = 0,51; khoảng tin cậy 95%: 0,32 – 0,81; p < 0,01).
  • Quan điểm về tài chính y tế: Nhóm đối tượng mong muốn được tiêm chủng miễn phí có nguy cơ do dự tiêm chủng thấp hơn 58% so với nhóm ủng hộ chính sách thu phí dịch vụ tiêm chủng (OR hiệu chỉnh = 0,42; khoảng tin cậy 95%: 0,26 – 0,68; p < 0,01).

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ do dự tiêm chủng 30,1% tại phường Dịch Vọng năm 2021 cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc tại thời điểm đó (khoảng 27%), nhưng thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ do dự ghi nhận tại một số quốc gia như Nhật Bản (nơi tỷ lệ chấp thuận tiêm chủng chỉ đạt khoảng 47%). Nguyên nhân xuất phát từ sự bùng nổ thông tin đa chiều tại khu vực đô thị có trình độ học vấn cao (91,3% đại học trở lên). Dữ liệu nghiên cứu chỉ ra 94,7% đối tượng tiếp cận thông tin qua Internet và mạng xã hội, làm lan truyền những lo ngại thiếu căn cứ khoa học về khả năng gây vô sinh hoặc ảnh hưởng chức năng sinh lý.

Phân tích định tính bổ sung cho thấy tâm lý e ngại nguồn gốc sản xuất vắc-xin là rào cản then chốt. Điển hình khi triển khai vắc-xin Vero Cell, nhiều buổi tiêm chủng chỉ ghi nhận 20 đến 30 người tham gia do người dân có xu hướng chờ đợi vắc-xin công nghệ mRNA như Pfizer hay Moderna. Bên cạnh đó, số ca nhiễm xung quanh nơi cư trú gia tăng đã trực tiếp kích hoạt nhận thức về tính dễ bị tổn thương, thúc đẩy người dân chủ động đi tiêm để bảo vệ sinh kế.

Các phát hiện này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột phân nhóm so sánh tỷ lệ do dự giữa các nhóm ngành nghề và biểu đồ phân tán biểu diễn mối tương quan nghịch giữa mật độ ca nhiễm tại khu dân cư với điểm số do dự tiêm chủng. Kết hợp với bảng tóm tắt hệ số hồi quy đa biến, cấu trúc dữ liệu này minh chứng rõ nét vai trò của môi trường dịch tễ và chính sách tài chính trong việc định hình hành vi sức khỏe cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Xây dựng chiến dịch truyền thông y tế số đa kênh: Trung tâm Y tế quận Cầu Giấy và Trạm Y tế phường Dịch Vọng cần phối hợp sản xuất các thông điệp ngắn gọn, phản bác kịp thời các thông tin sai lệch trên mạng xã hội, hướng đến mục tiêu giảm thiểu 50% tin tức giả mạo và nâng cao độ tiếp cận thông tin chính thống lên trên 90% trong quý 1 năm 2023.
  • Chuẩn hóa quy trình tư vấn và triển khai tiêm chủng lưu động: Trạm Y tế phường duy trì các tổ y tế lưu động phối hợp cùng 23 tổ dân phố thực hiện khám sàng lọc và tiêm chủng tận nhà cho người cao tuổi có bệnh nền, phấn đấu hoàn thành bao phủ mũi vắc-xin nhắc lại đạt trên 95% cho các nhóm nguy cơ cao trước quý 2 năm 2023.
  • Minh bạch hóa thông tin an toàn vắc-xin định kỳ: Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo công khai bảng theo dõi số liệu về tỷ lệ phản ứng phụ sau tiêm (AEFI) và hiệu quả bảo vệ thực tế trên bản tin điện tử và hệ thống phát thanh phường hàng tuần, duy trì niềm tin của người dân vào hệ thống y tế công trên mức 85%.
  • Duy trì chính sách tiêm chủng miễn phí toàn dân: Các cơ quan quản lý y tế cấp Bộ và thành phố cần tiếp tục bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước cung ứng vắc-xin miễn phí 100%, kết hợp chuẩn bị hạ tầng tiếp cận thuận tiện nhằm triệt tiêu hoàn toàn rào cản chi phí cho người dân trong các chiến dịch tiêm chủng mở rộng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý y tế dự phòng và nhân viên Trạm Y tế cơ sở: Nắm bắt mô hình phân tích hồi quy và dữ liệu thực chứng để xây dựng các kịch bản can thiệp, quản lý rủi ro truyền thông và tổ chức điểm tiêm chủng an toàn, hiệu quả tại tuyến phường/xã.
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương và Ban điều hành tổ dân phố: Ứng dụng bài học thực tế từ mô hình 63 chốt bảo vệ và 23 tổ hỗ trợ cộng đồng để tối ưu hóa công tác rà soát, vận động người dân tham gia các chương trình sức khỏe cộng đồng.
  • Học viên, giảng viên và nghiên cứu viên ngành Y tế công cộng: Tham khảo quy trình bản địa hóa thang đo SAGE chuẩn quốc tế bằng phương pháp dịch ngược, cùng kỹ thuật thiết kế nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính trong đánh giá hành vi y tế.
  • Chuyên gia truyền thông sức khỏe và các tổ chức phi chính phủ: Khai thác số liệu về các kênh tiếp nhận thông tin (95,2% từ cán bộ y tế, 94,7% từ mạng xã hội) để thiết kế các chiến dịch truyền thông thay đổi hành vi dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc.

Câu hỏi thường gặp

Thang đo SAGE đánh giá mức độ do dự tiêm chủng được vận dụng như thế nào?

Nghiên cứu sử dụng thang đo chuẩn hóa của nhóm chuyên gia SAGE thuộc WHO gồm 10 câu hỏi theo thang Likert 5 mức độ, tính tổng điểm từ 10 đến 50. Điểm số được tính toán qua công thức chuẩn nhằm phân loại chính xác đối tượng: những người đạt từ 30 điểm trở xuống được xác định là có do dự tiêm chủng.

Tại sao người dân sống ở khu vực có từ 5 ca nhiễm trở lên lại ít do dự tiêm chủng hơn?

Kết quả hồi quy Logistic đa biến cho thấy người sống tại khu vực có từ 5 ca nhiễm trở lên giảm 49% nguy cơ do dự (OR = 0,51; khoảng tin cậy 95%: 0,32 - 0,81). Khi số ca nhiễm trong khu dân cư tăng cao, nhận thức về mối đe dọa trực tiếp và nguy cơ lây nhiễm thúc đẩy người dân chủ động tìm kiếm sự bảo vệ từ vắc-xin.

Yếu tố nghề nghiệp tác động thế nào đến tâm lý do dự tiêm chủng của người dân?

Nhóm đối tượng tự kinh doanh, sinh viên và lao động tự do có tỷ lệ do dự tiêm chủng thấp hơn đáng kể so với cán bộ công nhân viên chức (OR = 0,54; p = 0,02). Lý do là nhóm lao động tự do chịu áp lực trực tiếp về việc duy trì thu nhập hàng ngày và các yêu cầu chứng nhận tiêm chủng để tiếp tục kinh doanh.

Nguồn gốc xuất xứ vắc-xin ảnh hưởng ra sao đến quyết định tiêm phòng?

Dữ liệu định lượng chỉ ra 44,7% người dân đánh giá nguồn gốc xuất xứ quyết định trực tiếp đến chất lượng vắc-xin. Khảo sát định tính xác nhận người dân thể hiện sự ưu tiên rõ rệt đối với vắc-xin công nghệ cao như Pfizer hay Moderna và có tâm lý chần chừ, từ chối khi phân bổ vắc-xin Vero Cell từ Trung Quốc.

Vì sao sự sẵn sàng chi trả lại có mối liên hệ mật thiết với mức độ do dự tiêm chủng?

Những người mong muốn được tiêm vắc-xin miễn phí có nguy cơ do dự thấp hơn 58% so với nhóm ủng hộ thu phí (OR = 0,42; p < 0,01). Chính sách cung ứng vắc-xin miễn phí của Chính phủ loại bỏ rào cản tài chính, tạo điều kiện tiếp cận công bằng và củng cố sự an tâm cho người dân trong việc tham gia tiêm chủng.

Kết luận

  • Tỷ lệ do dự tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 tại phường Dịch Vọng năm 2021 được xác định ở mức 30,1% trên tổng số 412 người tham gia khảo sát.
  • Mô hình hồi quy Logistic đa biến đã chứng minh 3 yếu tố bảo vệ khỏi tình trạng do dự gồm: nghề nghiệp tự do/tự kinh doanh (OR = 0,54), khu vực sống có từ 5 ca nhiễm trở lên (OR = 0,51) và quan điểm ủng hộ tiêm chủng miễn phí (OR = 0,42).
  • Khảo sát định tính từ 25 cuộc phỏng vấn sâu khẳng định tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội và định kiến về nguồn gốc vắc-xin là hai lực cản tâm lý chủ yếu đối với quyết định tiêm phòng.
  • Luận văn đóng góp khung phương pháp luận đo lường chuẩn hóa theo tiêu chuẩn WHO/SAGE, cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học hành vi có giá trị ứng dụng cao cho y tế đô thị.
  • Kế hoạch can thiệp tiếp theo cần tập trung hoàn thiện mạng lưới y tế lưu động và triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh chống tin giả ngay trong quý 1 năm 2023.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ y tế quan tâm có thể khai thác chi tiết bộ câu hỏi khảo sát và ma trận số liệu thống kê trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào các chương trình y tế công cộng thực tiễn.