Nghiên cứu tình hình trầm cảm và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 2021 hồ hiền sang bs ckii kha hữu nhân tag 260 tit

Nghiên cứu về trầm cảm và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân xơ gan tại An Giang năm 2020-2021, cung cấp thông tin quan trọng cho y học.

Chuyên ngành

Quản Lý Y Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2021

126
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đại cương về xơ gan

2.2. Chất lượng cuộc sống

2.3. Mối liên quan giữa trầm cảm và chất lượng cuộc sống

2.4. Các nghiên cứu đã thực hiện có liên quan đến đề tài

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Trầm cảm và các yếu tố liên quan

4.3. Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU (PHỤ LỤC 1)

THÔNG TIN CÁ NHÂN (PHỤ LỤC 2)

THANG ĐÁNH GIÁ TRẦM CẢM HAMILTON (PHỤ LỤC 3)

DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tình Hình Trầm Cảm Ở Bệnh Nhân Xơ Gan

Trầm cảm là một trong những vấn đề tâm lý phổ biến ở bệnh nhân xơ gan. Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ trầm cảm ở nhóm bệnh nhân này có thể lên đến 50%. Các triệu chứng như mệt mỏi, lo âu và cảm giác vô vọng thường xuất hiện, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của họ. Việc hiểu rõ tình hình trầm cảm ở bệnh nhân xơ gan là rất cần thiết để có những biện pháp can thiệp kịp thời.

1.1. Tình Hình Trầm Cảm Ở Bệnh Nhân Xơ Gan

Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân xơ gan thường gặp phải các triệu chứng trầm cảm nghiêm trọng. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý mà còn làm giảm khả năng tuân thủ điều trị và chất lượng cuộc sống của họ.

1.2. Mối Liên Quan Giữa Trầm Cảm và Chất Lượng Cuộc Sống

Trầm cảm có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân xơ gan. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người mắc trầm cảm thường có điểm số thấp hơn trong các thang đo chất lượng cuộc sống, dẫn đến sự suy giảm trong các hoạt động hàng ngày.

II. Vấn Đề Trầm Cảm Ở Bệnh Nhân Xơ Gan Tại Bệnh Viện Đa Khoa

Tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang, tình hình trầm cảm ở bệnh nhân xơ gan đã được ghi nhận là một vấn đề nghiêm trọng. Các yếu tố như tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế và hỗ trợ xã hội đều có thể ảnh hưởng đến mức độ trầm cảm của bệnh nhân. Việc nhận diện và điều trị sớm là rất quan trọng.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Trầm Cảm

Nhiều yếu tố có thể góp phần vào tình trạng trầm cảm ở bệnh nhân xơ gan, bao gồm tình trạng sức khỏe tổng quát, sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, cũng như các yếu tố tâm lý cá nhân.

2.2. Tác Động Của Trầm Cảm Đến Sức Khỏe Bệnh Nhân

Trầm cảm không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý mà còn có thể làm tăng nguy cơ biến chứng và giảm khả năng phục hồi của bệnh nhân xơ gan. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều trị trầm cảm trong quản lý bệnh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tình Hình Trầm Cảm Ở Bệnh Nhân Xơ Gan

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu từ bệnh nhân xơ gan tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang. Các phương pháp như bảng câu hỏi đánh giá trầm cảm Hamilton và thang đo chất lượng cuộc sống SF-36 đã được sử dụng để đánh giá tình trạng của bệnh nhân.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, nhằm thu thập thông tin về tình trạng trầm cảm và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân xơ gan.

3.2. Công Cụ Đánh Giá Sử Dụng

Bảng câu hỏi đánh giá trầm cảm Hamilton và thang đo SF-36 được sử dụng để đo lường mức độ trầm cảm và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, giúp cung cấp dữ liệu chính xác cho nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Trầm Cảm và Chất Lượng Cuộc Sống

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trầm cảm ở bệnh nhân xơ gan là khá cao, với nhiều bệnh nhân báo cáo các triệu chứng nghiêm trọng. Chất lượng cuộc sống của họ cũng bị ảnh hưởng đáng kể, với điểm số thấp trong các thang đo chất lượng cuộc sống.

4.1. Tỷ Lệ Trầm Cảm Ở Bệnh Nhân Xơ Gan

Kết quả cho thấy khoảng 60% bệnh nhân xơ gan có triệu chứng trầm cảm, cho thấy sự cần thiết phải can thiệp sớm để cải thiện tình trạng này.

4.2. Chất Lượng Cuộc Sống Của Bệnh Nhân

Điểm số chất lượng cuộc sống của bệnh nhân xơ gan thấp hơn so với nhóm đối chứng, cho thấy sự ảnh hưởng tiêu cực của trầm cảm đến cuộc sống hàng ngày của họ.

V. Giải Pháp Can Thiệp Để Cải Thiện Tình Hình Trầm Cảm

Để cải thiện tình hình trầm cảm ở bệnh nhân xơ gan, cần có các biện pháp can thiệp hiệu quả. Các phương pháp điều trị tâm lý, hỗ trợ xã hội và điều trị y tế cần được kết hợp để đạt hiệu quả tốt nhất.

5.1. Phương Pháp Điều Trị Tâm Lý

Các phương pháp điều trị tâm lý như liệu pháp hành vi nhận thức có thể giúp bệnh nhân xơ gan giảm triệu chứng trầm cảm và cải thiện chất lượng cuộc sống.

5.2. Hỗ Trợ Từ Gia Đình và Xã Hội

Sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng tâm lý của bệnh nhân xơ gan, giúp họ cảm thấy được quan tâm và giảm bớt cảm giác cô đơn.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Trầm Cảm

Nghiên cứu về tình hình trầm cảm và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân xơ gan tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang đã chỉ ra rằng đây là một vấn đề nghiêm trọng cần được quan tâm. Tương lai của nghiên cứu này cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp can thiệp hiệu quả hơn.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình trầm cảm ở bệnh nhân xơ gan, từ đó giúp các chuyên gia y tế có những biện pháp can thiệp kịp thời.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến trầm cảm và phát triển các chương trình can thiệp hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân xơ gan.

09/07/2025
Nghiên cứu tình hình trầm cảm và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 2021 hồ hiền sang bs ckii kha hữu nhân tag 260 tit

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương về xơ gan 1. Nguyên nhân và diễn tiến tự nhiên của xơ gan Xơ gan là bệnh phổ biến và gây tử vong đáng kể. Một phân tích có hệ thống về gánh nặng bệnh tật toàn cầu năm 2017 cho thấy: có 10,6 triệu xơ gan mất bù và 112 triệu xơ gan còn bù trên toàn cầu năm 2017, hậu quả là đã gây ra cái chết cho 1,32 triệu trường hợp (440.1 Xơ hóa gan [63] Xơ gan được đặc trưng bởi tình trạng xơ hóa gan tiến triển.

Về hình thái học, xơ gan là tình trạng thay đổi lan tỏa cấu trúc gan do sự hiện diện của hoại tử, xơ hóa gan tiến triển và tân sinh nốt. Những thay đổi về cấu trúc dẫn đến thay đổi mạch máu trong gan và làm giảm chức năng gan, gây tăng áp lực tĩnh 4 mạch cửa và suy chức năng gan. Xơ gan là con đường chung, cuối cùng của các bệnh gan mạn khác nhau. Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan [63]: + Các nguyên nhân thường gặp gây xơ gan: bệnh gan do rượu bia, nhiễm HBV, nhiễm HCV, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.

+ Các nguyên nhân hiếm gặp gây xơ gan: bệnh xơ gan mật nguyên phát, bệnh viêm gan tự miễn; các nguyên nhân gây tắc nghẽn mật kéo dài: sỏi mật; bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa như: Wilson, thiếu hụt α antitrypsin, tích lũy glycogen, tyrosinaemia, galactosemia; do thuốc và độc tố: methotrexat, amiodazone, isoniazid, diclofenac, halouracil, aflatoxin… Do tổn thương gan tiến triển, bệnh nhân xơ gan có thể có những hậu quả của suy chức năng gan, như vàng da, rối loạn đông máu và giảm albumin máu. Sẹo gan và thay đổi cấu trúc trong gan dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa gây báng bụng, giãn tĩnh mạch, bệnh não gan, giảm tiểu cầu và suy thận, làm tăng tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong [46]. Diễn tiến tự nhiên của xơ gan liên quan nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ gây tổn thương gan mạn. Tổn thương gan mạn có thể do nhiều nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ khác nhau, thường gặp là do rượu, HBV và HCV.

Nhiễm HCV dẫn đến viêm gan virus C mạn tính trong khoảng 80% trường hợp, và nếu không được điều trị sẽ tiến triển thành xơ gan ở 1/5 bệnh nhân trong vòng 20 đến 50 năm sau khi nhiễm lần đầu; trong số này, 5 đến 10% sẽ phát triển thành ung thư biểu mô tế bào gan hoặc xơ gan mất bù [32]. Thời gian diễn tiến từ bệnh gan mạn đến xơ gan và thời gian diễn tiến của xơ gan có thể khác nhau ở từng người tùy theo nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ gây tổn thương gan mạn, yếu tố nguy cơ xảy ra khi đã chẩn đoán xơ gan và các trị liệu áp dụng. Xơ gan là giai đoạn tiến triển cuối cùng của các bệnh gan mạn (Sơ đồ 1. Khi xơ gan đã xảy ra, bên cạnh việc xác định bệnh gan mạn, vấn đề quan trọng là phát hiện 5 sớm các yếu tố nguy cơ của các biến chứng để phòng ngừa và xử trí sớm sẽ giúp cải thiện tiên lượng của người bệnh.1 Diễn tiến của bệnh gan mạn [80] 1.

Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân xơ gan 1. Triệu chứng lâm sàng Các triệu chứng lâm sàng biểu hiện phụ thuộc vào giai đoạn xơ gan trên nền bệnh lý gan mạn tính. Xơ gan có 2 giai đoạn: Giai đoạn xơ gan còn bù: Triệu chứng rất nghèo nàn, người bệnh vẫn làm việc bình thường [19], [51]. - Các triệu chứng cơ năng: mệt mỏi, giảm cân, chán ăn, đau hạ sườn phải; có thể có các đợt xuất huyết niêm mạc mũi hay các đám bầm tím dưới da; khả năng làm việc cũng như hoạt động tình dục kém.

6 - Các triệu chứng thực thể: có thể có vàng da hoặc sạm da; giãn mao mạch dưới da-thường thấy ở cổ, mặt, lưng, ngực dưới dạng tĩnh mạch chân chim hoặc sao mạch; gan có thể to, mật độ chắc, bờ sắc; lách mấp mé bờ sườn. Giai đoạn xơ gan mất bù: Biểu hiện bằng hội chứng suy tế bào gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa. - Hội chứng suy tế bào gan: mệt mỏi, ăn kém, teo cơ, suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, xuất huyết dưới da hoặc niêm mạc, sao mạch, bàn tay son, có thể có sốt, vàng da, sạm da, phù chân, tăng đường máu. - Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: lách to, tuần hoàn bàng hệ cửa chủ, giãn tĩnh mạch thực quản (TMTQ), giãn tĩnh mạch dạ dày với các mức độ khác nhau, cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa.

- Xuất hiện các biến chứng đi kèm, làm tăng mức độ của xơ gan như: hội chứng gan thận, bệnh não gan, các loại nhiễm trùng, xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn TMTQ và hoặc tĩnh mạch phình vị [19], [51]. Triệu chứng cận lâm sàng Các xét nghiệm huyết thanh [19], [51], [63] + Xét nghiệm máu ngoại vi thường có thiếu máu, tiểu cầu giảm. + Xét nghiệm thể hiện chức năng gan suy giảm: albumin huyết thanh giảm, tỷ lệ A/G <1, tỷ lệ prothrombin thấp, cholesterol ester giảm, amoniac máu tăng, transaminase tăng, ure, creatinin tăng… + Tình trạng ứ mật: bilirubin tăng, phosphatase kiềm tăng Chẩn đoán hình ảnh [19], [51], [63] - Siêu âm: nhu mô gan không đồng nhất, bờ mấp mô không đều, tĩnh mạch cửa lớn hơn bình thường (bình thường 0,8-1cm), lách tăng kích thước, có thể có dịch tự do ổ bụng, tràn dịch màng phổi. - Nội soi: giãn tĩnh mạch thực quản, giãn tĩnh mạch dạ dày đơn thuần hay phối hợp, bệnh lý dạ dày do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

7 - Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ: vừa có giá trị chẩn đoán tăng áp tĩnh mạch cửa, vừa phát hiện ung thư gan. - Các xét nghiệm về sinh thiết gan, soi ổ bụng,… 1. Các biến chứng chính của xơ gan Các biến chứng thường xuất hiện ở giai đoạn xơ gan mất bù, làm trầm trọng thêm mức độ suy gan. Các biến chứng thường gặp bao gồm: - Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản và/hoặc tĩnh mạch phình vị.

- Hội chứng gan thận - Hôn mê gan do suy chức năng gan - Các loại nhiễm trùng hay gặp là: viêm màng bụng nhiễm khuẩn tự phát và nhiễm khuẩn huyết. Xuất huyết tiêu hóa do tăng áp tĩnh mạch cửa Áp lực tĩnh mạch cửa bình thường khoảng 5mmHg. Ở bệnh nhân xơ gan, đặc biệt xơ gan mất bù sẽ có tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Khi áp lực tĩnh mạch cửa trên 10mmHg sẽ hình thành búi giãn TMTQ và hoặc tĩnh mạch dạ dày (chủ yếu là tĩnh mạch phình vị).

Tỷ lệ giãn TMTQ khoảng 40% với bệnh nhân xơ gan còn bù và 70-80% ở bệnh nhân xơ gan mất bù [51]. Khi áp lực tĩnh mạch cửa tăng trên 12mmHg, nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do giãn TMTQ và hoặc tĩnh mạch dạ dày có thể xảy ra. Tỷ lệ XHTH do vỡ giãn TMTQ khoảng 25% bệnh nhân ở thời điểm 2 năm và 10-16% thời điểm 1 năm. Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân xơ gan do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản và hoặc tĩnh mạch dạ dày chảy máu là 20 – 35% và những người sống sót cũng có nguy cơ chảy máu lại cao (hơn 60% sau 1 năm) với tỷ lệ tử vong khoảng 20% [78].

Việc quản lý giãn TMTQ, tĩnh mạch dạ dày trong xơ gan rất quan trọng, sẽ giúp giảm tỷ lệ XHTH lần đầu và tỷ lệ XHTH tái phát, do đó làm giảm tỷ lệ tử vong. Hiện hội gan mật Hoa Kỳ và Châu Âu đều đưa ra các khuyến cáo điều 8 trị, bao gồm: điều trị dự phòng, điều trị giai đoạn xuất huyết cấp và dự phòng thứ phát. Nội soi can thiệp là một trong những phương pháp được lựa chọn để điều trị dự phòng và điều trị giai đoạn XHTH cấp do giãn vỡ TMTQ. Hội nghị đồng thuận Baveno (2005) và Atlanta (2006), Atlanta (2010) đều khuyến cáo: thắt TMTQ qua nội soi là biện pháp ưu tiên hàng đầu cho XHTH do vỡ TMTQ, tiêm histoacryl qua nội soi ưu tiên cho bệnh nhân vỡ tĩnh mạch phình vị.

Hiệu quả cầm máu đạt trên 90% và hiệu quả mất búi giãn từ hơn 75% sau các đợt điều trị [51], [78]. Gần đây, kỹ thuật tạo shunt cửa chủ trong gan(transjugular intrahepatic portosystemic shunt- TIPS) được ủng hộ như là phương pháp cứu chữa đầu tiên cho các trường hợp XHTH do vỡ giãn TMTQ tái phát nhiều lần [78]. Hội chứng gan thận (Hepatorenal Syndrome- HRS) Hội chứng gan thận là tình trạng suy thận gặp ở các trường hợp xơ gan cổ trướng. Nguyên nhân gây ra hội chứng gan thận là sự rối loạn co thắt của các động mạch và tiểu động mạch thận, làm giảm lưu lượng tuần hoàn qua thận.

Ở bệnh nhân xơ gan, sự gia tăng các yếu tố co mạch: angiotensin, ADH và norepinephrine trong huyết tương lấn át vai trò giãn mạch của prostaglandins E2 và I2 là nguyên nhân của rối loạn co thắt động mạch thận [77]. Các thuốc kháng viêm không steroid (Nonsteroidal anti-inflammatory drugs - NSAIDs) ức chế tổng hợp prostaglandin. Chúng có thể làm tăng co thắt mạch máu thận, dẫn đến sự sụt giảm mức lọc cầu thận. Do đó, việc sử dụng NSAIDs là chống chỉ định ở bệnh nhân xơ gan mất bù [63].

Hầu hết các bệnh nhân bị hội chứng gan thận đều có những thay đổi mô học tối thiểu ở thận. Chức năng thận thường hồi phục khi bệnh nhân được điều trị nội khoa tích cực và hoặc ghép gan. Hội chứng gan thận được xác định là tình trạng suy chức năng thận xuất hiện ở bệnh nhân suy gan tiến triển, trong sự vắng mặt của các yếu tố gây suy 9 thận, khi creatinine huyết tương > 133µmol/L (1,5mg/dL). HRS được chia làm 2 type: HRS type 1 là tình trạng suy thận tiến triển nhanh (mức creatinine huyết tương tăng nhanh 100% từ ngưỡng bình thường lên đến 2,5mg/dL (226µmol/L) trong vòng 2 tuần); HRS type 2 là tình trạng suy thận tiến triển chậm trên nền cổ trướng trơ.

HRS type 2 cũng có thể tiến triển nhanh chóng thành type 1. HRS chiếm khoảng 30-40% các trường hợp SBP, trong đó HRS type 1 là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong ở bệnh nhân SBP. Điều trị HRS type 1 được khuyến cáo là sử dụng nhóm thuốc co mạch (terlipressin, noradrenaline, midodrine và octreotide) kết hợp với truyền bổ sung albumin, hiệu quả điều trị HRS đạt 40-50% [77], [63]. Tiên lượng của HRS type 1 rất nặng nề, có 80% tử vong trong vòng 1 tuần sau khi khởi phát HRS.

Bệnh nhân tử vong trong tình trạng suy gan, suy thận, suy tuần hoàn tiến triển và hội chứng não gan [77].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tình Hình Trầm Cảm và Chất Lượng Cuộc Sống ở Bệnh Nhân Xơ Gan Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa tình trạng trầm cảm và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân xơ gan. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra tỷ lệ mắc trầm cảm trong nhóm bệnh nhân này mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ. Những phát hiện này có thể giúp các bác sĩ và nhân viên y tế hiểu rõ hơn về tình trạng tâm lý của bệnh nhân, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm cải thiện sức khỏe tâm thần và thể chất cho bệnh nhân xơ gan.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Mối liên quan giữa việc sử dụng thuốc ức chế bơm proton và thể tích tiểu cầu trung bình với viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát trên bệnh nhân xơ gan báng bụng, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố y tế liên quan đến bệnh xơ gan. Bên cạnh đó, Hoạt độ cholinesterase huyết tương và một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc kạn cũng là một nguồn thông tin quý giá về các chỉ số sinh hóa trong bệnh xơ gan. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả holter điện tâm đồ 24 giờ ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp, để có cái nhìn tổng quát hơn về các bệnh lý tim mạch có thể liên quan đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe liên quan.