BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG BIỆN ĐƯỜNG PHI THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ Ở TRẺ DƯỚI 1 TUỔI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 60.01 HÀ NỘI-2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG BIỆN ĐƯỜNG PHI THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ Ở TRẺ DƯỚI 1 TUỔI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 60.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ ĐÌNH THIỂM PGS. LÃ NGỌC QUANG HÀ NỘI-2018 i LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy, cô đã giảng dạy trong chương trình Cao Học Y Tế Công Cộng – Trường Đại Học Y Tế Công Cộng, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về ngành y tế công cộng làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này. Tôi xin chân thành cám ơn Thầy Thiểm và Thầy Quang đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian tôi thực hiện luận văn. Mặc dù trong quá trình làm luận văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì các thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi nhiều kinh nghiệm trong việc hoàn thành đề tài. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ Khoa Y tế Dự phòng của Trung tâm Y tế huyện Châu Thành và các cán bộ Trạm Y tế 15 xã, thị trấn thuộc huyện Châu Thành đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin của luận văn. Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn. Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên. Học Viên ii MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Tổng quan về tiêm chủng . Thực trạng tiêm chủng đầy đủ và các yếu tố liên quan. Kiến thức về TCMR của người mẹ và các yếu tố liên quan đến TCĐĐ ở trẻ dưới 1 tuổi . Một số nghiên cứu khác về tiêm chủng đầy đủ ở trẻ dưới 1 tuổi. Khung lý thuyết nghiên cứu . Giới thiệu địa điểm nghiên cứu . 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp chọn mẫu . Phương pháp thu thập số liệu . Các biến nghiên cứu . Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá . Phương pháp quản lý và phân tích số liệu . Vấn đề đạo đức nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin chung . Thực trạng tiêm chủng đầy đủ của trẻ dưới 1 tuổi tại huyện Châu Thành . Kiến thức của bà mẹ về TCMR và một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ dưới 1 tuổi . Thực hành tiêm chủng đầy đủ của trẻ em dưới 1 tuổi. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ TCĐĐ của trẻ dưới 1 tuổi . Hạn chế của nghiên cứu . Thực hành về TCĐĐ trẻ dưới 1 tuổi . Kiến thức của người chăm sóc trẻ về TCMR và yếu tố liên quan đến thực hành TCĐĐ cho trẻ dưới 1 tuổi . 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 47 iii Tiếng Việt . 51 Phụ lục 1: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU . 51 Phụ lục 2: DANH SÁCH CỤM ĐƯỢC CHỌN THEO XÃ . 56 Phụ lục 3: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN . 57 Phụ lục 4: PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC MŨI TIÊM CHỦNG CỦA TRẺ DƯỚI 1 TUỔI 63 Phụ lục 5: CÁCH TÍNH ĐIỂM KIẾN THỨC BÀ MẸ . 64 iv DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BCG Bacillus Calmette – Guérin vaccine: vắc xin phòng bệnh lao BCG CBYT Cán bộ y tế CTTCMR Chương trình Tiêm chủng mở rộng DPT Diphtheria – Pertussis – Tetanus: Vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván DPT3 Mũi 3 vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván DPT – VGB – Hib Vắc xin 5 trong 1: bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm gan B – hoặc Quinvaxem viêm màng não và viêm phổi do vi khuẩn Hib Hib Haemophilus influenzae týp B: Vi khuẩn Haemophilus influenzae týp B (gây viêm màng não, viêm phổi, …) MR Vắc xin phòng sởi – Rubella OPV Oral Polio Vaccine: Vắc xin bại liệt uống TCĐĐ Tiêm chủng đầy đủ TCMR Tiêm chủng mở rộng TTYT Trung tâm Y tế TYT Trạm y tế UNICEF United Nations Children’s Fund: Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc UV Uốn ván VGB Viêm gan B WHO World Health Organization: Tổ chức Y tế Thế giới v DANH MỤC BẢNG Bảng 1. 2 Phân loại phản ứng sau tiêm chủng theo nguyên nhân. 1 Thông tin chung của bà mẹ trong nghiên cứu . 2 Bà mẹ nghe các trường hợp phản ứng nặng sau tiêm chủng và tử vong sau tiêm chủng . 3 Nguồn thông tin bà mẹ nghe về tiêm chủng . 4 Hỗ trợ từ gia đình về tiêm chủng cho trẻ . 5 Thông tin của trẻ . 6 Dịch vụ y tế trong tiêm chủng . 7 Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch của trẻ dưới 1 tuổi . 8 Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng. 9 Bà mẹ biết mục đích tiêm chủng và các bệnh phòng được nhờ tiêm vắc xin . 10 Kiến thức về lịch tiêm chủng . 11 Kiến thức của bà mẹ về thời gian và địa điểm tiêm chủng. 12 Kiến thức bà mẹ về chỉ định hoãn tiêm . 13 Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng và cách xử trí của bà mẹ . 14 Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ với thông tin chung của bà mẹ . 15 Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ với việc trẻ gặp biến cố bất lợi thông thường sau tiêm chủng. 16 Mối liên quan giữa trẻ được TCĐĐ với việc bà mẹ nhận được thông tin về ngày tiêm chủng . 17 Mối liên quan giữa trẻ TCĐĐ với sự ủng hộ của gia đình . 36 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Lý do trẻ không được tiêm chủng đúng lịch . 30 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. 1: Bản đồ vị trí địa lý huyện Châu Thành . 18 viii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Tiêm chủng là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, phổ biến ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây một số bệnh truyền nhiễm có nguy cơ bùng phát trở lại do sự chủ quan của người dân trong việc phòng bệnh như bệnh sởi có 4000 ca mắc; có 03 ca mắc bạch hầu trong đó có 02 ca tử vong và 62 ca mắc viêm não Nhật Bản trong đó 01 ca tử vong… Bên cạnh đó, việc xảy ra các biến cố bất lợi sau tiêm chủng cũng làm cho tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ giảm còn 96,4% (2017): có 1740 trẻ có biến cố bất lợi sau tiêm chủng, trong đó có 21 trường hợp thuộc biến cố nặng. Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và đặc biệt là huyện Châu Thành cũng chưa có nghiên cứu nào về TCĐĐ cho trẻ dưới 1 tuổi, chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ dưới 1 tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 2017” . Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra mô tả cắt ngang có phân tích. Được thực hiện từ tháng 11/2017 đến tháng 09/2018, tại 15 xã, thị trấn thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Đối tượng nghiên cứu là 330 các bà mẹ có con trong độ tuổi từ 12 đến 23 tháng tuổi. Tiến hành phỏng vấn bà mẹ thông qua bộ câu hỏi và kiểm tra mũi tiêm từ sổ tiêm chủng lưu tại Trạm Y tế xã. Số liệu được nhập liệu bằng phần mềm thống kê Epidata 3.0, và sử dụng phần mềm SPSS 16. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của trẻ dưới 1 tuổi đạt 93,6% và tỷ lệ trẻ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch đạt 5,8%. Lý do trẻ không tiêm chủng đúng lịch là do trẻ bệnh. Kết quả phân tích đơn biến cho thấy nhóm các mẹ dưới 30 tuổi có trẻ TCĐĐ cao hơn so với nhóm các bà mẹ từ 30 tuổi trở lên là 3,0 lần (p<0,05). Từ các kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi đề xuất một số khuyến nghị: Tăng cường kiến thức về TCMR cho các bà mẹ, đặc biệt là kiến thức về chăm sóc trẻ sau tiêm chủng và tăng cường vận động các bà mẹ đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Vắc xin là một công cụ rất hiệu quả trong việc phòng một số bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là cho trẻ em, do trẻ em chưa có miễn dịch đầy đủ. Hiện nay đã có gần 30 bệnh truyền nhiễm có thể dự phòng được bằng vắc xin. Vắc xin giúp tạo ra miễn dịch chủ động để phòng các bệnh được tiêm vắc xin. Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ đã xếp tiêm chủng mở rộng đứng thứ 4 trong 10 thành tựu lớn nhất về y tế công cộng của thế kỷ 20 [12]. Chương trình Tiêm chủng mở rộng (CTTCMR) bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 do Bộ Y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF). Chương trình có mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 bệnh truyền nhiễm phổ biến và gây tử vong cao là bệnh lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt [6]. Năm 1985 CTTCMR được mở rộng và tăng cường trên phạm vi cả nước. Mục tiêu tiêm chủng mở rộng đã hoàn thành với tỷ lệ 87% (năm 1990) và trên 90% (năm 1993) trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc xin [2]. Năm 1997, 4 loại vắc xin mới được đưa vào CTTCMR là vắc xin viêm gan B, viêm não Nhật Bản, thương hàn, tả. Tháng 6/2010, vắc xin Hib phòng các bệnh viêm màng não và viêm phổi do Hib và năm 2015, vắc xin rubella được đưa vào CTTCMR [1]. Khi tỷ lệ TCĐĐ được nâng cao, tỷ lệ mắc các bệnh trong tiêm chủng cũng giảm xuống hàng năm.
Tổng quan nghiên cứu
Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm hiệu quả nhất, đặc biệt quan trọng đối với trẻ dưới 1 tuổi – nhóm đối tượng có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Tại Việt Nam, Chương trình Tiêm chủng mở rộng (CTTCMR) đã được triển khai từ năm 1981 với mục tiêu bảo vệ trẻ khỏi 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Đến năm 2017, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ dưới 1 tuổi trên toàn quốc duy trì trên 90%, tuy nhiên tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch còn thấp, gây nguy cơ bùng phát dịch bệnh như sởi, bạch hầu và viêm não Nhật Bản. Tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, chưa có nghiên cứu cụ thể về tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 1 tuổi.
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2017 đến tháng 9/2018 tại 15 xã, thị trấn huyện Châu Thành nhằm mô tả thực trạng tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin (BCG, DPT-VGB-Hib, OPV, Sởi) và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này. Qua khảo sát 330 bà mẹ có con từ 12 đến 23 tháng tuổi, nghiên cứu cung cấp số liệu quan trọng phục vụ cải thiện chương trình tiêm chủng, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về tiêm chủng mở rộng, bao gồm:
- Khái niệm tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch: Trẻ dưới 1 tuổi được coi là tiêm chủng đầy đủ khi nhận đủ 8 loại vắc xin theo quy định, và tiêm đúng lịch khi tuân thủ khoảng cách giữa các mũi tiêm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Yếu tố ảnh hưởng đến tiêm chủng: Bao gồm yếu tố cá nhân (tuổi mẹ, trình độ học vấn, nghề nghiệp), yếu tố gia đình (sự ủng hộ, người cha đưa trẻ đi tiêm), yếu tố cộng đồng xã hội (thông tin về lịch tiêm chủng, lợi ích tiêm chủng), yếu tố dịch vụ y tế (sẵn có vắc xin, tư vấn của cán bộ y tế) và yếu tố bản thân trẻ (sức khỏe, cân nặng).
- Phản ứng sau tiêm chủng: Phân loại phản ứng theo mức độ và nguyên nhân, ảnh hưởng đến quyết định tiêm chủng của gia đình.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Điều tra mô tả cắt ngang có phân tích.
- Đối tượng nghiên cứu: 330 bà mẹ có con từ 12 đến 23 tháng tuổi, sống tại huyện Châu Thành, Tây Ninh.
- Chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu cụm theo hướng dẫn của WHO, gồm 30 cụm xã, thị trấn, mỗi cụm chọn 11 trẻ.
- Thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ bằng bộ câu hỏi chuẩn, kiểm tra sổ tiêm chủng tại Trạm Y tế xã, thị trấn.
- Phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Epidata 3.0 để nhập liệu và SPSS 16.0 để phân tích thống kê mô tả, kiểm định chi bình phương và hồi quy logistic nhằm xác định các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2017 đến tháng 9/2018.
- Đạo đức nghiên cứu: Được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt, đảm bảo bảo mật thông tin và sự đồng thuận của người tham gia.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch: Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 93,6%, tuy nhiên tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch chỉ đạt 5,8%. Tỷ lệ tiêm đúng lịch cao nhất là vắc xin BCG (88,8%) và sởi (54,8%), các loại vắc xin khác như OPV và Quinvaxem có tỷ lệ tiêm đúng lịch dưới 10%.
-
Lý do tiêm chủng không đúng lịch: 95,81% trẻ không được tiêm đúng lịch do bị bệnh trong ngày tiêm chủng, các lý do khác như gia đình bận việc hoặc không nhớ lịch chiếm tỷ lệ rất thấp.
-
Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng: Chỉ 28,8% bà mẹ có kiến thức đạt về tiêm chủng. Mặc dù 98,5% bà mẹ biết mục đích tiêm chủng, nhưng tỷ lệ biết đầy đủ các bệnh phòng được nhờ tiêm chủng chỉ là 22,12%. Tỷ lệ bà mẹ biết lịch tiêm chủng từng loại vắc xin rất thấp, dưới 15%.
-
Yếu tố liên quan đến tiêm chủng đầy đủ: Bà mẹ dưới 30 tuổi có con được tiêm chủng đầy đủ cao gấp 3 lần so với bà mẹ từ 30 tuổi trở lên (p<0,05). Các yếu tố như trình độ học vấn, nghề nghiệp, số con, giới tính trẻ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Thảo luận kết quả
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cao (93,6%) phản ánh hiệu quả của chương trình tiêm chủng mở rộng tại huyện Châu Thành, vượt mục tiêu trên 90% của UBND tỉnh Tây Ninh năm 2017. Tuy nhiên, tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch rất thấp (5,8%) cho thấy việc duy trì lịch tiêm chủng còn nhiều khó khăn, chủ yếu do trẻ bị bệnh phải hoãn tiêm. Kết quả này tương tự các nghiên cứu tại Bình Định (24,7%) và Kon Tum (55%) nhưng thấp hơn nhiều so với các khu vực khác.
Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng còn hạn chế, đặc biệt về lịch tiêm và các bệnh phòng được, ảnh hưởng đến việc đưa trẻ đi tiêm đúng lịch. Mặc dù vậy, sự ủng hộ của gia đình và vai trò của cán bộ y tế trong cung cấp thông tin là rất tích cực, với 98,8% bà mẹ nhận thông tin từ cán bộ y tế và 100% gia đình ủng hộ tiêm chủng.
Việc trẻ bị bệnh trong ngày tiêm chủng là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ tiêm đúng lịch thấp, phản ánh quy trình khám sàng lọc nghiêm ngặt của cán bộ y tế. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ có phản ứng thông thường sau tiêm chủng cao (93,9%) có thể gây lo lắng cho gia đình, cần tăng cường tuyên truyền để giảm bớt sự e ngại này.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch từng loại vắc xin, biểu đồ tròn về lý do tiêm chủng không đúng lịch, và bảng phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông, giáo dục kiến thức tiêm chủng cho bà mẹ
- Mục tiêu: Nâng tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đạt về tiêm chủng từ 28,8% lên trên 60% trong vòng 12 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Trung tâm Y tế huyện phối hợp với Trạm Y tế xã, cán bộ y tế tiêm chủng.
- Hành động: Tổ chức các buổi tập huấn, truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng và tư vấn trực tiếp tại điểm tiêm.
-
Nâng cao công tác vận động, tư vấn đưa trẻ đi tiêm đúng lịch
- Mục tiêu: Tăng tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch từ 5,8% lên ít nhất 30% trong 2 năm tới.
- Chủ thể thực hiện: Cán bộ y tế dự phòng, cộng tác viên y tế xã.
- Hành động: Tăng cường nhắc lịch tiêm qua điện thoại, tin nhắn, và vận động gia đình đặc biệt là người cha tham gia đưa trẻ đi tiêm.
-
Cải thiện dịch vụ y tế tiêm chủng, đảm bảo cung ứng vắc xin đầy đủ
- Mục tiêu: Giảm tỷ lệ thiếu vắc xin trong các buổi tiêm chủng xuống dưới 2% trong 1 năm.
- Chủ thể thực hiện: Ban quản lý chương trình tiêm chủng huyện và tỉnh.
- Hành động: Tăng cường quản lý kho vắc xin, dự báo nhu cầu chính xác, phối hợp vận chuyển kịp thời.
-
Tuyên truyền về phản ứng thông thường sau tiêm chủng và cách chăm sóc trẻ
- Mục tiêu: Giảm lo lắng của bà mẹ về phản ứng sau tiêm chủng, tăng sự hài lòng dịch vụ lên trên 90%.
- Chủ thể thực hiện: Cán bộ y tế tại điểm tiêm chủng.
- Hành động: Cung cấp tài liệu hướng dẫn, tư vấn trực tiếp, tổ chức các buổi sinh hoạt cộng đồng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ y tế dự phòng và nhân viên tiêm chủng
- Lợi ích: Hiểu rõ thực trạng tiêm chủng, các yếu tố ảnh hưởng để cải thiện chất lượng dịch vụ và vận động cộng đồng.
- Use case: Xây dựng kế hoạch truyền thông, tổ chức tiêm chủng phù hợp với đặc điểm địa phương.
-
Nhà quản lý y tế cấp huyện và tỉnh
- Lợi ích: Cơ sở dữ liệu để hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực và giám sát chương trình tiêm chủng.
- Use case: Đánh giá hiệu quả chương trình, đề xuất giải pháp nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên ngành y tế công cộng
- Lợi ích: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, phân tích số liệu và kết quả thực tiễn về tiêm chủng.
- Use case: Phát triển đề tài nghiên cứu tiếp theo hoặc áp dụng mô hình nghiên cứu tương tự.
-
Cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực y tế
- Lợi ích: Hiểu được các rào cản và thuận lợi trong tiêm chủng để hỗ trợ vận động, truyền thông hiệu quả.
- Use case: Thiết kế chương trình can thiệp, nâng cao nhận thức cộng đồng về tiêm chủng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cao nhưng tỷ lệ tiêm đúng lịch lại thấp?
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ đạt 93,6% nhưng tiêm đúng lịch chỉ 5,8% do phần lớn trẻ bị bệnh trong ngày tiêm chủng phải hoãn tiêm, phản ánh quy trình khám sàng lọc nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ. -
Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng ảnh hưởng thế nào đến tỷ lệ tiêm chủng?
Bà mẹ có kiến thức đạt về tiêm chủng có xu hướng đưa trẻ đi tiêm đầy đủ hơn, tuy nhiên trong nghiên cứu này sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, cho thấy cần tăng cường truyền thông để nâng cao nhận thức. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ?
Tuổi của bà mẹ là yếu tố có ý nghĩa thống kê, bà mẹ dưới 30 tuổi có con được tiêm chủng đầy đủ cao gấp 3 lần so với bà mẹ từ 30 tuổi trở lên, có thể do sự quan tâm chăm sóc trẻ tốt hơn. -
Phản ứng sau tiêm chủng có làm giảm tỷ lệ tiêm chủng không?
Mặc dù 93,9% trẻ có phản ứng thông thường sau tiêm chủng, nhưng hầu hết bà mẹ vẫn tiếp tục đưa trẻ đi tiêm, tuy nhiên cần tăng cường tư vấn để giảm lo lắng và nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch. -
Làm thế nào để cải thiện tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch tại địa phương?
Cần tăng cường truyền thông, vận động gia đình, đặc biệt là người cha tham gia đưa trẻ đi tiêm, cải thiện dịch vụ y tế, đảm bảo cung ứng vắc xin đầy đủ và tư vấn kỹ lưỡng về lịch tiêm chủng.
Kết luận
- Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin ở trẻ dưới 1 tuổi tại huyện Châu Thành đạt 93,6%, vượt mục tiêu đề ra.
- Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch rất thấp (5,8%), chủ yếu do trẻ bị bệnh phải hoãn tiêm.
- Kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc tiêm đúng lịch.
- Bà mẹ dưới 30 tuổi có con được tiêm chủng đầy đủ cao gấp 3 lần so với nhóm trên 30 tuổi.
- Cần triển khai các giải pháp truyền thông, vận động, cải thiện dịch vụ y tế để nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch, góp phần phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm hiệu quả.
Tăng cường đào tạo cán bộ y tế, triển khai các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và giám sát chặt chẽ công tác tiêm chủng tại địa phương.