ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA NGUYEN SI TUAN NGHIÊN CUU TÍNH KHANG CARBAPENEM Ở MUC ĐỘ PHAN TU CUA ACINETOBACTER BAUMANNII GAY NHIEM KHUAN TẠI BỆNH VIEN DA KHOA THONG NHAT DONG NAI Chuyên ngành: Công nghệ Sinh hoc Mã sé chuyên ngành: 60420201 TOM TAT LUẬN ÁN TIEN SĨ KỸ THUẬT TP. HO CHI MINH - NĂM 2019 Công trình được hoàn thành tại Trường Dai học Bách Khoa - DHQG-HCM Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Nguyễn Thúy Hương Người hướng dẫn khoa học 2: TS.
Phạm Hùng Vân Phản biện độc lập 1: PGS. Cao Hữu Nghĩa Phản biện độc lập 2: PGS. Nguyễn Tú Anh Phản biện 1: PGS. Ly Văn Xuân Phản biện 2: PGS.
Ngô Thị Hoa Phản biện 3: PGS. Phan Thị Phượng Trang Luận án sẽ được báo vệ trước Hội đông châm luận án họp tại: Phong 410B4 (lầu 4. nhà B4) — Trường Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh vào lúc 9 giờ 00 ngày 13 tháng 05 năm 2019 Có thé tìm hiểu luận án tại thư viện: - Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp.
HCM - Thư viện Trường Dai học Bách Khoa - ĐHQG-HCM DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÓ 1. Nguyễn Sĩ Tuấn, Nguyễn Ngoc Thanh, Lưu Tran Linh Da và Nguyễn Thúy Hương. Gia tri MIC cua Acinetobacter baumannii trong thực hành lâm sàng ở Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai. Tạp chí Y học Thực hành, 1 (902), 64-66.
Nguyễn Sĩ Tuấn, Lưu Trần Linh Đa, Lê Duy Nhất, Hứa Mỹ Ngọc, Nguyễn Ngọc Thanh, Phạm Thị Thanh Thủy, Phạm Văn Dũng và Nguyễn Thúy Hương. Phát hiện các carbapenemase kiểu OXA ở Acinetobacter baumannii bang multiplex PCR-ELISA. Tạp chí Y học Tp. Hồ Chi Minh, 18 (6): 458-462.
Nguyễn Sĩ Tuấn, Nguyễn Ngọc Thanh và Nguyễn Thúy Hương. Các tiến bộ gần đây trong sang lọc dé kháng kháng sinh ở Acinetobacter baumannii. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, 3: 1-7. Nguyễn Sĩ Tuấn, Phan Thị Vân Anh, Trần Viết Lam, Phạm Văn Dũng và Nguyễn Thúy Hương.
Tác dụng phối hợp của colistin với meropenem lên Acinetobacter baumannii mang nhóm gene thủy phan carbapenem gây viêm phổi bệnh viện. Tạp chí Y học Thực hành. Nguyễn Sĩ Tuấn, Phạm Thị Thu Hằng, Lê Duy Nhất và Nguyễn Thúy Huong. Giai trình tự hệ gene chung Acinetobacter baumannii đa khang lâm sang tai Việt Nam.
Tap chi Y hoc Thực hành, 3 (1037): 159 — 164. Antimicrobial resistance patterns among Acinetobacter baumannii isolated from Thong Nhat Dong Nai General Hospital. Molecular epidemiology and antimicrobial resistance phenotypes of Acinetobacter baumannii isolated from patients in three hospitals in southern Vietnam. Journal of medical microbiology, 66(1), 46-53.
New eight genes identified at the clinical multidrug-resistant Acinetobacter baumannii DMS06669 strain in a Vietnam hospital. Annals of clinical microbiology and antimicrobials, 16(1), 74. CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU 1. Acinetobacter baumannii Bang 1.
Cac điểm đặc trưng của giéng Acinetobacter Test A. lwoffii Oxidase - - Di động - - Phat trên trên thạch + + MacConkey Phát triên ở 42°C OF glucose ++ Khử NO; Gelatin Urea Sinh sac t6 < ]! - < ]! - +: > 90% các chủng dương tinh; -: > 90% các chung âm tinh; V: 11% - 89% cac chung duong tinh [1]. Sinh bệnh học va sự dé kháng kháng sinh 1. Các yếu tô độc lực của Acinetobacter baumannii 1.
Nhóm kháng sinh carbapenem 1. Sự đề kháng 1. Carbapenemase Ambler lớp A 1. Carbapenemase Ambler lớp B — Metallo-beta-lactamase 1.
Beta-lactamase lớp D thủy phân carbapenem — Oxacillinase 1. Các trình tự chèn (IS) ở Acinetobacter 1. Sự dé kháng kháng sinh 6 Acinetobacter baumannii 1. Tình hình dé kháng carbapenem trên thế giới 1.
Nghiên cứu về Acinetobacter baumannii khang thuốc tại Việt Nam 1. Cơ chế tác động của kháng sinh trong các phối hợp 1. Giải trình tự hệ gene thế hệ tiếp theo (NGS) CHUONG2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHAP 2. Địa điểm và thời gian thực hiện 2.
Chủng vi khuẩn 2. Sơ đồ nghiên cứu của luận án 105 mau Acinetobacter baumannii dé khang carbapenem | 1. Tỷ lệ dé kháng kháng sinh của 4, Aaumarnnit: 2. Giá trị MIC của một số kháng sinh đối với Ab dé khang carb: 3.
Tác dụng điệt khuẩn i-vi/no của các phối hợp khang sinh lên 4. 6 để kháng carbap : 4. Tỷ lệ các gen thường có gập liên quan đến tính kháng carbapenem ở A. nem và mỗi liên quan với kiếu q tác dụng cua các phối hợp khang sinh.
Đặc điểm chung hệ gen các chủng 4. Phan tích cây phát sinh loại toan bộ hệ gen các chung A. baumannii đặc trưng: 3. Phân tích các gen liên quan đến độc lực và khang kháng sinh ở các chúng 4.
bawmearnnit đặc trưng: 4, Phần tích gen ortholog ớ các 4. ng đặc trưng: $. Phân tịch pan-g‹ ở các. ° đặc trưng 1.
Thiết kế trình tự môi dé phần lập các gen kháng thuốc; 2. Phân lập fa-vitro các gen để khang kháng sinh ở các chúng A, ñưwaz1// đặc trưng bang phương pháp PCR: 3. Xác nhãn trinh tự các gen để khang kháng sinh ở các ching 4, baremanni đặc trưng bang Sanger cai tiền; 2. Cac phương pháp nghiên cứu 2.
Các phương pháp vi sinh lâm sang 2. Phương pháp cấy đàm 2. Phương pháp định danh và kháng sinh đồ tự động 2. Phương pháp hiệp dong bàn cờ 2.
Các phương pháp sinh học phân tứ 2. Phương pháp tách chiết DNA 2. Phương pháp PCR da moi 2. Phương pháp realtime — PCR 2.
Phương pháp cải tiễn của phương pháp Sanger 2. Phương pháp Illumina sequencing 2. Phương pháp điện di trên gel agarose 2. Các phương pháp Tin — Sinh hoc 2.
Phương pháp thong kê CHUONG3 KET QUÁ VÀ BAN LUẬN 3.1 Kết quả và bàn luận 3. Đặc điển kháng kháng sinh, tỷ lệ các gen liên quan đến kháng carbapenem và tác dụng diệt khuẩn in-vitro của các phối hợp kháng sinh lên Acinetobacter baumannii 3. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu 3. Ty lệ dé kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii A.
baumannii trong nghiên cứu này không nhạy cảm hoàn toàn (100%) với hầu hết các kháng sinh thử nghiệm (bao gồm 2 nhóm kháng sinh lớn là beta-lactam và fluoro-quinolon). Nhóm aminoglycoside thường được phối hợp với beta- lactam trong điều trị nhiễm khuẩn nặng do Gram 4m, nay cũng đã không còn nhạy cảm (100% gentamicin không còn nhạy cam với A. baumannii) hoặc con nhạy cảm với tỷ lệ rất thấp (7,5% với tobramycin hoặc 10,4% với amikacin). Mặc dù còn nhạy cảm với A.
baumannii với tỷ lệ 26,4%, Bactrim chỉ thích hop cho điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ do trực khuẩn Gram âm. Do đó, hai kháng sinh còn nhạy cảm với tỷ lệ rất cao, tigecycline (tý lệ nhạy cảm là 99 1%) va colistin (ty lệ nhạy cảm là 100%) là hai kháng sinh được xem xét lựa chọn cho điều trị nhiễm khuẩn A. baumannii đa đề kháng. Trước thực trạng chỉ có 2 kháng sinh còn nhạy cam ty lệ cao với A.
baumannii đa đề khang, việc sử dụng thêm rifampicin trong các phối hợp kháng sinh với meropenem được xem xét thử nghiệm dé đánh giá các tác dụng hiệp đồng và cộng luc in-vitro lên nhóm vi khuẩn đa kháng thuốc này. MIC của colistin, meropenem, rifampicin và tigecycline đối với Acinetobacter baumannii đề kháng carbapenem 3. MIC cua colistin với Acinetobacter baumannii dé kháng carbapenem Bang 3. Giá tri MIC của colistin đối với A.
baumannii đề kháng carbapenem C _colistin, zg/ml 0,5 1,0 2,0 Acinetobacter baumannii Tan số 5 87 13 Tỷ lệ % 47 | 821 | 123 3. MIC của meropenem đối với A. baumannii dé kháng carbapenem Bang 3. Giá tri MIC meropenem đối với A.
baumannii đề kháng carbapenem MIC_Meropenem, y g/ml 32 64 128 Meropenem Tân số 23 | 64 | 18 21, Ty lệ % 7 | 604 | 17 3. MIC cua rifampicin với A. baumannii dé kháng carbapenem Bang 3. Giá tri MIC của Rifampicin với A.
baumannii đề kháng carbapenem MIC_Rifampicin, g/ml 1,0 | 2,0 8,00 | 16 Rifampicin Tan số 2 | 13 33 | 8 Tỷ lệ % 1,9 | 123 31,1 | 7,5 3. MIC của tigecycline đối với A. baumannii dé kháng carbapenem Bang 3. Giá tri MIC của Tigecycline với A.
baumannii đề kháng carbapenem MIC_Tigecycline, g/ml 0.125 | 025] 05 1 2 8 Tigecycline Tan số 2 l3 | 48 | 33 | 8 | 1 Ty lé % 19 123 | 453 | 31,1 | 7.5 | 0,9 Các kháng sinh còn nhạy cam cao với các chung A. baumannii dé kháng với carbapenem là colistin (còn nhạy cam 100%), tigecycline (còn nhạy cam 99,1%) và rifampicin (còn nhạy cảm 59,5%). Tuy nhiên, về mặt được động — lực học, để điều trị hiệu quả các nhiễm khuẩn do A. baumannii da đề kháng (bao gôm đê kháng với meropenem), các kháng sinh này nên được tô hợp với meropenem (meropenem/colistin, meropenem/rifampicin) hoặc tô hợp với nhau (colistin/tigecycline) để tận dụng các cơ chế tác động khác nhau của mỗi kháng sinh trong từng tổ hợp kháng sinh nhằm tìm kiếm các tác dụng hiệp đồng và cộng lực.
Tác dụng diệt khuẩn in-vitro của các phối hợp kháng sinh lên Acinetobacter baumannii 3. Cac kiéu tác dung in-vitro khi thử nghiệm phối hop kháng sinh lên Acinetobacter baumannii dé kháng carbapenem Bang 3. Các kiểu tac dung in-vitro của 3 tổ hợp kháng sinh lên A. baumannii dé khang carbapenem Kiéu tac dung Hiép đồng Cong lực Độc lập Đối kháng Tân | Tỷ lệ | Tân | Tỷ lệ | Tân | Tỷ lệ | Tân | Tỷ lệ Tô hợp kháng sinh sô % sô % sô % sô % Meropenem/Colistin 45 | 42,9 | 541 | 51,4 6 5,7 0 0 Meropenem/Rifampicin 36 | 343 | 50 | 47,6 18 17,1 1 1 Tigecycline/Colistin 5 4.4 | 67 | 63,8 0 0 Các kiểu phối hợp kháng sinh giữa meropenemcolisin va meropenem/rifampicin có tác dụng hiệp đồng và cộng lực với tý lệ rất cao, lần lượt là 943% và 81,9% lên các chủng A.
Tuy nhiên, tô hợp tigecycline/colistin chỉ cho tác dụng hiệp đồng và cộng lực với tỷ lệ là 36,2%. Do đó, cần cân nhắc việc phối hợp tigecycline với colistin trong điều trị các nhiễm khuẩn A. baumannii da đề kháng. Tác dụng của colistin, rifampicin ở nông độ thấp hơn MIC chuyển Acinetobacter baumannii từ không nhạy meropenem thành nhạy a.
Tác dung của colistin ở nông độ thấp hon MIC chuyên A. baumannii từ không nhạy meropenem thành nhạy Bang 3. Phân bố các chủng A. baumannii chuyển từ không nhạy meropenem thành nhạy khi có sự phối hợp với colistin ở các mức nồng độ thấp hơn MIC MIC meropenem < 8 ug/ml Nông độ colistin (ø/ml) Tân số Tý lệ, % 0,125 0 0 0.8 cho thấy, colistin ở các nông độ dưới MIC có khả năng chuyên các chủng Acinetobacter baumannii không nhạy meropenem thành nhạy.
Cụ thé, ở 5 mức nông độ 1,0 zg/ml colistin, tỷ lệ chuyển chúng bắt đầu rõ rệt (chiếm tỷ lệ 32,4%) và hau như có kha năng chuyển các chủng A. baumannii không nhạy meropenem thành nhạy ở nồng độ colistin 2,0 g/ml colistin (chiếm 96,2%). Tác dụng cua rifampicin ở nông độ thấp hơn MIC chuyên Acinetobacter baumannii từ không nhạy meropenem thành nhạy Bang 3. Phân bố các chủng A.