Nghiên Cứu Tổng Hợp và Tính Chất Của Các Dẫn Xuất 8-Hydroxyquinoline

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tổng hợp 4 2 phenylhydrazonomethylpyridine 1 4 aminophenyl 3 8 hydroxyquinolin 2, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC KETONE A, B - KHÔNG NO - DẪN XUẤT CỦA 8-HYDROXYQUINOLINE VÀ DẪN XUẤT CỦA PYRIDINE

1.1. Tình hình tổng hợp các chất chứa vòng quinoline

1.2. Giới thiệu về 8-hydroxyquinoline và các dẫn xuất quinoline khác

1.3. Tình hình nghiên cứu về phức

1.4. Tình hình nghiên cứu quang phổ hồng ngoại của các dẫn xuất chứa vòng quinoline và 8-hydroxyquinoline

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Dẫn Xuất 8 Hydroxyquinoline

Nghiên cứu về 8-hydroxyquinoline và các dẫn xuất của nó đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. 8-hydroxyquinoline là một hợp chất quan trọng, có khả năng tạo phức với nhiều ion kim loại, từ đó mở ra nhiều ứng dụng trong hóa học phân tích và y học. Việc tổng hợp và nghiên cứu các dẫn xuất của nó không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc mà còn về tính chất hóa học của các hợp chất này.

1.1. Đặc Điểm Cấu Trúc Của 8 Hydroxyquinoline

Cấu trúc của 8-hydroxyquinoline bao gồm một vòng quinoline với nhóm hydroxyl tại vị trí 8. Điều này tạo ra khả năng tạo phức với các ion kim loại, làm cho nó trở thành một chất phân tích hữu ích trong hóa học.

1.2. Lịch Sử Nghiên Cứu 8 Hydroxyquinoline

Từ những năm 1834, 8-hydroxyquinoline đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Sự phát triển của các phương pháp tổng hợp đã giúp mở rộng khả năng ứng dụng của nó trong y học và hóa học phân tích.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Dẫn Xuất 8 Hydroxyquinoline

Mặc dù 8-hydroxyquinoline có nhiều ứng dụng, nhưng việc tổng hợp và nghiên cứu các dẫn xuất của nó cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ ổn định của các dẫn xuất, khả năng tạo phức và tính chọn lọc trong phản ứng hóa học là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ Ổn Định Của Các Dẫn Xuất

Nhiều dẫn xuất của 8-hydroxyquinoline có thể không ổn định trong điều kiện môi trường khác nhau, điều này ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng của chúng trong thực tế.

2.2. Khả Năng Tạo Phức Với Kim Loại

Khả năng tạo phức của 8-hydroxyquinoline với các ion kim loại có thể bị ảnh hưởng bởi cấu trúc của các dẫn xuất, điều này cần được nghiên cứu để tối ưu hóa ứng dụng trong hóa học phân tích.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Dẫn Xuất 8 Hydroxyquinoline

Có nhiều phương pháp tổng hợp 8-hydroxyquinoline và các dẫn xuất của nó. Những phương pháp này không chỉ giúp tạo ra các hợp chất mới mà còn giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phản ứng và tính chất của chúng.

3.1. Phương Pháp Oxi Hóa

Phương pháp oxi hóa là một trong những cách hiệu quả để tổng hợp 8-hydroxyquinoline từ các dẫn xuất methylquinoline. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng các chất xúc tác thích hợp có thể tăng hiệu suất tổng hợp.

3.2. Phản Ứng Friedel Crafts

Phản ứng Friedel-Crafts được sử dụng để gắn nhóm thế vào vòng quinoline, từ đó tạo ra các dẫn xuất mới của 8-hydroxyquinoline với tính chất hóa học đa dạng.

IV. Tính Chất Hóa Học Của Dẫn Xuất 8 Hydroxyquinoline

Các dẫn xuất của 8-hydroxyquinoline có nhiều tính chất hóa học đặc biệt, bao gồm khả năng tạo phức với các ion kim loại và tính chất quang học. Những tính chất này làm cho chúng trở thành các chất hữu ích trong nhiều ứng dụng khác nhau.

4.1. Khả Năng Tạo Phức

Khả năng tạo phức của 8-hydroxyquinoline với các ion kim loại như Zn, Mg, và Al là một trong những tính chất quan trọng nhất, giúp ứng dụng trong phân tích hóa học.

4.2. Tính Chất Quang Học

Các dẫn xuất của 8-hydroxyquinoline cũng cho thấy tính chất quang học đặc biệt, có thể được sử dụng trong các ứng dụng quang phổ và phân tích.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dẫn Xuất 8 Hydroxyquinoline

Các dẫn xuất của 8-hydroxyquinoline được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ y học đến hóa học phân tích. Việc hiểu rõ về các ứng dụng này có thể giúp tối ưu hóa việc sử dụng chúng trong thực tế.

5.1. Ứng Dụng Trong Y Học

Nhiều dẫn xuất của 8-hydroxyquinoline được sử dụng trong y học để điều chế thuốc chữa bệnh, đặc biệt là trong điều trị các bệnh liên quan đến vi khuẩn.

5.2. Ứng Dụng Trong Hóa Học Phân Tích

Trong hóa học phân tích, 8-hydroxyquinoline được sử dụng để tách và xác định các ion kim loại, nhờ vào khả năng tạo phức của nó.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Dẫn Xuất 8 Hydroxyquinoline

Nghiên cứu về 8-hydroxyquinoline và các dẫn xuất của nó vẫn đang tiếp tục phát triển. Những thách thức và cơ hội trong nghiên cứu sẽ mở ra nhiều hướng đi mới trong tương lai.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các dẫn xuất mới với tính chất hóa học cải tiến, nhằm mở rộng ứng dụng của chúng.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về 8-hydroxyquinoline không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp 4 2 phenylhydrazonomethylpyridine 1 4 aminophenyl 3 8 hydroxyquinolin 2 ylprop 1 en 1 one từ 8 hydroxyquinoline pyridin 4 carbaldehyde phenylhydrazine

Trích đoạn nội dung tài liệu

Ad) - Vue BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HỌC SU PHAM TP HO CHÍ MINH casoLOicax KHOA LUAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC CHUYEN NGANH: HOA HUU CO “ TÊN DE TÀI: PRD, TONG HOP HNN " ¬. : TỈMIMUMUNMUWM U M U M U W M U H U U M : Người hướng dẫn khoa học: Th.S Lê Văn Đăng Người thực hiện: Nguyễn Quang Tuyến Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Văn Đăng LỜI CÁM ƠN Khóa luận của em được hoàn thành dưới sự giúp đỡ tận tình của quý thấy cô trong và các bạn trong khoa hóa trường Đại học sư phạm Thành Phế Hè Chi Minh. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lê Văn Đăng đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu cũng như đã những lời khuyên quý báu, khích lệ em vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong ban chủ nhiệm khoa Hóa, toàn thé thầy cô trong tổ bộ môn Hóa Hữu Cơ đặc biệt là các thầy cô ở phòng thí nghiệm Hóa Hữu Cơ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn.

Cám ơn các bạn trong tập thể hóa 4C, đặc biệt là các bạn trong nhóm đã đồng hành cùng mình trong suốt quá trình nghiên cứu. Do kiến thức và kinh nghiệm vẫn còn hạn chế vì vậy luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em xin ghi nhận và biết ơn những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn. Thành Phế Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 05 năm 2010 Nguyễn Quang Tuyến SVTH: Nguyễn Quang Tuyen Trang 2 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Văn Đăng |,l LOAN DEN G0 NO DNNORRaammm=.

6 L: đo chap) Wk cassis raise iii q TÍ,,; “TRÀ ascitic 230019/0i026G0i336605122co218) 8 |A, Le oe nye en ee ee TY 9 |. Vai nét về tình hình tổng hợp va nghiên cứu các ketone a, B -không no -dẫn xuất của 8-Hydroxyquinoline và dẫn xuất của Pyridine:. Tinh hình tổng hợp các chất chứa vòng quinoline:f. Giới thiệu về 8-hydroxyquinoline và các dẫn xuất quinoline khác:.

12 MDT CRUE thiệu CN Ác 602262020Ì10vácseesnrekedodiiae, 12 te Eye: | Re ác ee one ae ee RT DE on ee ERP TOC 14 L3. Tình hình nghiên cứu về phức:{ 1](5}. Tinh hình nghiên cứu quang phổ hồng ngoại của các dẫn xuất chứa vòng quinoline và 8-hydroxyquinoline:{ I }:. Tinh hình tổng hợp và tính chất của một số dẫn xuất chứa vòng NINH | | a ee 19 II.

Các phương pháp formy! hóa hợp chat thom và hợp chất dj vòng thơm:. 24 | Ef ETTORE LO SE ES POT 2 007 aT REE 24 1. Phương pháp oxi hóa các nhóm -CH;, -CH;OH, -CH=CHR gắn vào nhân thơm và dị vòng thơm:. Phương pháp đi từ acid carboxyÏÌiC:.

Tổng hợp đi từ dẫn xuất cơ magnesium:. Phương pháp khử hóa Rosenmund: .22-+vz et 27 IL1. Phương pháp thủy phân dẫn xuất halogen:. Phản ứng tổng hợp Gattermann — Koch: [7](8](9).-=--ssiseeees====s=seewee 28 IL2.

Phạm vi ứng dụng của phương pháp Gattecrmann-Koch:. 28 H25:: Cư Chế phân đợt tis ee 30 BELA: Điền kiện pilin GD che ŸŸ-isaii: 31 11. Phản ứng formyl! hóa Gattermann:[8]{10]{1 1]{12] .---- 32 HN x2 One OSS ray 32 11. Pham vi áp dụng của phương pháp Gattermann :.

Cơ chế phản ứng Gattermann :.--- s25 2C2vzerie 35 SVTH: Nguyễn Quang Tuyen Trang 3 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Văn Đăng H34, Để Hiện tết Bà 20 »-iŸŸỷddaoaaeex 37 11. Phan ứng formyl hóa Gattermann — Edams:. Tổng hợp Vilsmecier:{2]{13]{14]{15].5--5<-5s<5s«e2 38 HS: ÑNHÂNNG¿ac6t6c4ác6650190462662ci16204260402010460 38 IL5. Phạm vi áp dụng của phương pháp :.

39 IO ME ch. i) {| | DI KP NNAADDDNDNDDNDDNDDDNDD DI 40 IL5. Điều kiện tiến hành phản ứng:. Phản ứng Reimer-Tiemann:{ 13]{ 17]{18].

52 ©52cze£ 42 EGE MỖI ee iim 42 11. Phạm vi áp dụng của phan ứng Reimer-Tiemmann:. Đi Kiện HÁN Net 22c6/2k0022222c c2, 44 HRA. EodlNi ĐH ceoeeeiieoeeeiaeaeeeeeend 45 Ill.

Tổng hợp ketone a,B - không no bằng phan ứng ngưng tụ: { 15]{17]({ 19](20]. 47 TU NI Gv vùi G220 000122 Gai 47 IIL1. Đặc điểm cấu tạo của nhóm carbonyÏÌ:. Tinh acid của nguyên tử hydrogen a của nhóm carbonyl.

Phản ứng giữa hydrogen a của nhóm carbonyl và nhóm carbonyl:48 BAUS AA Cov để dộng đà assists ttc 49 HI. Cơ chế phan ứng dehydrate hóa sản phẩm cộng aldol :. Ảnh hưởng của nhóm thế nối với nhóm carbonyl đến khả năng phản ứng cộng aldol — croton hóa :. Phan ứng ngưng tụ — croton hóa Claisen - Schimidt :.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng ngưng tụ ~ croton hóa :. Một số phản ứng giữa hợp chất chứa Nitrogen và hợp chất chứa nhóm carbonyl : DEN cit i nape 57 KHẨN Ä Heo cà toa 610 A0001009/160100220050166066066000g40) 62 J. Tổng hop 5-fomyÌ-8-hiđroxiquinolia:. Phản ứng và cơ chế tổng hợp:.

Phương trình phản Ứng: .------cs«ssSseeeesererrrrrerrrcertre 64 en ee 65 EAS’, ORRIN 7S.xv 66 ES, “Tec UMN0)09)///7000101 504160500060 000002/07 0940407 Ubi 000602005 61000 00300000722, tb 66 STs. Tá tuoseaedoaeeeeedaasoteoaoeddsiszs=eessssessei 66 SVTH: Nguyễn Quang Tuyen Trang 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th. “Tiêu lính Bà ÔN | eS 66 ;. 69 16: Phẩnficlntf00tL31205%6GG62000000/00002006262 00G Ai 69 II.

Tổng hợp 1-(4-aminophenyl)-3-8-hydroxyquinolin-5-yl)prop-2-en-1-one:. Phản ứng tổng hợp và cơ chế:. co Snxsseeresrrerssrrrrur 71 3) HOANG DAI DNE Si c-Ỳj=-yee==mssmm———e=seer 72 3: Cư chế pains hina icc ccna caches 72 BEA: TH NGHI toa Go SG aati co ng toa 74 TES: TT concen su ru HiraesstỞTrdergooaynaa. “Tiêu Minh Ras Cena ii (Gas 74 3, Walaa Rica soles ti hs cise tnd nha 75 III.

Tổng hợp 4-((2-phenylhydrazono)methyl)pyridine:. 2: s5 80 Oe ee, _——— 80 HL2. ưng tình nhân Dán nen 000000200001 Ÿicooaye 81 BETA Cae lal nứt —=——Ƒ hư neo 81 SA RE eee eS 81 HĐ 1. BO GIẢ ssi aaa 81 243: Tia Ninh Rl i ssi eit belt 82 Me# a eeeesegensauasoseee 82 TH: TRO TIẾN lo ưu 2ssdss-xe 82 PUAN 4c đc ááG:20 6260610 GG% S2) GSGS 2226 89 ĐỂN SG cá CS t6 boae2 SG kSEOaaxotbeza014716000460/2660367709522586033506ã0620507 92 SVTH: Nguyễn Quang Tuyến Trang 5 Khoá luận tốt nghiệ GVHD: Th.s Lê Văn Đăn LOTNOLDAU SVTH: Nguyễn Quang Tuyến Trang 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.

Lý do chọn đề tài: Cùng với sự phát triển của hóa học hữu cơ nói chung, từ lâu hóa học của các hợp chất dị vòng đã được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong ngành khoa học, kĩ thuật. Từ đầu thế kỷ 19, người ta đã nghiên cứu một số hợp chất dị vòng như quinoline, pyridine, pyrole, furane. trong đó có giá trị và đáng chú ý nhất là các dj vòng thơm chứa nitrogen. Nhưng chỉ trong khoảng vài chục năm trở lại đây, các nhà nghiên cứu đã dần dần tỉnh chế và tổng hợp được một số lượng ngày càng lớn các hợp chất dị vòng, việc nghiên cứu chúng có tầm quan trọng đặc biệt về mặt lý thuyết cũng như về mặt thực nghiệm.

Ngày nay có thể nói không một ngành khoa học nào mà không có sự tham gia của các hợp chất dị vòng như trong y học, dược học (thuốc kháng sinh, các vitamin, các loại enzyl, các chất kích thích tố.), trong nghiên cứu sinh vật học, làm chất xúc tác, dung môi trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ,trong các giai đoạn của quá trình chế biến dầu mỏ, trong công nghiệp nhuộm, sản xuất các đồ dùng hằng ngày. Một số dẫn xuất quinoline từ lâu đã được dùng làm thuốc chữa bệnh sốt rét, lị và ung thư. Điều đáng chú ý nhất là dẫn xuất có chứa nhóm 8-hydroxyquinoline thường tạo phức với những ion kim loại thông thường và cả những kim loại quý, vì thế được áp dụng trong hóa học phân tích để tách và chiết các ion kim loại. Xuất phát từ tình hình trên, việc nghiên cứu và tổng hợp một số dẫn xuất Carbonyl a, B -không no có chứa 8-hydroxyquinoline va pyridine bởi các lý do sau đây: Thứ nhất: 8-hydroxyquinoline và pyridine và dẫn xuất carbonyl a, B không no của chúng là mô hình tốt để nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử, Thứ hai: 8-hydroxyquinoline và các dẫn xuất của nó có khả năng tạo phức với các ion kim loại nên được ứng dụng trong hóa học phân tích, trong hóa mau và trong kỹ nghệ nhuộm.

Thứ ba: 8-hydroxyquinoline và các dẫn xuất của nó có hoạt tính sinh lý cao, có hoạt tính chống khuẩn nên được ứng dùng trong y học để điều chế thuốc chữa bệnh. Thứ tư: bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học thực nghiệm nhằm nâng cao kỳ năng thực hành. SVTH: Nguyễn Quang Tuyến Trang 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th. Tên đề tài: e Téng hợp I-(4-aminophenyl)-3-(§-hydroxyquinolin-5-yÏ) prop-2-en-l~one.

se Tổng hợp 4-{(2-phenylhydrazono)methyl]pyridine. Từ pyridine-4- carbaldehyde và phenylhydrazine pa en ESS axwmssem—vem SE ASE SVTH: Nguyen Quang Tuyén Trang 8 Khoá luận tốt nghỉ GVHD: Th.s Lê Văn Đăn PHÀN 2 TONG QUAN ¬— - - - _ N E = SVTH: Nguyen Quang Tuyên Trang 9 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th. Vài nét về tình hình téng hợp và nghiên cứu các ketone a, B-khéng no- dẫn xuất của 8-Hydroxyquinoline và dẫn xuất của Pyridine: [. Tình hình tổng hợp các chất chứa vòng quinoline:!” Quinoline được biết từ năm 1834, Runge đã tách được từ nhựa than đá, từ đó cho đến nay hóa học về các hợp chất chứa vòng quinoline phát triển khá mạnh, nhất là từ 1950, số lượng hợp chất tăng lên nhiều và phạm vi ứng dụng của chúng trở nên phong phú đa dạng đặc biệt trong lĩnh vực y học.

Trong lĩnh vực tổng hợp các methylquinoline đóng vai trò rất quan trọng, từ những methylquinoline người ta có thể chuyển hóa tiếp để tạo ra các dẫn xuất khác. Năm 1941, Kaplan đã tiến hành oxi hóa 2-methylquinoline bằng SeO; trong dung môi dioxane thu được quinoline-2-carbaldehyde S = ` ZA Dioxan ZA N CH; N CHO Sau đó Virginia - D.Ransay đã hoàn thiện điều kiện phản ứng này nên đạt hiệu suất khá ổn định.Kawarher đã oxi hóa 4-methylquinoline cũng bằng SeO; nhưng thay dung môi dioxane bằng xylene đã thu được quinoline-4-carbaldehyde với hiệu suất khá tết. CH; HO ZA Xylen ZA N N Ít lâu sau WilthelmMath đã oxi hóa trực tiếp 4- methylquinoline mà không dùng dung môi, phương pháp này không những áp dung cho sự oxi hóa nhóm methyl ở nhân SVTH: Nguyên Quang Tuyên Trang 10 Khoá luận tốt nghỉ GVHD: Th.s Lê Văn Đăn dj vòng pyridine mà còn ấp dụng cho cả nhóm methyl đính ở phía vòng benzene với hiệu suất khá cao và ôn định. SS SS ÔN: ee HO ZA Dioxan ZA N N (CH; - ở các vị tri 1, 2, 3) XS S9 SS Dioxan v7 ~7 w7 (CH; - ở các vị trí 5, 6, 7, 8) Ngoài những phương pháp đã trình bày ở trên, còn một số phương pháp khác nữa là gắn trực tiếp nhóm — CH=O vào nhân thơm và dị vòng G.Howe đính nhóm — CH=O vào vị trí 5 và 7 của 8-hydroxyquinoline bằng phương pháp tổng hợp Sen và Ray.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tổng Hợp và Tính Chất Của Các Dẫn Xuất 8-Hydroxyquinoline" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các dẫn xuất của hợp chất 8-hydroxyquinoline, bao gồm phương pháp tổng hợp, tính chất hóa học và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các dẫn xuất này mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong y học và công nghệ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số dẫn xuất cacbonyl không no của 8 hidroxiquinolin, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về các dẫn xuất cacbonyl. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp 3 8 hidroxi 5 quinolyl 1 3 nitrophenylprop 2 en 1 on và 1 3 aminophenyl 3 8 hidroxi 5 quinolylprop 2 en 1 on sẽ cung cấp thêm thông tin về các hợp chất liên quan. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hóa học click của các 2 amino 4h chromen 3 carbonitril vật chất 604401, một nghiên cứu có liên quan đến hóa học hữu cơ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.