Giới thiệu dự án

Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và số liệu của GLOBOCAN, ung thư phổi là một trong ba bệnh ung thư phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư trên quy mô toàn cầu. Tại Việt Nam, ung thư phổi đứng thứ hai về tỷ lệ mắc mới và tử vong ở cả hai giới (hơn 26.200 ca mắc mới và gần 23.800 ca tử vong mỗi năm). Trong đó, ung thư phổi không tế bào nhỏ (Non-Small Cell Lung Cancer - NSCLC) chiếm khoảng 85% tổng số ca bệnh, với phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn, không còn khả năng can thiệp bằng phẫu thuật triệt căn.

Sự phát triển của liệu pháp điều trị trúng đích phân tử nhỏ (Targeted Therapy) mang lại bước đột phá lớn, vượt trội về hiệu quả điều trị và giảm thiểu độc tính so với các phác đồ hóa trị độc tế bào truyền thống. Trong nhóm này, Nintedanib (được lưu hành dưới tên biệt dược Vargatef® cho chỉ định NSCLC kết hợp docetaxel và Ofev® cho điều trị xơ phổi vô căn) là hoạt chất ức chế cạnh tranh đa thụ thể tyrosin kinase gắn kết tại vị trí ATP của các thụ thể FGFR 1-3, PDGFR $\alpha$/$\beta$ và VEGFR 1-3. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với bệnh nhân tại Việt Nam là chi phí điều trị đắt đỏ (khoảng 1.689.000 VNĐ/viên 100 mg hoặc 150 mg), trong bối cảnh thuốc còn thời hạn bảo hộ độc quyền và nguồn cung nguyên liệu phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu.

[Khung Indolin: Methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat] 
                      + 
        [Hợp phần Aryl Ortho-Ester] 
                      + 
          [Hợp phần Amin Thơm] 

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ thực hiện tại Bộ môn Công nghiệp Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội tập trung giải quyết bài toán: Nghiên cứu quy trình tổng hợp trung gian then chốt methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat (4) từ nguồn tiền chất kinh tế, an toàn, có khả năng chủ động triển khai tại các phòng thí nghiệm và cơ sở hóa dược trong nước.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát, xây dựng và hoàn thiện quy trình tổng hợp 4 giai đoạn điều chế methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat từ tiền chất acid 4-clorobenzoic.
  2. Tối ưu hóa các thông số công nghệ (tỷ lệ mol tác nhân, hệ dung môi, nhiệt độ phản ứng, thời gian) của từng phản ứng thành phần.
  3. Thay thế các tác nhân khử kim loại quý đắt đỏ và xúc tác base nhạy ẩm bằng các hóa chất kinh tế, thân thiện và an toàn hơn.
  4. Tinh chế và xác định cấu trúc toàn diện của sản phẩm trung gian và đích bằng các phương pháp phân tích phổ hiện đại (IR, MS, $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung dị vòng 2-indolinon (oxindol) là cấu trúc cốt lõi quyết định ái lực liên kết sinh học của Nintedanib. Phân tích các con đường tổng hợp đã công bố cho thấy những ưu nhược điểm rõ rệt:

Phương pháp Tiền chất ban đầu Tác nhân chính Nhược điểm chính Hiệu suất toàn quy trình
J. Merten & cs (2012) Acid 4-cloro-3-nitrobenzoic $\text{CH}_2(\text{COOCH}_3)_2$, $\text{NaOMe}$, $\text{H}_2/\text{Pd-C}$ Khử hóa cần áp suất cao (40-50 psi), $\text{NaOMe}$ nhạy ẩm, $\text{Pd/C}$ đắt ~48.0%
G. Roth & cs (2009) Methyl 3-nitrobenzoat Methyl 2-cloroacetat, $t\text{-BuOK}$, $\text{H}_2/\text{Pd-C}$ Phản ứng cần nhiệt độ âm (-10 °C), áp suất hydro 50 psi, chi phí cao < 34.0%
L. Zeng & cs (2020) Methyl 4-cloro-3-nitrobenzoat Methyl 3-oxo-3-phenylpropanoat Tiền chất rất đắt (~3.000.000 VNĐ/g), ngưng tụ tạo nhiều tạp phụ Không tối ưu
D. YanYan (2016) Acid 3-aminobenzoic $\text{Cl}_3\text{CHO}$, $\text{NH}_2\text{OH}\cdot\text{HCl}$, $\text{N}_2\text{H}_4$ Hiệu suất đóng vòng rất thấp (56%), nhiều bước Thấp
T. Powers & cs (2004) Methyl 4-(bromomethyl)benzoat $\text{KCN}$, $\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{HNO}_3$, $\text{Pd/C}$ Sử dụng muối Cyanid kịch độc, nguy cơ cao cho người thao tác Không công bố đầy đủ
Quy trình đề xuất Acid 4-clorobenzoic $\text{HNO}_3/\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{SOCl}_2$, $\text{K}_2\text{CO}_3$, $\text{Fe/AcOH}$ Thời gian phản ứng bước khử kéo dài (8h) 36.62% (4 bước tổng thể)

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must-Have (Bắt buộc): Chuyển đổi hoàn toàn tiền chất sang methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat; kiểm soát độ tinh khiết qua sắc ký lớp mỏng (SKLM) đơn vết; cấu trúc phổ phân tích hoàn toàn trùng khớp lý thuyết.
  • Should-Have (Nên có): Loại bỏ hoàn toàn công đoạn sử dụng bình áp suất cao và khí hydro cháy nổ; thay thế chất xúc tác kiềm kiềm hữu cơ ($\text{NaOMe}$, $t\text{-BuOK}$) bằng muối vô cơ ($\text{K}_2\text{CO}_3$).
  • Could-Have (Có thể mở rộng): Tái sử dụng dung môi DMF và dịch chiết acid acetic trong quy trình scale-up; nâng cao hiệu suất kết tinh phân đoạn.
  • Won't-Have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Mở rộng tổng hợp nối dài trực tiếp ra thành phẩm Nintedanib quy mô pilot trên 1 kg.

Thiết kế hệ thống

Toàn bộ quy trình tổng hợp hóa dược được chuẩn hóa qua chuỗi chuyển hóa 4 bước khép kín:

Acid 4-clorobenzoic (39)
Acid 4-cloro-3-nitrobenzoic (1)
Methyl 4-cloro-3-nitrobenzoat (2)
Dimethyl 2-(4-(methoxycarbonyl)-2-nitrophenyl)malonat (3)
Methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat (4) [Sản phẩm đích]

Tiêu chuẩn hóa chất và trang thiết bị nghiên cứu

  • Hóa chất & Dung môi: Acid 4-clorobenzoic (AR), Dimethyl malonat (AR), Thionyl clorid (AR), Bột sắt mịn (AR), Acid acetic băng (Hàn Quốc, AR), DMF khan (AR), $\text{K}_2\text{CO}3$ khan (AR), Bản mỏng sắc ký Silicagel $60\text{ F}{254}$ (Merck Đức).
  • Thiết bị phân tích cấu trúc:
    • Máy đo điểm nóng chảy điện tử EZ-Melt (Stanford Research Systems).
    • Quang phổ kế hồng ngoại FTIR Shimadzu (kỹ thuật viên nén $\text{KBr}$, dải quét $4000 - 400\text{ cm}^{-1}$).
    • Hệ thống khối phổ LC-MSD-Trap-SL (Agilent Technologies, chế độ ion hóa ESI).
    • Máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker NMR ($600\text{ MHz}$ đối với $^1\text{H}$-NMR và $125/150\text{ MHz}$ đối với $^{13}\text{C}$-NMR, dung môi $\text{CDCl}_3$ và $\text{DMSO-}d_6$).

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp thực nghiệm có đối chứng, tối ưu hóa từng yếu tố đơn lẻ (One-Factor-At-A-Time) để khảo sát ảnh hưởng của các biến số:

  1. Khảo sát tỷ lệ mol tác nhân phản ứng: Đánh giá động học chuyển hóa và mức độ tạo tạp chất phân hủy.
  2. Khảo sát hệ dung môi và xúc tác: So sánh hoạt tính chuyển hóa giữa base mạnh nhạy ẩm và base vô cơ bền vững.
  3. Kiểm soát thông số nhiệt động học: Khảo sát dải nhiệt độ từ nhiệt độ phòng đến hồi lưu ($120\text{ }^\circ\text{C}$).
  4. Kiểm soát chất lượng liên tục: Giám sát phản ứng thời gian thực qua SKLM với các hệ pha động chuẩn hóa:
    • Hệ A: $\text{DCM} : \text{MeOH} : \text{HCOOH} = 4 : 1 : 0.05$ (theo dõi hợp chất acid carboxylic).
    • Hệ B: $n\text{-hexan} : \text{EtOAc} = 2 : 1$ (theo dõi phản ứng ester hóa).
    • Hệ C: $\text{DCM} : \text{MeOH} = 10 : 1$ (theo dõi phản ứng đóng vòng oxindol).
    • Hệ D: $\text{DCM}$ thuần (theo dõi phản ứng alkyl hóa malonat).

Implementation và kết quả

Development process

Giai đoạn 1: Nitro hóa điều chế Acid 4-cloro-3-nitrobenzoic (1)

  • Cơ chế: Phản ứng thế ái điện tử nhân thơm ($S_E\text{Ar}$). Hỗn hợp sulfo-nitric sinh ra ion nitroni ($\text{NO}_2^+$) có hoạt tính electrophil mạnh. Nhóm $-\text{COOH}$ định hướng nhóm thế vào vị trí meta, nhóm $-\text{Cl}$ định hướng ortho/para. Tác dụng định hướng đồng thuận đưa nhóm $-\text{NO}_2$ chọn lọc vào vị trí số 3.
  • Quy trình tối ưu: Hòa tan $4.00\text{ g}$ ($25.56\text{ mmol}$) acid 4-clorobenzoic trong $20\text{ mL }\text{H}_2\text{SO}_4$ đặc ở $0-5\text{ }^\circ\text{C}$. Nhỏ giọt $1.20\text{ mL}$ $\text{HNO}_3$ bốc khói (tỷ lệ mol $\text{HNO}_3 : \text{tiền chất} = 1.2 : 1$). Nâng lên nhiệt độ phòng ($25\text{ }^\circ\text{C}$), khuấy trong 3 giờ. Đổ hỗn hợp vào nước đá, lọc rửa thu tủa trắng.
  • Kết quả: Hiệu suất $92.23%$; điểm nóng chảy: $186.2 - 187.2\text{ }^\circ\text{C}$; $R_f = 0.53$ (Hệ A).
          COOH                      COOH
         /                         /
        |   |   +  HNO3/H2SO4     |   |  NO2
          Cl     (0 - 25 °C)        Cl
        (39)                       (1)

Giai đoạn 2: Ester hóa điều chế Methyl 4-cloro-3-nitrobenzoat (2)

  • Cơ chế: Hoạt hóa nhóm carboxylic bằng thionyl clorid ($\text{SOCl}_2$) tạo acyl clorid trung gian hoạt động mạnh, sau đó bị tấn công nucleophil bởi methanol.
  • Quy trình tối ưu: Hòa tan $3.00\text{ g}$ ($14.89\text{ mmol}$) chất 1 trong $12\text{ mL }\text{MeOH}$, làm lạnh, nhỏ giọt $2.20\text{ mL}$ ($30.32\text{ mmol}$) $\text{SOCl}_2$ (tỷ lệ mol $\text{SOCl}_2 : \mathbf{1} = 2 : 1$). Đun hồi lưu $60-70\text{ }^\circ\text{C}$ trong 2 giờ. Để nguội kết tinh, lọc rửa nước đến pH trung tính.
  • Kết quả: Hiệu suất đạt $95.37%$ (vượt trội so với xúc tác acid $\text{H}_2\text{SO}_4$ đạt $83.76%$); điểm nóng chảy: $80.9 - 81.6\text{ }^\circ\text{C}$; $R_f = 0.41$ (Hệ B).

Giai đoạn 3: C-Alkyl hóa ái nhân ($S_N\text{Ar}$) tạo Dimethyl 2-(4-(methoxycarbonyl)-2-nitrophenyl)malonat (3)

  • Cơ chế: Muối vô cơ $\text{K}_2\text{CO}_3$ phân tán trong DMF làm nhiệm vụ base hóa, bứt proton linh động vị trí C-$\alpha$ của dimethyl malonat (DMM) sinh carbanion nucleophil mạnh. Carbanion tấn công thế ái nhân vào carbon thơm mang nhóm $-\text{Cl}$ (vị trí được hoạt hóa mạnh bởi hai nhóm hút electron $-\text{NO}_2$ và $-\text{COOCH}_3$).
  • Quy trình tối ưu: $3.00\text{ g }\text{K}_2\text{CO}_3$ khan + $2.15\text{ mL}$ DMM trong $8.0\text{ mL }\text{DMF}$, khuấy $50\text{ }^\circ\text{C}$ trong 1 giờ. Bổ sung $2.00\text{ g}$ chất 2 (tỷ lệ mol $\text{DMM} : \mathbf{2} = 2 : 1$), duy trì ở $45-55\text{ }^\circ\text{C}$ trong 4 giờ. Chiết lỏng-lỏng phân bố DCM/nước, loại dung môi, tủa sạch tạp thân dầu bằng $n$-hexan, kết tinh phân đoạn với hệ Ethanol - Nước ($1:4$).
  • Kết quả: Hiệu suất $71.02%$; điểm nóng chảy: $70.2 - 71.5\text{ }^\circ\text{C}$; $R_f = 0.50$ (Hệ D).

Giai đoạn 4: Phản ứng Tandem đa chuỗi điều chế Methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat (4)

  • Cơ chế chuỗi phản ứng liên tục (Tandem Four-in-One):
    1. Khử hóa dị thể: Bột sắt trong acid acetic khử chọn lọc nhóm nitro $-\text{NO}_2$ thành amin thơm $-\text{NH}_2$.
    2. Đóng vòng lactam nội phân tử: Nhóm amin tự do tấn công ái nhân vào nhóm carbonyl ester của nhánh malonat, giải phóng 1 phân tử methanol tạo khung 2-indolinon mang nhóm thế ester.
    3. Thủy phân ester: Nước sinh ra từ phản ứng khử thủy phân nhóm ester còn lại trên vòng 5 cạnh thành acid $\beta$-dicarboxylic.
    4. Decarboxyl hóa nhiệt: Dưới nhiệt độ $115-120\text{ }^\circ\text{C}$, acid $\beta$-carbonyl tự phát tách loại một phân tử $\text{CO}_2$ tạo sản phẩm oxindol bền vững.
       COOCH3                          COOCH3
      /                               /
     |   |  NO2                      |   |  
                                      (Chất 4)
  • Quy trình tối ưu: Hòa tan $0.50\text{ g}$ chất 3 trong $7.0\text{ mL }\text{CH}_3\text{COOH}$ băng, thêm $0.36\text{ g}$ bột Fe (tỷ lệ mol $\text{Fe} : \mathbf{3} = 4 : 1$), duy trì sục khí $\text{N}_2$ liên tục tạo môi trường trơ. Đun hồi lưu ở $115-120\text{ }^\circ\text{C}$ trong 8 giờ. Lọc bã sắt, cô quay loại dung môi, hòa cắn vào EtOAc, rửa với dung dịch $\text{HCl } 20%$ và nước cất. Kết tinh lại trong aceton ở nhiệt độ $< 0\text{ }^\circ\text{C}$ qua đêm.
  • Kết quả: Hiệu suất đạt $58.62%$; điểm nóng chảy: $211.5 - 213.6\text{ }^\circ\text{C}$; $R_f = 0.40$ (Hệ C).

Testing và validation

Bằng chứng xác định cấu trúc hóa học qua phân tích phổ

Dữ liệu phổ đặc trưng của Methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat (4):

Ma trận dữ liệu tối ưu hóa các điều kiện phản ứng

[Khảo sát tỷ lệ mol Fe : Chất 3]

[Ảnh hưởng của khí bảo vệ N2 trong phản ứng khử]

Kết quả đạt được

  • Hoàn thiện quy trình tổng hợp 4 bước ổn định ở quy mô phòng thí nghiệm.
  • Đạt hiệu suất tích lũy toàn quy trình là $36.62%$ tính từ acid 4-clorobenzoic.
  • Độ tinh khiết hóa học của sản phẩm đích đạt yêu cầu qua kiểm tra điểm nóng chảy đồng nhất và phổ NMR sạch tín hiệu tạp.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật đột phá

  1. Thay thế hệ xúc tác khử kim loại quý: Toàn bộ quy trình loại bỏ hoàn toàn hệ xúc tác hydro hóa dị thể đắt đỏ $\text{H}_2/\text{Pd-C}$ ở áp suất cao ($40-50\text{ psi}$) theo phương pháp của J. Merten và G. Roth. Thay vào đó, việc sử dụng hệ phân tán $\text{Fe}/\text{CH}_3\text{COOH}$ ở áp suất khí quyển giúp quy trình vận hành an toàn tuyệt đối, giảm chi phí nguyên liệu xúc tác trên 85%.
  2. Kỹ thuật phản ứng One-Pot Tandem: Tích hợp đồng thời 4 quá trình chuyển hóa (khử nitro $\rightarrow$ đóng vòng lactam $\rightarrow$ thủy phân diester $\rightarrow$ decarboxyl hóa) trong một bình phản ứng duy nhất. Giải pháp này giúp bảo vệ nhóm amin thơm trung gian không bị oxy hóa ngoài không khí, loại bỏ hoàn toàn các bước phân lập trung gian phức tạp.
  3. Cải tiến hệ xúc tác kiềm trong phản ứng alkyl hóa: Sử dụng $\text{K}_2\text{CO}_3$ khan trong DMF thay thế cho $\text{NaOMe}$ hoặc $t\text{-BuOK}$. $\text{K}_2\text{CO}_3$ là muối vô cơ rẻ tiền, bền trong không khí, không đòi hỏi điều kiện thao tác siêu khan nghiêm ngặt như các alkoxid kiềm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng và mở rộng quy mô (Scale-up)

  • Lộ trình nâng quy mô: Quy trình đã được kiểm chứng ổn định ở quy mô mẻ $0.5 - 4.0\text{ g}$. Với các điều kiện phản ứng ở áp suất thường và nhiệt độ không vượt quá $120\text{ }^\circ\text{C}$, quy trình hoàn toàn tương thích với các thiết bị phản ứng vỏ bọc (Jacketed Glass Reactor) quy mô Pilot $1 - 10\text{ kg}$.
  • Hiệu quả kinh tế: Tiền chất ban đầu acid 4-clorobenzoic có giá thị trường chỉ khoảng $800.000\text{ VNĐ/kg}$, rẻ hơn rất nhiều lần so với các dẫn chất este thế sẵn có trên thị trường hóa chất ngoại nhập. Việc chủ động điều chế methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat mở ra tiềm năng thương mại hóa nguồn trung gian phục vụ các cơ sở sản xuất thuốc ung thư trong nước.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phản ứng khử bằng bột sắt tạo lượng bã cặn bùn oxid sắt, đòi hỏi công đoạn lọc rửa và xử lý chất thải vô cơ kỹ lưỡng sau phản ứng.
  • Thời gian phản ứng bước cuối ($8\text{ giờ}$) tương đối dài, cần duy trì khí trơ liên tục để ngăn chặn phản ứng phụ tạo tạp chất azo/azoxy.

Định hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu ứng dụng sóng siêu âm hoặc vi sóng (Microwave-assisted synthesis) nhằm rút ngắn thời gian phản ứng tandem từ 8 giờ xuống dưới 1 giờ.
  • Triển khai nghiên cứu 3 giai đoạn tiếp theo để gắn kết hợp phần aryl ortho-ester và amin thơm nhằm hoàn thiện tổng hợp toàn phần hoạt chất Nintedanib tại Việt Nam.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Dược học: Nguồn tài liệu học thuật thực chứng về kỹ thuật tổng hợp dị vòng oxindol, phản ứng tandem và phương pháp biện giải phổ nghiệm phân tử ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, IR, MS).
  • Kỹ sư Tổng hợp Hóa Dược: Cơ sở dữ liệu thông số công nghệ chi tiết, công thức phản ứng và phương pháp xử lý tạp chất phục vụ công tác R&D nguyên liệu API.
  • Doanh nghiệp Dược phẩm: Quy trình công nghệ khả thi để định hướng đầu tư sản xuất thuốc generic điều trị trúng đích ung thư phổi và xơ phổi vô căn với giá thành cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phản ứng khử hóa nhóm nitro lại cần sục khí nitơ liên tục?

Ở nhiệt độ cao ($115-120\text{ }^\circ\text{C}$), oxy hòa tan trong dung môi sẽ oxy hóa bột sắt kim loại thành các oxid sắt ($\text{Fe}_2\text{O}_3$, $\text{Fe}_3\text{O}_4$), làm suy giảm hoạt tính tác nhân khử. Điều này khiến phản ứng dừng lại ở các sản phẩm khử dở dang như phenylhydroxylamin, hợp chất azoxy hoặc azo. Ngoài ra, môi trường trơ khí $\text{N}_2$ bảo vệ amin thơm trung gian không bị oxy hóa thành tạp chất màu.

2. Sự khác biệt giữa việc dùng xúc tác H2SO4 và SOCl2 trong phản ứng ester hóa là gì?

Phản ứng dùng $\text{SOCl}_2$ chuyển acid carboxylic thành acyl clorid trung gian có tính electrophil rất cao, giúp phản ứng với methanol đạt hiệu suất vượt trội ($95.37%$) và tạo sản phẩm có độ tinh khiết cao. Trong khi đó, xúc tác $\text{H}_2\text{SO}_4$ là phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào cân bằng hóa học, đạt hiệu suất thấp hơn ($83.76%$).

3. Làm thế nào để kiểm soát phản ứng thế chỉ xảy ra ở vị trí C-4 trong phản ứng alkyl hóa với DMM?

Nhờ hiệu ứng hút electron liên hợp rất mạnh của nhóm $-\text{NO}_2$ ở vị trí ortho và nhóm $-\text{COOCH}_3$ ở vị trí para, liên kết $\text{C}-\text{Cl}$ tại vị trí số 4 bị phân cực mạnh, làm tăng tính electrophil của carbon thơm. Khi đó, carbanion của DMM chỉ tấn công chọn lọc vào vị trí này theo cơ chế thế ái nhân thơm $S_N\text{Ar}$ để tách loại ion clorid.

4. Vai trò của acid acetic băng trong bước tạo khung oxindol là gì?

Acid acetic băng đảm nhận ba chức năng: (1) Dung môi hòa tan cơ chất hữu cơ; (2) Môi trường acid yếu cung cấp proton ($\text{H}^+$) duy trì phản ứng khử của kim loại sắt; (3) Hạn chế sự proton hóa hoàn toàn của nhóm amin mới sinh, giữ cho đôi electron tự do trên nguyên tử nitơ đủ hoạt tính nucleophil để tấn công nội phân tử tạo vòng lactam.

5. Khung 2-indolinon trong cấu trúc Nintedanib có vai trò dược lý then chốt nào?

Khung 2-indolinon đóng vai trò như một chất bắt chước khung purin của ATP, trực tiếp hình thành các liên kết hydro quan trọng trong khoang gắn kết kinase của các thụ thể FGFR, PDGFR và VEGFR, từ đó ức chế sự truyền tín hiệu nội bào chịu trách nhiệm cho quá trình tăng sinh mạch khối u và xơ hóa mô phổi.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đã xây dựng thành công quy trình điều chế chất trung gian then chốt methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat qua 4 giai đoạn với hiệu suất tổng cộng $36.62%$. Bằng việc giải quyết triệt để các hạn chế về an toàn kỹ thuật (loại bỏ hydro áp suất cao, thay thế xúc tác kim loại quý Pd/C bằng sắt kim loại, sử dụng xúc tác kiềm vô cơ $\text{K}_2\text{CO}_3$), nghiên cứu đã đặt nền móng công nghệ vững chắc cho chuỗi phản ứng tổng hợp toàn phần thuốc điều trị đích Nintedanib tại Việt Nam, mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho ngành công nghiệp hóa dược nước nhà.