Tổng quan luận án

Tăng huyết áp là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong nhóm bệnh lý tim mạch. Theo các số liệu dịch tễ học được dẫn trong luận án, tăng huyết áp gây ra khoảng 9 triệu ca tử vong mỗi năm trên toàn cầu. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc tăng huyết áp trong cộng đồng gia tăng qua các mốc điều tra dịch tễ: từ 1% dân số vào năm 1960, tăng lên 11,2% năm 1992, 16,9% năm 2002 và đạt 25,1% vào năm 2008. Bệnh tiến triển âm thầm, ít triệu chứng cảnh báo sớm nhưng gây ra các biến chứng nghiêm trọng như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy thận, tổn thương đáy mắt và tử vong.

Việc kiểm soát huyết áp đòi hỏi người bệnh phải duy trì phác đồ điều trị lâu dài, kết hợp giữa việc sử dụng thuốc đều đặn và thay đổi lối sống. Tuy nhiên, tỷ lệ tuân thủ điều trị trong cộng đồng còn thấp. Tại tỉnh Cà Mau, các nghiên cứu trước đây của Hồng Mùng Hai tại huyện Phú Tân ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp là 20,75%, nghiên cứu của Nguyễn Minh Luận tại Bệnh viện đa khoa huyện Trần Văn Thời ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp ở người cao tuổi là 47,9% với tỷ lệ tuân thủ điều trị chỉ đạt 15,1%. Mặc dù Chương trình phòng chống tăng huyết áp đã triển khai tại huyện Đầm Dơi từ năm 2012, địa bàn này chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đánh giá toàn diện thực trạng tuân thủ điều trị và hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe.

Luận án Chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế công cộng (mã số 62.CK) của tác giả Huỳnh Tấn Kiệt, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Ngọc Dung tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ (năm 2018), được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn trên.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp tại huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau năm 2017-2018.
  2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc không tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị tại huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau năm 2017-2018.
  3. Đánh giá kết quả sau 3 tháng can thiệp bằng truyền thông giáo dục ở bệnh nhân tăng huyết áp không tuân thủ điều trị tại huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân tăng huyết áp đang được quản lý, theo dõi và điều trị ngoại trú tại các trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực trên địa bàn huyện Đầm Dơi. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm toàn bộ 16 đơn vị hành chính của huyện Đầm Dơi (15 xã và 01 thị trấn). Thời gian nghiên cứu triển khai từ tháng 06/2017 đến tháng 05/2018, trong đó giai đoạn can thiệp giáo dục truyền thông diễn ra trong 03 tháng (từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018).


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu dịch tễ về tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam:

Bối cảnh nghiên cứu quốc tế

  • Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chỉ có 30% bệnh nhân tăng huyết áp được tiếp cận điều trị và chỉ có 12% trong số đó đạt mức độ tuân thủ điều trị.
  • Tại Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2010, trong tổng số người mắc tăng huyết áp có 76,4% được điều trị và 28,6% đạt mức tuân thủ điều trị tốt.
  • Nghiên cứu của Jadelson P. Andrade và cộng sự trên 401 bệnh nhân chỉ ra các lý do chính dẫn đến không tuân thủ điều trị: cảm giác huyết áp đã trở về bình thường (41,3% ở nam và 42,3% ở nữ), e ngại tác dụng phụ của thuốc (31,7% ở nam và 24,8% ở nữ), quên uống thuốc (25,2% ở nam và 20,1% ở nữ), chi phí thuốc men (21,6% ở nam và 20,1% ở nữ).
  • Nghiên cứu của Azuana Ramli và cộng sự tại các trạm y tế ở Malaysia ghi nhận tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc có sự khác biệt giữa các nhóm dân tộc: người gốc Mã Lai đạt 52,3%, người gốc Hoa đạt 63,3% và người gốc Ấn Độ đạt 39,5%.
  • Nghiên cứu của Jennita G. Meinema và cộng sự (2015) trên bệnh nhân gốc Phi cho thấy tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc là 58,0% và tuân thủ thay đổi lối sống là 64,7%.
  • Nghiên cứu cắt ngang của Elzubier AG, Husain AA và cộng sự (2000) tại Đông Sudan ghi nhận 59,3% bệnh nhân tuân thủ điều trị; trong nhóm tuân thủ có 92% kiểm soát tốt huyết áp, so với 18% ở nhóm không tuân thủ.
  • Nghiên cứu của Saman K. Hashmi (2007) tại Bệnh viện Đại học Aga Khan (Pakistan) áp dụng thang đo Morisky trên 460 bệnh nhân ghi nhận tỷ lệ tuân thủ đạt 77%.
  • Nghiên cứu của Mayckel da Silva Barreto tại miền Nam Brazil ghi nhận 42,6% bệnh nhân ngoại trú không tuân thủ thuốc và 17,7% có kiến thức rất hạn chế về bệnh tăng huyết áp.

Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam

  • Vũ Xuân Phú và cộng sự (2011) nghiên cứu trên đối tượng từ 25-60 tuổi tại 4 phường thuộc Hà Nội ghi nhận 44,8% bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt.
  • Hà Thị Liên (2013) khảo sát tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ghi nhận tỷ lệ tuân thủ điều trị chung là 35,7% (trong 221 đối tượng, tỷ lệ tuân thủ đầy đủ khuyến cáo là 14,5%, tuân thủ dùng thuốc là 76,2%, tuân thủ lối sống là 24%, có 80,5% bệnh nhân từng quên uống thuốc).
  • Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương (TP.HCM) trên bệnh nhân ngoại trú ghi nhận tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc là 69,4%, tỷ lệ kiểm soát huyết áp đạt 46%.
  • Vũ Phong Túc (2011) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình ghi nhận 62,6% tuân thủ điều trị kết hợp, 75,8% uống thuốc đều và đủ, 84,9% tái khám đúng hẹn.
  • Đỗ Thị Bích Hạnh (2013) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Phước ghi nhận tỷ lệ tuân thủ điều trị là 33,4%; bệnh nhân được cán bộ y tế giải thích rõ đạt tuân thủ thuốc cao gấp 3,5 lần; bệnh nhân điều trị từ 1 năm trở lên tuân thủ chế độ ăn cao gấp 2,9 lần.
  • Trần Thị Loan (2012) tại Bệnh viện Đa khoa C Thái Nguyên ghi nhận tỷ lệ tuân thủ điều trị tăng huyết áp chung là 35,7%.
  • Trần Thị Mỹ Hạnh (Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng) can thiệp tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị chung tăng từ 28,4% lên 31,7% sau 5 tháng can thiệp.
  • Nguyễn Thị Phương Lan và Đàm Thị Tuyết tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên ghi nhận tỷ lệ tuân thủ điều trị đạt 79% (tuổi có liên quan với OR=0,98; 95%CI: 0,96-0,99).
  • Nguyễn Thị Thu Hương (2013) tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Bàng ghi nhận tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 trở lên là 56,0%.
  • Nguyễn Thị Nhí (2014) tại huyện Phong Điền, Cần Thơ ghi nhận tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp là 29,3%, người có trình độ học vấn dưới THCS có nguy cơ tăng huyết áp cao gấp 2,05 lần nhóm từ THCS trở lên (p = 0,002).

Vị trí của luận án

Luận án kế thừa các khung khái niệm về tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế và WHO, đồng thời bổ sung bằng chứng thực chứng tại vùng nông thôn ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau) - nơi có đặc thù về giao thông sông nước, tập quán sinh hoạt, sử dụng rượu đế tự nấu và chế độ ăn mặn liên quan đến nuôi trồng thủy sản.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và định nghĩa biến số

Luận án áp dụng định nghĩa tuân thủ điều trị của WHO và Ranial & Morisky: Tuân thủ là mức độ hành vi của bệnh nhân đối với việc uống thuốc, duy trì chế độ ăn kiêng và thay đổi lối sống tương ứng với khuyến cáo của nhân viên y tế.

Phân độ tăng huyết áp và phác đồ điều trị được áp dụng theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ Y tế:

Phân độ huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg)
Huyết áp tối ưu < 120 < 80
Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84
Tiền tăng huyết áp 130 – 139 và/hoặc 85 – 89
Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99
Tăng huyết áp độ 2 160 – 179 và/hoặc 100 – 109
Tăng huyết áp độ 3 $\ge$ 180 và/hoặc $\ge$ 110
Tăng HA tâm thu đơn độc $\ge$ 140 < 90

Tiêu chuẩn xác định tuân thủ điều trị trong nghiên cứu:

  • Tuân thủ điều trị thuốc (dùng thuốc đúng): Đạt đủ 3 tiêu chí: (1) Sử dụng đúng loại thuốc (tên hoạt chất/hóa học) theo chỉ định; (2) Uống đúng liều lượng; (3) Uống thuốc liên tục hàng ngày, không ngắt quãng (nếu quên phải uống bù trong ngày). Không tuân thủ khi vi phạm $\ge$ 1 tiêu chí.
  • Tuân thủ thay đổi lối sống: Đạt $\ge$ 2 trong 3 nội dung:
    1. Thói quen sinh hoạt: Không uống rượu/bia hoặc uống dưới ngưỡng chuẩn (Nam: < 720 ml bia, < 300 ml rượu vang 13-20%, < 150 ml rượu 20-25%, < 100 ml rượu đế 26-35%, hoặc < 60 ml rượu mạnh 36-45%/ngày; Nữ: bằng 1/2 nam giới); Không hút thuốc lá (hoặc hút không thường xuyên < 5 điếu/ngày).
    2. Chế độ ăn: Ăn giảm mặn (< 6 g muối/ngày hoặc < 180 g muối/tháng/người); Đường < 500 g/tháng; Dầu mỡ < 600 g/tháng; Rau quả > 800 g/ngày.
    3. Vận động thể lực: Tập thể dục $\ge$ 30 phút/ngày $\times$ 5 ngày/tuần hoặc duy trì lao động vừa/nhẹ thường xuyên; không có lối sống tĩnh tại.
  • Tuân thủ điều trị chung: Đạt đồng thời cả tuân thủ điều trị thuốc và tuân thủ thay đổi lối sống.
  • Huyết áp mục tiêu: Đạt khi chỉ số HA đo được < 140/90 mmHg.

Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu

  • Thiết kế nghiên cứu:
    • Mục tiêu 1 và 2: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
    • Mục tiêu 3: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng không nhóm chứng (so sánh trước - sau 3 tháng can thiệp).
  • Tiêu chuẩn chọn mẫu: Bệnh nhân tăng huyết áp có hộ khẩu thường trú $\ge$ 1 năm tại huyện Đầm Dơi; đồng ý tham gia; đang điều trị thuốc hạ áp $\ge$ 3 tháng và được quản lý ngoại trú tại trạm y tế/phòng khám đa khoa khu vực.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Vắng mặt sau 3 lần tiếp cận; mắc bệnh nặng không đi lại được (chấn thương cột sống, gãy xương); câm điếc, tâm thần, thiểu năng trí tuệ; khuyết tật cánh tay không đo được huyết áp; đang dùng thuốc nhóm corticoid hoặc thuốc gây ảnh hưởng chỉ số huyết áp.

Quy mô và kỹ thuật chọn mẫu

  • Cỡ mẫu Mục tiêu 1 & 2: Tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($Z = 1,96$), sai số tuyệt đối $d = 0,05$, tỷ lệ ước tính $p = 0,33$ (tham chiếu từ nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Hạnh năm 2013 có $p = 33,4%$). Cỡ mẫu lý thuyết là $n = 340$. Áp dụng hiệu lực thiết kế ($DE = 2$) và cộng 10% dự phòng hao hụt: $$n_{\text{thực tế}} = (340 \times 2) + (340 \times 10%) = 714 \text{ (làm tròn thành 720 bệnh nhân)}$$

  • Phương pháp chọn mẫu 2 giai đoạn:

    • Giai đoạn 1: Phân bổ chỉ tiêu mẫu xác suất theo tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp đang quản lý ($N = 1.099$) tại 16 xã/thị trấn thuộc huyện Đầm Dơi.
    • Giai đoạn 2: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại từng xã/thị trấn theo danh sách quản lý. Khoảng cách mẫu $k = 1.099 / 720 \approx 1,526$ (làm tròn $k = 2$). Số ngẫu nhiên ban đầu được chọn bằng bảng số ngẫu nhiên.
STT Địa bàn (Xã/Thị trấn) Số BN quản lý ($A$) Tỷ lệ ($B = A/1.099$) Cỡ mẫu điều tra ($C = B \times 720$)
1 Thị trấn Đầm Dơi 46 0,04 30
2 Xã Thanh Tùng 87 0,08 57
3 Xã Tạ An Khương Nam 45 0,04 29
4 Xã Tạ An Khương 42 0,04 28
5 Xã Tạ An Khương Đông 58 0,05 38
6 Xã Tân Tiến 54 0,05 35
7 Xã Tân Thuận 65 0,06 43
8 Xã Tân Đức 51 0,05 33
9 Xã Tân Duyệt 82 0,07 54
10 Xã Nguyễn Huân 82 0,07 54
11 Xã Trần Phán 90 0,08 59
12 Xã Quách Phẩm 82 0,07 54
13 Xã Ngọc Chánh 52 0,05 34
14 Xã Tân Trung 111 0,10 73
15 Xã Quách Phẩm Bắc 85 0,08 56
16 Xã Tân Dân 67 0,06 44
Tổng 16 đơn vị 1.099 1,00 720
  • Cỡ mẫu Mục tiêu 3 (Can thiệp): Chọn mẫu toàn bộ 248 bệnh nhân được xác định không tuân thủ điều trị từ giai đoạn 1 đồng ý tham gia nghiên cứu can thiệp.

Quy trình can thiệp và thu thập số liệu

  • Nội dung can thiệp: Truyền thông trực tiếp tại hộ gia đình (thông qua mạng lưới nhân viên y tế khóm/ấp) kết hợp thảo luận nhóm, tư vấn cá nhân tại trạm y tế xã khi bệnh nhân tái khám định kỳ. Tập huấn nâng cao kỹ năng tư vấn tuân thủ điều trị cho nhân viên y tế cơ sở.
  • Kỹ thuật đo lường: Đo huyết áp theo quy trình chuẩn của Bộ Y tế bằng huyết áp kế đã kiểm định; đối tượng nghỉ ngơi 5-10 phút, không dùng chất kích thích trước 2 giờ; đo ở tư thế ngồi và nằm, đo tối thiểu 2 lần cách nhau 1-2 phút, lấy giá trị trung bình.
  • Chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp (CSHQ): $$\text{CSHQ (%)} = \frac{P_2 - P_1}{P_1} \times 100$$ (Trong đó $P_1$ là tỷ lệ trước can thiệp, $P_2$ là tỷ lệ sau 3 tháng can thiệp).
  • Phân tích thống kê: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0; áp dụng thống kê mô tả, kiểm định Chi-square ($\chi^2$), phép kiểm T-test, tính tỷ số chênh (OR), khoảng tin cậy 95% và phân tích hồi quy logistic đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm y học và dịch tễ học liên quan đến bệnh tăng huyết áp, cơ chế sinh bệnh học, phân loại tăng huyết áp nguyên phát và thứ phát, các yếu tố nguy cơ tim mạch kèm theo (hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn nhiều muối, béo phì, rối loạn lipid máu, đái tháo đường). Tác giả phân tích các phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị:

  • Phương pháp trực tiếp: Quan sát uống thuốc, định lượng nồng độ thuốc/chất chuyển hóa trong dịch sinh học. Ưu điểm độ chính xác cao nhưng tốn kém, khó áp dụng cộng đồng.
  • Phương pháp gián tiếp: Bệnh nhân tự báo cáo (self-report), nhật ký dùng thuốc, đếm viên thuốc dư, thiết bị nắp lọ điện tử (MEMS), đánh giá của nhân viên y tế. Phương pháp tự báo cáo qua bộ câu hỏi phỏng vấn chuẩn hóa có tính khả thi cao, phù hợp điều kiện thực địa.

Chương 1 cũng tổng quan các mô hình can thiệp giáo dục truyền thông sức khỏe và cung cấp dữ liệu địa bàn nghiên cứu: Huyện Đầm Dơi nằm ở phía Đông Nam tỉnh Cà Mau, diện tích tự nhiên 826,1 $\text{km}^2$, dân số 186.235 người, chủ yếu là dân tộc Kinh, sinh sống bằng nghề nuôi trồng thủy sản, điều kiện đi lại còn phụ thuộc nhiều vào giao thông thủy.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp cộng đồng không nhóm chứng. Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chuẩn chọn bệnh, tiêu chuẩn loại trừ, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 2 giai đoạn với cỡ mẫu 720 bệnh nhân từ 1.099 bệnh nhân thuộc danh sách quản lý ngoại trú của 16 xã/thị trấn.

Chương này quy định rõ các tiêu chuẩn thao tác hóa biến số về tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ vận động thể lực, hạn chế rượu bia và thuốc lá. Thiết kế can thiệp 3 tháng được xây dựng dựa trên sự phối hợp giữa nhóm nghiên cứu, trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực và mạng lưới y tế khóm ấp. Tác giả xây dựng quy trình kiểm soát sai số thông tin và sai số nhớ lại bằng cách thử nghiệm bộ câu hỏi tại thực địa, huấn luyện điều tra viên kỹ thuật gợi nhớ và kiểm tra chéo dữ liệu tại chỗ. Quy trình nghiên cứu đảm bảo nguyên tắc đạo đức y sinh học, tự nguyện tham gia và bảo mật thông tin.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Căn cứ vào danh mục bảng và biểu đồ trong tài liệu, kết quả nghiên cứu tập trung vào 4 nhóm nội dung chính:

  1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ($n = 720$):

    • Phân bố theo nhóm tuổi (25-39 tuổi, 40-59 tuổi, $\ge$ 60 tuổi), giới tính (nam, nữ), dân tộc (Kinh, Khơ-me/Hoa), trình độ học vấn (tiểu học trở xuống, THCS, THPT trở lên), nghề nghiệp (nông dân, công nhân, buôn bán, cán bộ công chức/viên chức, nghỉ hưu, làm thuê/không nghề).
    • Đặc điểm kinh tế hộ gia đình (thu nhập $< 700.000$ đồng/người/tháng thuộc diện nghèo/cận nghèo so với $\ge 700.000$ đồng/tháng).
    • Khoảng cách địa lý từ nhà đến trạm y tế/phòng khám đa khoa khu vực (gần $\le 10$ km hoặc xa $> 10$ km).
    • Đặc điểm bệnh lý: Thời gian phát hiện và điều trị tăng huyết áp ($\le 1$ năm hoặc $> 1$ năm), phân độ huyết áp đầu vào, tình trạng biến chứng tim mạch và mạch máu não đã ghi nhận trong hồ sơ bệnh án.
  2. Tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp:

    • Tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc theo từng tiêu chí: tuân thủ loại thuốc chỉ định, tuân thủ liều dùng, tuân thủ thời gian và tính liên tục trong ngày; tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc chung.
    • Tỷ lệ tuân thủ thay đổi lối sống: tuân thủ chế độ ăn giảm mặn, giảm chất béo và đường, bổ sung rau quả; tuân thủ thói quen sinh hoạt (không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia theo ngưỡng quy định); tuân thủ vận động thể lực ($\ge 30$ phút/ngày $\times 5$ ngày/tuần); tỷ lệ tuân thủ thay đổi lối sống chung.
    • Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung (đạt đồng thời dùng thuốc và lối sống), từ đó xác định nhóm 248 bệnh nhân không tuân thủ chuyển sang giai đoạn can thiệp.
  3. Một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị:

    • Phân tích đơn biến giữa không tuân thủ điều trị với: nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, dân tộc, địa dư cư trú, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, khoảng cách đến cơ sở điều trị, thời gian mắc và điều trị bệnh, sự hỗ trợ nhắc nhở của người thân trong gia đình.
    • Mối liên quan giữa không tuân thủ với kiến thức của người bệnh: kiến thức về cách dùng thuốc và nguyên tắc không tự ý ngừng thuốc; kiến thức về tác hại của rượu bia, thuốc lá; kiến thức về chế độ ăn thừa chất và vai trò của vận động thể lực.
    • Phân tích hồi quy logistic đa biến nhằm xác định các yếu tố nguy cơ độc lập tác động đến hành vi không tuân thủ điều trị.
  4. Kết quả sau 3 tháng can thiệp truyền thông giáo dục ($n = 248$):

    • Sự thay đổi về kiến thức: Tăng tỷ lệ người bệnh có kiến thức đúng về dùng thuốc, kiến thức đúng về thay đổi lối sống và kiến thức chung về điều trị.
    • Sự cải thiện thực hành tuân thủ: Tăng tỷ lệ tuân thủ loại thuốc, liều dùng, thời gian uống thuốc, tuân thủ chế độ ăn, thói quen sinh hoạt, vận động thể lực và tỷ lệ tuân thủ điều trị chung.
    • Kết quả lâm sàng: So sánh tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu ($< 140/90$ mmHg) trước và sau can thiệp; theo dõi tình trạng biến chứng tim mạch trong thời gian can thiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Luận án cung cấp bộ số liệu thực chứng có đại diện cho cộng đồng bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý ngoại trú tại 16 xã, thị trấn của huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017-2018.
  • Làm rõ cấu trúc hành vi tuân thủ điều trị của người dân nông thôn Tây Nam Bộ, chỉ ra sự chênh lệch giữa việc tuân thủ dùng thuốc và tuân thủ điều chỉnh lối sống (đặc biệt là thói quen sử dụng rượu đế, khẩu phần ăn mặn và lối sống tĩnh tại).
  • Xác định các rào cản và yếu tố liên quan chi phối việc không tuân thủ điều trị: trình độ học vấn, khoảng cách địa lý đến trạm y tế, thời gian mắc bệnh, mức độ thiếu hụt kiến thức y tế và sự thiếu vắng hỗ trợ từ người thân gia đình.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của mô hình can thiệp giáo dục truyền thông trực tiếp kết hợp thảo luận nhóm lồng ghép vào hoạt động thường quy của trạm y tế xã và y tế ấp trong việc nâng cao kiến thức, cải thiện tỷ lệ tuân thủ điều trị và nâng cao tỷ lệ kiểm soát huyết áp mục tiêu sau 3 tháng.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe định kỳ tại tuyến y tế cơ sở; chuyển trọng tâm từ việc chỉ kê đơn cấp phát thuốc sang tư vấn trực tiếp về kỹ năng tuân thủ phác đồ và thay đổi lối sống phù hợp điều kiện kinh tế nông thôn.
  • Phát huy vai trò của mạng lưới nhân viên y tế khóm/ấp trong việc theo dõi, nhắc nhở bệnh nhân uống thuốc đúng giờ và duy trì tái khám định kỳ.
  • Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, tư vấn bệnh mạn tính cho cán bộ y tế trạm y tế và phòng khám đa khoa khu vực.
  • Vận động sự tham gia của gia đình người bệnh vào quá trình hỗ trợ, giám sát chế độ ăn giảm mặn và tuân thủ điều trị hàng ngày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Thiết kế can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng song song (non-controlled before-after study), do đó hiệu quả can thiệp có thể chịu ảnh hưởng nhất định từ các yếu tố gây nhiễu ngoại cảnh trong thời gian 3 tháng.
  • Phương pháp thu thập thông tin về tuân thủ dùng thuốc và lối sống chủ yếu dựa vào bảng hỏi tự báo cáo (self-report system) và phỏng vấn hồi cứu, có thể tồn tại sai số nhớ lại hoặc xu hướng người bệnh trả lời theo chiều hướng tích cực hơn thực tế.
  • Thời gian theo dõi sau can thiệp dừng lại ở mốc 03 tháng, chưa đánh giá được tính bền vững của hành vi tuân thủ điều trị và tỷ lệ biến chứng lâu dài trong nhiều năm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu can thiệp có đối chứng ngẫu nhiên (RCT) tại cộng đồng với thời gian theo dõi từ 6 đến 12 tháng hoặc dài hơn.
  • Ứng dụng thêm các công cụ đo lường tuân thủ bán khách quan hoặc khách quan (nhật ký điện tử, tin nhắn nhắc nhở SMS/điện thoại thông minh, đếm viên thuốc dư khi tái khám) kết hợp đánh giá các chỉ số sinh hóa máu định kỳ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Cán bộ quản lý y tế và Chương trình phòng chống bệnh không lây nhiễm: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch can thiệp truyền thông, phân bổ nguồn lực và tối ưu hóa quy trình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Bác sĩ, nhân viên y tế công cộng và điều dưỡng tại trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tư vấn, bộ công cụ phỏng vấn đánh giá tuân thủ và quy trình tổ chức truyền thông nhóm tại cộng đồng.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu viên ngành Y tế công cộng, Y học gia đình, Y học dự phòng: Tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn, công thức tính cỡ mẫu điều tra dịch tễ học và kỹ thuật xử lý số liệu can thiệp trước - sau.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định như thế nào và phân bổ ra sao?

Cỡ mẫu giai đoạn mô tả cắt ngang ($n = 720$) được tính từ công thức một tỷ lệ trong quần thể với $p = 0,33$ (tham chiếu từ nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Hạnh năm 2013), sai số $d = 0,05$, hệ số thiết kế $DE = 2$ và 10% dự phòng hao hụt. Tổng số 720 đối tượng được phân bổ xác suất theo quy mô 1.099 bệnh nhân đang quản lý tại 16 xã/thị trấn huyện Đầm Dơi (từ 28 mẫu tại xã Tạ An Khương đến 73 mẫu tại xã Tân Trung). Cỡ mẫu can thiệp gồm toàn bộ 248 bệnh nhân xác định không tuân thủ điều trị ở giai đoạn 1.

2. Tiêu chuẩn xác định bệnh nhân tuân thủ điều trị thuốc trong luận án là gì?

Bệnh nhân được xác định tuân thủ điều trị thuốc khi đạt đầy đủ 3 tiêu chí: (1) Sử dụng đúng loại thuốc (tên hoạt chất) theo chỉ định của bác sĩ; (2) Uống đúng liều lượng chỉ định; (3) Uống thuốc liên tục hàng ngày, không ngắt quãng (nếu quên phải uống bù trong cùng ngày). Bệnh nhân bị coi là không tuân thủ khi vi phạm từ 1 tiêu chí trở lên.

3. Tiêu chí đánh giá tuân thủ thay đổi lối sống gồm những nội dung nào?

Bệnh nhân được coi là tuân thủ lối sống khi đạt từ 2 trong 3 nội dung: (1) Thói quen sinh hoạt: không hút thuốc lá (hoặc $< 5$ điếu/ngày) và không uống rượu bia quá mức quy định (nam $< 100$ ml rượu đế 26-35%/ngày hoặc $< 720$ ml bia/ngày; nữ uống không quá 1/2 nam); (2) Chế độ ăn: ăn giảm mặn ($< 6$ g muối/ngày), đường $< 500$ g/tháng, dầu mỡ $< 600$ g/tháng, rau quả $> 800$ g/ngày; (3) Vận động thể lực: tập thể dục $\ge 30$ phút/ngày $\times 5$ ngày/tuần hoặc duy trì lao động thể lực mức độ vừa/nhẹ.

4. Phương pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe được tổ chức như thế nào?

Can thiệp được thực hiện trong 3 tháng (từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018) trên 248 bệnh nhân không tuân thủ. Hình thức can thiệp bao gồm: truyền thông trực tiếp tại hộ gia đình thông qua nhân viên y tế khóm/ấp; tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, thảo luận nhóm; và tư vấn cá nhân lồng ghép khi bệnh nhân đến khám định kỳ tại trạm y tế xã hoặc phòng khám đa khoa khu vực sau khi đội ngũ y tế đã được tập huấn kỹ năng truyền thông.

5. Phần mềm và các kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để phân tích dữ liệu?

Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Các kỹ thuật thống kê áp dụng gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định Chi-square ($\chi^2$), phép kiểm T-test, tính tỷ số chênh (OR), khoảng tin cậy 95%, phân tích hồi quy logistic đa biến và tính chỉ số hiệu quả can thiệp $\text{CSHQ (%)} = [(P_2 - P_1)/P_1] \times 100$.


Kết luận

Luận án Chuyên khoa cấp II của tác giả Huỳnh Tấn Kiệt đã hoàn thành việc khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị trên mẫu 720 bệnh nhân tăng huyết áp và triển khai can thiệp giáo dục truyền thông trên 248 bệnh nhân tại 16 xã, thị trấn thuộc huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Công trình đã làm rõ các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế, địa lý và kiến thức liên quan đến hành vi không tuân thủ phác đồ điều trị thuốc và thay đổi lối sống. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình can thiệp giáo dục truyền thông trực tiếp kết hợp sinh hoạt nhóm tại tuyến y tế cơ sở mang lại sự cải thiện rõ rệt về nhận thức, thực hành tuân thủ và nâng cao tỷ lệ kiểm soát huyết áp mục tiêu của người bệnh tại địa phương.