Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa" được thực hiện bởi tác giả Giàng Quốc Hưng dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Võ Khánh Vinh tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2018), thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số 9.05).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc quyền được sống và quyền được bảo vệ an toàn về tính mạng là quyền cơ bản tối thượng của con người, được quy định tại Hiến pháp và được pháp luật bảo hộ. Dưới tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường, đô thị hóa, công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, những biến đổi tiêu cực trong văn hóa, đạo đức và nhân cách cá nhân đã làm nảy sinh nhiều hành vi xâm phạm tính mạng con người trái pháp luật. Lào Cai là địa bàn trọng yếu về kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh biên giới, đồng thời là địa bàn phức tạp về các loại tội phạm. Thống kê của Công an tỉnh Lào Cai trong 10 năm (2005 - 2014) ghi nhận 141 vụ giết người (chiếm 3,2% tổng số 4.447 vụ phạm pháp hình sự và chiếm 19% trong 743 vụ thuộc nhóm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự); trong đó gồm 119 vụ do nguyên nhân xã hội, 21 vụ cướp tài sản và 01 vụ hiếp dâm.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là trước thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách sâu sắc, toàn diện và có hệ thống về tình hình, nguyên nhân và thiết kế hệ thống giải pháp phòng ngừa tội giết người chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Mục đích nghiên cứu của luận án là không đặt trọng tâm phát triển thêm hệ thống lý thuyết tội phạm học thuần túy, mà tập trung phân tích thực tiễn bức tranh tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 – 2018, nhận diện cụ thể các nguyên nhân căn bản mang tính đặc thù của địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa phù hợp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:
- Thu thập các công trình nghiên cứu lý luận tội phạm học về tội giết người để kế thừa, triển khai khung lý thuyết phù hợp với việc mô tả tình hình, nguyên nhân của tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Phân tích bức tranh tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2008 – 2018.
- Phân tích những nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai trên cơ sở các số liệu đã xử lý.
- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai có tính đặc thù gì so với các tỉnh, thành khác hay không? Nếu có thì lý do căn bản là do đâu?
- Các nguyên nhân chủ yếu, đặc thù nhân thân người phạm tội và đặc thù nạn nhân học của tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai là gì?
- Dự báo và các giải pháp căn cơ, chủ chốt trong đấu tranh phòng ngừa tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới được xây dựng như thế nào?
Giả thuyết nghiên cứu:
- Tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai có đặc thù khác biệt so với các thành phố lớn trọng điểm kinh tế, các tỉnh ven biển, miền tây sông nước và cả các tỉnh có vị trí địa lý tương đồng, do sự chi phối của tiềm lực kinh tế, vị trí địa lý và cơ cấu dân cư.
- Các nguyên nhân chính của tình hình tội giết người tại Lào Cai bao gồm: (i) Về nhân thân người phạm tội: yếu tố người phạm tội là người dân tộc thiểu số; (ii) Về nạn nhân học: yếu tố quen biết giữa nạn nhân và người phạm tội; (iii) Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn tới hành vi: chuỗi liên hoàn các yếu tố lối sống - kinh tế - xung đột.
- Dự báo tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới có khả năng ổn định hoặc có xu hướng tăng nhẹ.
- Hệ thống giải pháp dự kiến gắn bó mật thiết với 3 nhóm yếu tố nguyên nhân đặc trưng nêu trên.
Đối tượng nghiên cứu:
- Các thông số về lượng và chất phản ánh tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 – 2018.
- Các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, môi trường sống, nhân thân người phạm tội và nạn nhân học với tư cách là nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Các giải pháp phòng ngừa đồng bộ nhằm khắc phục các nguyên nhân, điều kiện phạm tội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Lào Cai.
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2018, khảo sát các số liệu tội giết người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tội phạm học và tội giết người theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Các nghiên cứu nước ngoài về tội giết người: Tác giả điểm lại các công trình tiếp cận đa ngành từ luật hình sự, tâm lý học tư pháp, khoa học điều tra và tội phạm học. Tiêu biểu gồm:
- Michael T. với "Modern Criminal Law" (Bình luận khoa học Bộ luật hình sự).
- Michael Doherty (2002) với "Criminology" phân tích nguyên nhân và giải pháp phòng chống tội phạm nói chung và tội giết người.
- Kenneth Polk (1999) với "When men kill" nghiên cứu tính nguy hiểm, phương thức, thủ đoạn phạm tội giết người và các biện pháp đấu tranh.
- James Alan Fox và Jack Levin (2000) với "The Will to Kill: Making Sense of Senseless Murder" khảo sát các dạng giết người hàng loạt, giết người vì tôn giáo, trường học, công sở, thù tức và đề xuất phương pháp tác động tâm lý.
- Bruce L. Berg và John J. Horgan (1998) với "Criminal investigation" tập trung vào phương pháp điều tra các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
- Freda Adler, Gerhard O. Mueller và William Laufer (1999) với "Criminal science" nghiên cứu nguyên nhân phát sinh tội giết người tại Mỹ và đề xuất giải pháp mang tính xã hội.
- John Lindow (1997) với "Murder and vengeance among the gods" phân tích phương thức, thủ đoạn và khía cạnh pháp lý của hành vi giết người.
- Stanley Yeo (1998) với "Unrestrained killings and the law" nghiên cứu hành vi giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động, so sánh luật pháp của Ấn Độ, Anh, Australia.
- Các giáo trình tội phạm học quốc tế của Sue Titus Reid (1988), David Brown và cộng sự (1996), Rob White và Fiona Haines (2000), Larry J. Siegel (2001).
- Các công trình nghiên cứu Xô Viết và Nhật Bản: A. A. Gersengiôn (1970, "Luật Hình sự và Xã hội học"), M. I. Kôvalev và Iu. A. Vôrônhin (1980, "Tội phạm học và chính sách hình sự"), Can Ueda (1994, "Tội phạm và tội phạm học ở Nhật Bản hiện đại", bản dịch của Nguyễn Xuân Yêm và Hồ Trọng Ngũ).
Các nghiên cứu lý thuyết tội phạm học trong nước: Luận án kế thừa hệ thống lý thuyết nền tảng từ các giáo trình và công trình chuyên khảo:
- Võ Khánh Vinh (1999, "Giáo trình Tội phạm học"), Trường Đại học Luật Hà Nội (2010), Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2014), Viện Nhà nước và Pháp luật (2000).
- Lê Thế Tiệm, Phạm Tự Phả và tập thể tác giả (1994, Đề tài KX 04-14, "Tội phạm ở Việt Nam - Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp").
- Phạm Hồng Hải (chủ biên, 2000, "Tội phạm học Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn"), Nguyễn Mạnh Kháng (2000), Nguyễn Chí Dũng (2004).
- Nguyễn Xuân Yêm (2001, "Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm"; 2003, "Tội phạm kinh tế thời mở cửa"; 2015, "Tội phạm học Việt Nam và công trình Khoa học Hình sự Việt Nam").
- Phạm Văn Lợi (2007, "Chính sách hình sự trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam").
- Chuỗi nghiên cứu của Phạm Văn Tỉnh (2000, 2004, 2007, 2008, 2009, 2014) về đặc điểm, phương pháp nghiên cứu, khái niệm, nguyên nhân - điều kiện và chiến lược phòng ngừa tình hình tội phạm ở Việt Nam.
- Trần Hữu Tráng (2011, "Nạn nhân của tội phạm"), Trịnh Tiến Việt (2007, 2008), Nguyễn Ngọc Hòa (2007).
Các nghiên cứu về tội giết người trên các địa bàn cụ thể và từ góc độ lực lượng thực thi:
- Địa bàn Lào Cai: Nguyễn Quốc Bang (1997, "Công tác phòng ngừa, ngăn chặn các vụ án giết người xảy ra trong vùng đồng bào dân tộc ít người ở tỉnh Lào Cai"), Nguyễn Chí Thành (2010, "Tội phạm giết người trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số - thực trạng và giải pháp đấu tranh của lực lượng CSĐT tội phạm về TTXH Công an tỉnh Lào Cai").
- Nghiên cứu khái quát diện rộng: Đỗ Đức Hồng Hà (2006, Luận án Tiến sĩ), Phạm Hồng Cử (2004, Đề tài cấp Bộ về các tỉnh phía Nam), Đồng Đại Lộc (2010, Luận án Tiến sĩ; 2011, Sách chuyên khảo).
- Nghiên cứu tại các địa phương khác: Trần Quang Thông (2008), Nguyễn Thị Thanh Thủy (2011, Hà Nội), Đặng Thị Thanh Hoa (2014, Lạng Sơn), Lưu Phương Thanh (2013, Vĩnh Phúc), Nguyễn Tiến Hùng (2014, Điện Biên), Triệu Văn Đạt (2001, Phú Thọ), Nguyễn Quang Minh (2014, Đà Nẵng), Nguyễn Việt Cường (2015, Bắc Ninh), Lê Văn Trân (2014, Bình Phước), Trần Thị Nết (2012, Hải Phòng), Trần Văn Hóa (2015, Quảng Ngãi), Nguyễn Nghĩa Đại (2014, Bình Dương), Nguyễn Thế Tuấn (2015, Bắc Giang), Đoàn Lê Hải Lý (2014, TP. Hồ Chí Minh), Nguyễn Văn Hùng (2015, Đồng Nai).
- Nghiên cứu nghiệp vụ điều tra: Giáo trình Đại học Cảnh sát nhân dân (1998), Phạm Đăng Quyền (1997), Triệu Quốc Kế (1998), Lương Thu Quỳnh (2006, Gia Lai), Tạ Ngọc Dũng (2015, Bắc Ninh).
Khoảng trống mà luận án giải quyết: Kế thừa khung lý thuyết tội phạm học đã hoàn thiện ở Việt Nam để vận dụng phân tích chuyên sâu các dữ liệu thực chứng (126 bản án sơ thẩm với 175 bị cáo) tại tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2008 – 2018, chỉ ra các nét đặc thù về nhân thân người phạm tộc thiểu số, học vấn, công cụ thô sơ và mâu thuẫn sinh hoạt, từ đó xây dựng các giải pháp phòng ngừa đặc thù địa bàn miền núi biên giới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, cùng các quan điểm, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật và trật tự xã hội.
Về mặt lý thuyết chuyên ngành, luận án sử dụng lý thuyết tội phạm học hiện đại: tiếp cận tội phạm dưới góc độ hiện tượng tâm - sinh lý - xã hội tiêu cực, có tính lịch sử, giai cấp và pháp lý hình sự. Cách tiếp cận mang tính phi quy phạm, tập trung vào việc đo lường, phân tích các thông số về lượng (thực trạng, động thái) và các thông số về chất (cơ cấu, tính chất) của tình hình tội phạm, kết hợp với lý thuyết về nguyên nhân, điều kiện phạm tội, nhân thân người phạm tội và nạn nhân học.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu lý luận, văn bản pháp luật, báo cáo và các bản án hình sự sơ thẩm.
- Phương pháp phân tích: Đi sâu phân tích các bản án hình sự cụ thể nhằm trích xuất thông tin về hành vi, động cơ, hoàn cảnh và nhân thân.
- Phương pháp lịch sử và so sánh: Sử dụng so sánh liền kề theo năm và so sánh định gốc (giai đoạn 2 năm, 3 năm, 5 năm); so sánh tỷ lệ tội giết người của Lào Cai với số liệu toàn quốc và các tỉnh biên giới phía Bắc (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Giang, Lai Châu, Cao Bằng, Điện Biên).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu thực tế thông qua điều tra xã hội học từ các cán bộ thuộc cơ quan chức năng tại tỉnh Lào Cai.
- Phương pháp thống kê hình sự: Thống kê và xử lý dữ liệu từ 126 bản án hình sự sơ thẩm, lập các bảng biểu mô tả chi tiết thông số tội phạm tại Chương 2.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực hoạch định chính sách, lực lượng vũ trang nhân dân tại địa phương và các nhà khoa học pháp lý.
- Phương pháp nghiên cứu vụ việc điển hình: Trích dẫn, phân tích các vụ án cụ thể để minh họa cho các luận điểm.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Sử dụng xuyên suốt trong quá trình lập luận và khái quát kết quả.
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp gồm 126 bản án hình sự sơ thẩm xét xử 175 bị cáo phạm tội giết người tại Tòa án nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 – 2018; số liệu thống kê tội phạm hình sự từ Công an tỉnh Lào Cai, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan tư pháp địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về tội giết người theo ba mảng: lý luận tội phạm học, thực trạng tội phạm theo địa bàn và công tác nghiệp vụ của lực lượng thực thi pháp luật. Tác giả chỉ ra rằng các lý thuyết tội phạm học về tội giết người đã tương đối phát triển và có tính thừa nhận cao. Trên cơ sở đó, luận án xác định hướng nghiên cứu tập trung vào phân tích thực tiễn tại Lào Cai giai đoạn 2008 – 2018, thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và 4 nhóm giả thuyết định hướng cho toàn bộ đề tài.
Chương 2: Tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 – 2018
Chương 2 trình bày các vấn đề lý luận về khái niệm, đặc điểm, thuộc tính và các thông số lượng - chất của tình hình tội phạm, đồng thời phân tích chi tiết các số liệu thống kê thực tế tại Lào Cai.
1. Thực trạng (mức độ): Giai đoạn 2008 – 2018, Tòa án nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã xét xử sơ thẩm 126 vụ án với 175 bị cáo phạm tội giết người.
- So với nhóm tội xâm phạm tính mạng con người tại Lào Cai (153 vụ): Tội giết người chiếm tỷ lệ cao nhất với 82,3% (126 vụ); tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh chiếm 5,9% (9 vụ); tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng chiếm 4,6% (7 vụ).
- So với tổng thể án hình sự tại Lào Cai (6.121 vụ và 9.410 bị cáo): Tội giết người chiếm 2,05% tổng số vụ và 1,85% tổng số bị cáo.
Bảng 1: Tỷ lệ tội giết người trong tổng thể tội phạm hình sự tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 – 2018
| Năm | Số vụ giết người | Số bị cáo giết người | Tổng số vụ hình sự | Tổng số bị cáo hình sự | Tỷ lệ vụ (%) | Tỷ lệ bị cáo (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2008 | 8 | 14 | 433 | 710 | 1,84% | 1,97% |
| 2009 | 9 | 10 | 488 | 765 | 1,84% | 1,31% |
| 2010 | 12 | 19 | 483 | 759 | 2,48% | 2,50% |
| 2011 | 15 | 17 | 452 | 723 | 3,31% | 2,35% |
| 2012 | 13 | 15 | 438 | 640 | 2,96% | 2,34% |
| 2013 | 21 | 39 | 574 | 900 | 3,65% | 4,33% |
| 2014 | 7 | 7 | 535 | 930 | 1,31% | 0,75% |
| 2015 | 18 | 26 | 613 | 944 | 2,93% | 2,75% |
| 2016 | 9 | 10 | 894 | 1.241 | 1,01% | 1,11% |
| 2017 | 6 | 8 | 579 | 897 | 1,03% | 0,89% |
| 2018 | 8 | 10 | 632 | 901 | 1,26% | 1,10% |
| Tổng cộng | 126 | 175 | 6.121 | 9.410 | 2,05% | 1,85% |
- So sánh toàn quốc: Toàn quốc giai đoạn này có 15.099 vụ/26.556 bị cáo phạm tội giết người trên tổng số 679.917 vụ/1.187.109 bị cáo hình sự (chiếm tỷ lệ 2,26% về số vụ và 2,29% về số bị cáo). Tỷ lệ tại Lào Cai (2,14% số vụ và 1,93% số bị cáo theo thống kê đối sánh toàn quốc) ở mức thấp hơn không đáng kể so với mức bình quân cả nước.
- So sánh các tỉnh biên giới phía Bắc: Quảng Ninh cao nhất (262 vụ/545 bị cáo), Lạng Sơn (198 vụ/274 bị cáo), Hà Giang (170 vụ/273 bị cáo), Lào Cai (126 vụ/175 bị cáo - xếp thứ tư, mức trung bình), Lai Châu (109 vụ/163 bị cáo), Cao Bằng (108 vụ/130 bị cáo), Điện Biên (79 vụ/92 bị cáo).
2. Động thái (diễn biến):
- So sánh liền kề: Số vụ và số bị cáo biến thiên phức tạp. Năm 2013 tăng đột biến đạt mức cao nhất (21 vụ, 39 bị cáo), năm 2014 giảm sâu (7 vụ, 7 bị cáo, giảm 66,6% số vụ và 82,1% số bị cáo), năm 2015 tăng mạnh trở lại (18 vụ, 26 bị cáo, tăng 157,1% số vụ và 271,4% số bị cáo), các năm 2016-2017 giảm sâu (năm 2017 có 6 vụ, 8 bị cáo) và năm 2018 tăng nhẹ lên 8 vụ, 10 bị cáo.
- So sánh định gốc 5 năm: Giai đoạn 2008 – 2012 (57 vụ, 75 bị cáo) so với giai đoạn 2013 – 2018 (69 vụ, 100 bị cáo), số vụ tăng 21,1% và số bị cáo tăng 33,3%.
- So sánh định gốc 3 năm: Số vụ án tăng từ 29 vụ (2008 – 2010) lên 49 vụ (2011 – 2013), sau đó giảm xuống 34 vụ (2014 – 2016).
3. Cơ cấu tình hình tội giết người tại Lào Cai:
- Hình thức phạm tội: Phạm tội riêng lẻ chiếm đa số với 92/126 vụ (74,2%); đồng phạm chiếm 32/126 vụ (25,8%), chủ yếu là đồng phạm giản đơn, không có sự phân công vai trò tinh vi.
- Loại và mức hình phạt (175 bị cáo):
- Tù từ 3 năm trở xuống: 14 bị cáo (8,0%).
- Tù từ 3 năm đến dưới 7 năm: 31 bị cáo (17,7%).
- Tù từ 7 năm đến dưới 15 năm: 69 bị cáo (39,4%).
- Tù từ 15 năm đến chung thân: 50 bị cáo (28,6%).
- Tử hình: 11 bị cáo (6,3%). (Mức hình phạt từ 7 năm tù trở lên chiếm gần 3/4 tổng số bị cáo).
Bảng 2: Cơ cấu nhân thân của 175 bị cáo phạm tội giết người tại Lào Cai (2008 – 2018)
| Tiêu chí phân loại | Nhóm đối tượng | Số bị cáo | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Giới tính | Nam giới | 160 | 91,5% |
| Nữ giới | 15 | 8,6% | |
| Lứa tuổi | Từ 14 đến dưới 18 tuổi | 17 | 9,7% |
| Từ đủ 18 đến dưới 30 tuổi (trong đó từ 18-22 tuổi chiếm 57 bị cáo) | 102 | 58,3% | |
| Từ đủ 30 đến dưới 45 tuổi | 42 | 24,0% | |
| Trên 45 tuổi | 14 | 8,0% | |
| Dân tộc | Dân tộc thiểu số (Dao, Mông, Hà Nhì, Tày, Nùng...) | 120 | 68,6% |
| Dân tộc Kinh | 55 | 31,4% | |
| Trình độ học vấn | Không biết chữ / chưa đi học | 36 | 20,6% |
| Tiểu học hoặc chưa học xong tiểu học | 26 | 14,9% | |
| Trung học cơ sở hoặc chưa xong THCS | 77 | 44,0% | |
| Trung học phổ thông hoặc chưa xong THPT | 31 | 17,7% | |
| Đại học, cao đẳng, trung cấp | 5 | 2,8% | |
| Tiền án, tiền sự | Chưa có tiền án, tiền sự (phạm tội lần đầu) | 154 | 88,0% |
| Đã có tiền án, tiền sự | 21 | 12,0% | |
| Nghề nghiệp | Không có việc làm hoặc không ổn định | 72 | 41,1% |
| Làm ruộng, trồng trọt | 59 | 33,7% | |
| Công nhân | 33 | 18,9% | |
| Đang đi học | 11 | 6,3% | |
| Tình trạng hôn nhân | Đã kết hôn | 76 | 46,1% |
| Chưa kết hôn nhưng sống như vợ chồng | 38 | 23,0% | |
| Đã ly hôn | 27 | 16,4% | |
| Độc thân | 24 | 14,5% |
- Công cụ, phương tiện gây án: Hung khí sắc nhọn (dao, kéo, mã tấu) có 54 bị cáo (45,76%); hung khí thô sơ (búa, khúc gỗ, đá, bàn ghế) có 25 bị cáo (21,18%); hung khí khác (dây thừng, súng kíp, báng súng, thuốc độc) có 27 bị cáo (22,88%); không sử dụng hung khí (dùng tay chân, bóp cổ) có 12 bị cáo (10,16%).
Chương 3: Nguyên nhân và điều kiện phạm tội của tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Chương 3 luận giải các vấn đề lý luận về nguyên nhân, điều kiện phạm tội và phân tích các nguyên nhân đặc thù tại Lào Cai:
- Đặc điểm kinh tế - xã hội và tập quán: Lào Cai là địa bàn vùng cao, trình độ dân trí thấp, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, tỷ lệ thất nghiệp và việc làm thời vụ cao (chiếm 41,1%).
- Yếu tố dân tộc và nhận thức pháp luật: Người dân tộc thiểu số chiếm 68,6% số bị cáo; lối sống mang tính cục bộ, khép kín, ứng xử nặng về cảm tính và thói quen giải quyết mâu thuẫn bằng vũ lực thay vì pháp luật; việc tiếp cận giáo dục pháp luật còn nhiều rào cản.
- Yếu tố gia đình và tâm lý lứa tuổi: Gia đình đông con, kết hôn sớm, tảo hôn, bạo lực gia đình và ly hôn tạo ra các khiếm khuyết trong giáo dục nhân cách. Tội phạm có xu hướng trẻ hóa (độ tuổi 14 - 22 chiếm 44,8%), tâm lý manh động, thiếu chín chắn, bộc phát dưới tác động của rượu bia và chất kích thích.
- Quản lý nhà nước tại cơ sở: Công tác quản lý cư trú, hộ khẩu, giải quyết mâu thuẫn nội bộ trong nhân dân (hòa giải cơ sở) và quản lý, thu hồi vũ khí tự chế, súng kíp, vật liệu nổ còn những sơ hở.
Chương 4: Các giải pháp phòng ngừa tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Chương 4 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phòng ngừa tội phạm, đánh giá thực trạng công tác phòng ngừa của các cấp chính quyền và lực lượng Công an tỉnh Lào Cai, dự báo tình hình và đề xuất các giải pháp:
- Dự báo: Tình hình tội giết người tại Lào Cai trong những năm tiếp theo có khả năng duy trì trạng thái ổn định hoặc gia tăng nhẹ do các biến động kinh tế - xã hội biên giới nếu thiếu các biện pháp can thiệp đồng bộ.
- Nhóm giải pháp kinh tế - xã hội: Phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí và phổ cập giáo dục.
- Nhóm giải pháp văn hóa - tư tưởng: Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật bằng hình thức phù hợp với phong tục tập quán từng đồng bào dân tộc; bài trừ hủ tục, ngăn chặn văn hóa bạo lực, xây dựng gia đình văn hóa.
- Nhóm giải pháp quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả hòa giải cơ sở để xử lý triệt để mâu thuẫn sinh hoạt; siết chặt quản lý cư trú, nhân khẩu tại khu vực biên giới; vận động thu hồi và xử lý nghiêm việc tàng trữ, sử dụng vũ khí thô sơ, súng săn, súng kíp và vật liệu nổ.
- Nhóm giải pháp nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân: Nâng cao năng lực điều tra khám phá tội phạm, quản lý chặt chẽ các đối tượng có tiền án, tiền sự, các đối tượng có biểu hiện côn đồ, hung hãn; xử lý kịp thời các tin báo tố giác tội phạm từ cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa các quan điểm tội phạm học về tình hình tội giết người, làm rõ khung phân tích các thông số lượng - chất và mối quan hệ giữa các điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù miền núi biên giới với hành vi giết người.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu tội phạm học đối với các địa bàn vùng cao, biên giới có đặc điểm tương đồng.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phác họa toàn diện bức tranh tội giết người tại tỉnh Lào Cai qua 126 bản án sơ thẩm (2008 – 2018), xác định các thông số thực trạng, diễn biến và cơ cấu cụ thể.
- Nhận diện các đặc trưng nổi bật của tội giết người tại Lào Cai: người phạm tội chủ yếu là nam giới (91,5%), là người dân tộc thiểu số (68,6%), có trình độ học vấn từ THCS trở xuống (78,2%), phần lớn phạm tội lần đầu (88%), thực hiện hành vi đơn lẻ (74,2%) và sử dụng nông cụ, hung khí sắc nhọn thô sơ sẵn có (45,76%).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp phòng ngừa bám sát điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và công tác quản lý an ninh trật tự tại tỉnh Lào Cai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong không gian địa bàn tỉnh Lào Cai và dữ liệu giai đoạn 2008 – 2018 theo Bộ luật Hình sự hiện hành tại thời điểm nghiên cứu.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên 126 bản án hình sự sơ thẩm đã được đưa ra xét xử, chưa thể bao quát toàn diện các vụ việc thuộc phạm vi tội phạm ẩn do tính chất hiểm trở của địa bàn miền núi.
- Chưa đi sâu so sánh chi tiết các chỉ số nạn nhân học ngoài mối liên hệ với thủ phạm trong các vụ án đã xét xử.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát mở rộng tình hình tội giết người tại các tỉnh biên giới phía Bắc trong giai đoạn mới để đánh giá sự chuyển dịch của tội phạm dưới tác động của hạ tầng giao thông và kinh tế cửa khẩu.
- Đi sâu nghiên cứu về tội phạm ẩn và hoàn thiện các phương pháp phòng ngừa chuyên sâu đối với tội phạm giết người trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo các quy định mới của pháp luật hình sự.
Giá trị tham khảo
- Đối với người nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Luật học, Tội phạm học: Luận án là nguồn tài liệu tham khảo thực chứng về phương pháp xử lý số liệu bản án hình sự, phân tích cơ cấu và động thái tội phạm học trên một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.
- Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương tỉnh Lào Cai và các tỉnh miền núi biên giới: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác xây dựng nghị quyết, kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn xã hội, chính sách dân tộc, giáo dục pháp luật và quản lý cư trú.
- Đối với các cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án): Cung cấp luận cứ phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng ngừa tội giết người tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
-
Số lượng vụ án và bị cáo phạm tội giết người được đưa ra xét xử sơ thẩm tại Lào Cai trong giai đoạn 2008 – 2018 là bao nhiêu? Theo dữ liệu 126 bản án sơ thẩm được khảo sát, Tòa án nhân dân các cấp tại Lào Cai đã xét xử 126 vụ án với 175 bị cáo phạm tội giết người, chiếm 2,05% tổng số vụ án hình sự và 1,85% tổng số bị cáo hình sự trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn này.
-
Nhân thân người phạm tội giết người tại Lào Cai có đặc điểm gì nổi bật về dân tộc và học vấn? Về dân tộc, có 120/175 bị cáo là người dân tộc thiểu số (chiếm 68,6%), thuộc các dân tộc như Dao, Mông, Hà Nhì, Tày, Nùng. Về học vấn, 78,2% bị cáo có trình độ học vấn thấp (trong đó không biết chữ/chưa đi học chiếm 20,6%, tiểu học chiếm 14,9%, trung học cơ sở chiếm 44,0%).
-
Tỷ lệ người phạm tội giết người lần đầu tại Lào Cai chiếm bao nhiêu phần trăm? Có 154/175 bị cáo không có tiền án, tiền sự (chiếm 88,0%), phản ánh đa số người phạm tội giết người trên địa bàn là phạm tội lần đầu, mang tính bột phát do mâu thuẫn sinh hoạt.
-
Loại hung khí nào được sử dụng phổ biến nhất trong các vụ án giết người tại địa phương? Hung khí sắc nhọn (dao, kéo, mã tấu) chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,76% (54 bị cáo), tiếp đến là hung khí thô sơ (búa, khúc gỗ, đá, bàn ghế) chiếm 21,18% (25 bị cáo). Phần lớn là các công cụ lao động hoặc vật dụng sinh hoạt hàng ngày.
-
Năm nào ghi nhận số vụ và số bị cáo phạm tội giết người cao nhất trong giai đoạn 2008 – 2018? Năm 2013 ghi nhận số lượng cao nhất với 21 vụ án và 39 bị cáo (chiếm 3,65% số vụ và 4,33% số bị cáo hình sự của toàn tỉnh năm đó).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Giàng Quốc Hưng là công trình nghiên cứu tội phạm học chuyên sâu về tình hình tội giết người trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2008 – 2018. Thông qua việc phân tích toàn diện 126 bản án hình sự sơ thẩm với 175 bị cáo, tác giả đã khắc họa rõ nét các thông số lượng - chất, chỉ ra tính chất manh động, đơn lẻ cùng các đặc điểm nhân thân đặc thù của người phạm tội vùng cao biên giới. Công trình đã luận giải hệ thống nguyên nhân kinh tế, xã hội, văn hóa, dân tộc và đề xuất các nhóm giải pháp phòng ngừa đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác bảo đảm an ninh trật tự tại địa phương.