Luận án Tiến sĩ: Tín dụng DNNVV của NHTMCP tại TP.HCM - Võ Đức Toàn (ĐH Ngân hàng)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2012

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

1.1.2. Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng

1.2.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.3. Đặc điểm và rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.6. Mở rộng tín dụng của các NHTM đối với DNNVV

1.2.7. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1. Kinh nghiệm một số quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới

1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TP.HCM

2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Tình hình phát triển số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2.3. Thực trạng các nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua

2.2.4. Nhu cầu vốn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2.5. Những đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với thành phố Hồ Chí Minh

2.3. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.3.1. Huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.3.2. Cho vay của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.3.3. Đánh giá chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.4. NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.4.1. Những ưu điểm trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng TMCP đối với DNNVV

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của nó trong quan hệ tín dụng của các Ngân hàng TMCP đối với DNNVV

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.2.1. Giải pháp đối với các ngân hàng TMCP trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

3.2.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.3.1. Đối với các ngân hàng TMCP trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

3.3.2. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

3.4. CÁC KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HIỆP HỘI VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

3.4.1. Khuyến nghị đối với các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp

3.4.2. Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. PHỤ LỤC SỐ 1

2. PHỤ LỤC SỐ 2

3. PHỤ LỤC SỐ 3

4. PHỤ LỤC SỐ 4

Tóm tắt

I. Tổng quan Vai trò và đặc điểm tín dụng DNNVV tại TP

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò trụ cột trong sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng. Chúng không chỉ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập mà còn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ trên thị trường. TP.HCM, với vị thế là một trung tâm kinh tế, tài chính lớn của cả nước, tập trung một hệ thống đa dạng các tổ chức tín dụng, trong đó ngân hàng thương mại giữ vai trò chủ đạo trong việc huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế.

Trong bối cảnh đó, tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trở thành một yếu tố then chốt, quyết định khả năng tồn tại và phát triển của khối doanh nghiệp này. Mặc dù có ý nghĩa to lớn, DNNVV tại TP.HCM vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại cổ phần. Luận án tiến sĩ của Võ Đức Toàn (2012) đã chỉ rõ thực trạng này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hỗ trợ vốn DNNVV nhằm tháo gỡ nút thắt tài chính, giúp DNNVV phát huy hết tiềm năng.

Từ năm 2006 đến 2010, các ngân hàng thương mại đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân 32% và tốc độ tăng trưởng huy động bình quân 29%. Điều này cho thấy sự năng động của thị trường tài chính, nhưng cũng đặt ra câu hỏi về việc liệu nguồn vốn này có thực sự đến được tay các DNNVV một cách hiệu quả hay không. Đặc biệt, khối ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng linh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần, tập trung vào hoạt động ngân hàng bán lẻ và cho vay DNNVV. Tuy nhiên, sự “khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng” vẫn là một thực tế dai dẳng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV, như luận án đã khẳng định.

Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa lý luận về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV mà còn phân tích thực trạng cho vay DNNVV của các ngân hàng thương mại TP.HCM, từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực. Việc thấu hiểu các đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là bước đầu tiên để xây dựng các chính sách và sản phẩm phù hợp, góp phần phát triển kinh tế DNNVV TP.HCM bền vững.

1.1. Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa Nền tảng phát triển kinh tế TP.HCM

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là huyết mạch của nền kinh tế, đặc biệt tại TP.HCM. Chúng không chỉ là nguồn tạo ra hàng triệu việc làm, giảm nghèo mà còn là động lực quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo Võ Đức Toàn (2012), “các DNNVV là nhân tố cực kỳ quan trọng để thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, bảo đảm cho sự phát triển ổn định nền kinh tế, tạo công ăn việc làm, cung cấp một lượng hàng hóa đáng kể cho nền kinh tế, đặc biệt là phòng chống nguy cơ khủng hoảng kinh tế.” Điều này càng trở nên rõ nét hơn trong bối cảnh các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, khi DNNVV thường có khả năng thích ứng và phục hồi nhanh hơn. Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa từ hệ thống ngân hàng thương mại cung cấp nguồn vốn thiết yếu để các doanh nghiệp này đầu tư vào sản xuất, mở rộng kinh doanh, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó giúp DNNVV chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiếp cận công nghệ mới và cải thiện chất lượng sản phẩm, góp phần vào sự phát triển kinh tế DNNVV TP.HCM một cách bền vững.

1.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Thách thức ban đầu

Quan hệ tín dụng ngân hàng đối với DNNVV mang những đặc điểm riêng biệt, tạo ra không ít thách thức. Luận án của Võ Đức Toàn (2012) chỉ ra rằng, “do quy mô vốn và tài sản nhỏ bé; sổ sách và báo cáo kế toán không rõ ràng, minh bạch; sử dụng công nghệ lạc hậu trong sản xuất kinh doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn ở mức thấp”, nên các DNNVV thường có quy mô tín dụng thấp và chủ yếu là cho vay ngắn hạn. Hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo DNNVV khi vay vốn, và lãi suất ít được ưu đãi do chưa có sự tín nhiệm cao. Khả năng hoàn trả nợ vay của DNNVV cũng dễ gặp khó khăn khi có biến động thị trường. Những đặc điểm này là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng khó khăn tiếp cận vốn DNNVV, khiến ngân hàng thận trọng hơn trong việc thẩm định tín dụng doanh nghiệp và cấp vốn.

II. Phân tích Thực trạng tín dụng DNNVV NHTM TP

Thực trạng tín dụng DNNVV NHTM TP.HCM trong giai đoạn trước năm 2012 đã bộc lộ cả những điểm sáng và những hạn chế rõ rệt. Mặc dù các ngân hàng thương mại TP.HCM đã có những nỗ lực trong việc mở rộng cho vay DNNVV, nhưng vấn đề khó khăn tiếp cận vốn DNNVV vẫn là một trở ngại lớn đối với sự phát triển kinh tế DNNVV TP.HCM. Luận án của Võ Đức Toàn (2012) đã đi sâu phân tích tình hình này, cung cấp một bức tranh toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng từ cả phía ngân hàng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.

Trong giai đoạn 2006-2011, thị trường tín dụng tại TP.HCM chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể về quy mô vốn huy động và cho vay. Tuy nhiên, sự phân bổ nguồn vốn này chưa thực sự đồng đều và hiệu quả đối với khối DNNVV. Các ngân hàng thương mại cổ phần dần khẳng định vị thế, nhưng vẫn còn nhiều rào cản khiến DNNVV khó lòng tiếp cận được nguồn vốn cần thiết. Các chính sách tín dụng DNNVV hiện hành dù đã có những ưu đãi, nhưng dường như chưa đủ mạnh để giải quyết tận gốc các vấn đề cốt lõi. Đặc biệt, mối lo ngại về rủi ro tín dụng DNNVV luôn thường trực đối với các ngân hàng thương mại, dẫn đến các yêu cầu khắt khe về tài sản đảm bảo DNNVV và quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp.

Phân tích từ luận án đã chỉ ra rằng, từ phía DNNVV, các hạn chế về năng lực tài chính, quản trị yếu kém, thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính là nguyên nhân chính. Nhiều DNNVV hoạt động dựa trên các mối quan hệ quen biết, manh mún, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá chính xác rủi ro. Từ phía ngân hàng thương mại, việc chưa đa dạng hóa sản phẩm, quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp còn cứng nhắc, và chính sách lãi suất chưa linh hoạt cũng là những yếu tố cản trở. Thêm vào đó, vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, mặc dù đã có những chính sách nhà nước về DNNVV, nhưng cơ chế hỗ trợ và các quỹ bảo lãnh tín dụng chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả. Việc thấu hiểu những thách thức này là cơ sở để đề xuất các giải pháp hỗ trợ vốn DNNVV mang tính đột phá và bền vững.

2.1. Thực trạng cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại TP.HCM Dư nợ và sản phẩm

Trong giai đoạn 2006-2011, thực trạng cho vay DNNVV của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM đã có sự tăng trưởng về dư nợ, phản ánh nhu cầu vốn lớn của khối doanh nghiệp này. Theo Võ Đức Toàn (2012), “tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân của các ngân hàng thương mại là 32%”, cho thấy sự mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV trong tổng dư nợ chung vẫn còn khiêm tốn. Các sản phẩm cho vay DNNVV phổ biến chủ yếu là cho vay bổ sung vốn lưu động DNNVV, cho vay sản xuất kinh doanh, và một số ít là cho vay đầu tư tài sản hoặc dự án. Mặc dù vậy, sự đa dạng về sản phẩm vẫn chưa thực sự đáp ứng được toàn bộ nhu cầu đặc thù của các DNNVV, vốn rất phong phú về quy mô và ngành nghề. Nhiều doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp mới thành lập vẫn gặp rào cản lớn do thiếu tài sản đảm bảo DNNVV và chưa có lịch sử tín dụng vững chắc.

2.2. Rủi ro tín dụng DNNVV và khó khăn tiếp cận vốn từ NHTM

Rủi ro tín dụng DNNVV là mối quan ngại hàng đầu đối với các ngân hàng thương mại khi quyết định cấp vốn. Luận án của Võ Đức Toàn (2012) đã chỉ rõ các nguyên nhân chính gây ra rủi ro này, bao gồm: tình trạng thông tin bất cân xứng, quản lý tài chính yếu kém từ phía DNNVV, việc sử dụng vốn sai mục đích, và khả năng tài chính hạn chế. “Các DNNVV thường thiếu tài sản đảm bảo DNNVV, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng, minh bạch, chưa có uy tín trên thị trường”, là những yếu tố then chốt dẫn đến khó khăn tiếp cận vốn DNNVV. Ngân hàng gặp khó khăn trong việc thẩm định tín dụng doanh nghiệp chính xác, khiến họ phải áp dụng các điều kiện cho vay chặt chẽ hơn, đặc biệt là yêu cầu về tài sản đảm bảo DNNVV. Điều này vô hình trung tạo ra vòng luẩn quẩn: DNNVV cần vốn để phát triển nhưng lại khó tiếp cận do chưa đủ tiêu chuẩn, trong khi các ngân hàng lại e ngại rủi ro.

2.3. Chính sách nhà nước về DNNVV và tác động đến tín dụng

Chính sách nhà nước về DNNVV đóng vai trò định hướng và hỗ trợ quan trọng. Ở Việt Nam, các Nghị định như số 90/2001/NĐ-CP và 56/2009/NĐ-CP đã định nghĩa và đưa ra các trợ giúp cho sự phát triển của DNNVV. Các chính sách này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi về pháp lý, môi trường kinh doanh và hỗ trợ tiếp cận vốn. Tuy nhiên, theo đánh giá của luận án, các chính sách này vẫn còn một số hạn chế trong thực tiễn triển khai. Ví dụ, quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa dù đã được thành lập nhưng hoạt động chưa thực sự hiệu quả, chưa đủ sức giải quyết vấn đề tài sản đảm bảo DNNVV. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và ngân hàng thương mại đôi khi chưa đồng bộ, dẫn đến việc các chương trình tín dụng ưu đãi DNNVV chưa phát huy tối đa tác dụng, khiến DNNVV vẫn đối mặt với khó khăn tiếp cận vốn DNNVV.

III. Giải pháp hiệu quả Cách NHTM mở rộng tín dụng cho DNNVV TP

Để tháo gỡ nút thắt tín dụng DNNVV NHTM TP.HCM, cần có những giải pháp hỗ trợ vốn DNNVV đồng bộ và hiệu quả từ nhiều phía. Trong đó, các ngân hàng thương mại đóng vai trò tiên phong trong việc đổi mới và linh hoạt hóa các hoạt động của mình. Mục tiêu là không chỉ mở rộng tín dụng DNNVV về quy mô mà còn nâng cao chất lượng, giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV và tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho khối doanh nghiệp này. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động hơn trong việc nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm phù hợp và tối ưu hóa quy trình nội bộ.

Một trong những giải pháp hỗ trợ vốn DNNVV quan trọng là việc gia tăng nguồn vốn và tăng cường liên kết, hợp tác với các hiệp hội, các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước. Theo luận án của Võ Đức Toàn (2012), “các giải pháp gia tăng nguồn vốn” là cơ sở để các ngân hàng thương mại cổ phần có đủ năng lực tài chính để đáp ứng nhu cầu vay của DNNVV. Việc xây dựng mục tiêu tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa rõ ràng và chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng DNNVV cũng là yếu tố then chốt. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích họ mạnh dạn vay vốn để đầu tư và phát triển.

Ngoài ra, việc hoàn thiện điều kiện cho vay DNNVV một số sản phẩm tín dụng đặc thù và tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đến các DNNVV là cần thiết. Nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ các sản phẩm, chương trình tín dụng ưu đãi DNNVV mà ngân hàng cung cấp. Vì vậy, các ngân hàng thương mại TP.HCM cần đẩy mạnh truyền thông, tư vấn, và đơn giản hóa thủ tục để DNNVV dễ dàng tìm hiểu và lựa chọn sản phẩm phù hợp. Việc tận dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng doanh nghiệp và quản lý rủi ro cũng là một hướng đi chiến lược. Những nỗ lực này sẽ góp phần đáng kể vào việc cải thiện thực trạng cho vay DNNVV và thúc đẩy phát triển kinh tế DNNVV TP.HCM.

3.1. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng Bảo vệ nguồn vốn

Việc tăng cường quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng là trọng tâm để các ngân hàng thương mại tự tin hơn khi cho vay DNNVV. Luận án (Võ Đức Toàn, 2012) đề xuất “quản lý và thẩm định chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến tính lành mạnh trong quan hệ tín dụng với DNNVV.” Điều này bao gồm việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm định tín dụng doanh nghiệp, áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro hiện đại, và thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay sau giải ngân. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro tín dụng DNNVV và có biện pháp xử lý kịp thời sẽ giúp giảm thiểu nợ xấu, bảo toàn nguồn vốn cho ngân hàng. Đồng thời, các ngân hàng cần xây dựng hệ thống thông tin tín dụng nội bộ hiệu quả, liên kết với Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) để có cái nhìn toàn diện hơn về lịch sử và uy tín của DNNVV, giảm thiểu thông tin bất cân xứng.

3.2. Đa dạng hóa chương trình tín dụng ưu đãi DNNVV và sản phẩm cho vay DNNVV

Để thu hút và đáp ứng nhu cầu đa dạng của DNNVV, các ngân hàng thương mại TP.HCM cần đa dạng hóa các chương trình tín dụng ưu đãi DNNVV và sản phẩm cho vay DNNVV. Thay vì các sản phẩm chung, ngân hàng có thể phát triển các gói vay chuyên biệt cho từng ngành nghề, từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (ví dụ: vay cho doanh nghiệp khởi nghiệp, vay theo chuỗi cung ứng, vay cho vốn lưu động DNNVV theo mùa vụ). Luận án của Võ Đức Toàn (2012) cũng gợi ý việc “hoàn thiện điều kiện cho vay một số sản phẩm tín dụng đối với DNNVV.” Việc linh hoạt hơn trong yêu cầu tài sản đảm bảo DNNVV (chấp nhận các hình thức tài sản khác, tín chấp dựa trên dòng tiền hoặc uy tín) cũng là một giải pháp quan trọng. Các sản phẩm này cần có thủ tục đơn giản, thời gian giải ngân nhanh chóng và lãi suất cạnh tranh để khuyến khích DNNVV tiếp cận.

3.3. Chuyển đổi số trong tín dụng DNNVV Tối ưu quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp

Chuyển đổi số trong tín dụng DNNVV là một xu hướng tất yếu, mang lại cơ hội lớn để tối ưu hóa quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV. Mặc dù luận án của Võ Đức Toàn (2012) chưa đề cập sâu về khía cạnh này do bối cảnh thời gian, nhưng hiện nay, việc ứng dụng công nghệ như AI, Big Data trong phân tích dữ liệu khách hàng, tự động hóa quy trình phê duyệt khoản vay, và phát triển các nền tảng cho vay trực tuyến có thể rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm chi phí vận hành, và mở rộng khả năng tiếp cận đến nhiều DNNVV hơn. Việc số hóa còn giúp tăng tính minh bạch, chính xác trong việc đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV, đồng thời mang lại trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng. Các ngân hàng thương mại TP.HCM cần đầu tư mạnh vào công nghệ để tạo lợi thế cạnh tranh và thực sự là giải pháp hỗ trợ vốn DNNVV hiệu quả.

IV. Bí quyết nâng cao Chất lượng tín dụng DNNVV NHTM TP

Để đảm bảo tín dụng DNNVV NHTM TP.HCM không chỉ mở rộng về quy mô mà còn đạt được chất lượng bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngân hàng thương mại và chính bản thân các DNNVV, cùng với sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước. Nâng cao chất lượng tín dụng là một quá trình liên tục, đòi hỏi cả hai phía phải cải thiện năng lực và tuân thủ các chuẩn mực tài chính. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống tài chính minh bạch, hiệu quả, nơi DNNVV có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn và các ngân hàng thương mại giảm thiểu được rủi ro tín dụng DNNVV.

Theo luận án của Võ Đức Toàn (2012), một trong những giải pháp hỗ trợ vốn DNNVV quan trọng là cải thiện năng lực từ phía doanh nghiệp. “Các giải pháp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh” bao gồm việc chuyên nghiệp hóa bộ máy kế toán – tài chính, tăng cường giao dịch thanh toán qua ngân hàng để tạo tính minh bạch, nâng cao kỹ năng quản lý và trình độ nghề nghiệp cho nhân viên. Khi DNNVV có năng lực tài chính và quản trị tốt hơn, việc thẩm định tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng sẽ trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn, đồng thời giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV.

Từ phía ngân hàng thương mại TP.HCM, việc quan tâm nghiên cứu rút ngắn hơn nữa thời gian từ lúc DNNVV xin vay cho đến lúc giải ngân là cực kỳ cần thiết. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp và đảm bảo thực hiện đúng quy trình trước khi giải ngân, cùng với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng là những yếu tố quyết định. Luận án nhấn mạnh việc “nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi giải ngân” và “tăng cường quản lý rủi ro và thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu để nâng cao chất lượng tín dụng.” Sự kết hợp giữa nỗ lực từ DNNVV, ngân hàng thương mại, và chính sách nhà nước về DNNVVbí quyết nâng cao chất lượng tín dụng bền vững.

4.1. Nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp của DNNVV Chuẩn bị tiếp cận vốn

Để DNNVV dễ dàng tiếp cận tín dụng ngân hàng, việc nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp của chính họ là yếu tố then chốt. Luận án (Võ Đức Toàn, 2012) khuyến nghị DNNVV cần “chuyên nghiệp hóa trong tổ chức bộ máy kế toán – tài chính để tạo tính minh bạch và trung thực trong các báo cáo.” Việc tăng cường giao dịch thanh toán qua ngân hàng không chỉ giúp minh bạch hóa hoạt động tài chính mà còn tạo dữ liệu cho ngân hàng đánh giá. Nâng cao kỹ năng quản lý và trình độ nghề nghiệp của nhân viên cũng góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó cải thiện khả năng trả nợ. Một DNNVV với báo cáo tài chính rõ ràng, quản trị tốt và nguồn vốn chủ sở hữu mạnh mẽ sẽ được các ngân hàng thương mại đánh giá cao hơn, giảm bớt yêu cầu về tài sản đảm bảo DNNVV và tăng cơ hội nhận được chương trình tín dụng ưu đãi DNNVV.

4.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng DNNVV và quy trình cấp tín dụng

Từ phía các ngân hàng thương mại TP.HCM, việc “hoàn thiện chính sách tín dụng DNNVV và quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp chặt chẽ và đảm bảo thực hiện đúng quy trình trước khi giải ngân” (Võ Đức Toàn, 2012) là yếu tố cốt lõi. Điều này bao gồm việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá, và tăng cường tính linh hoạt trong điều kiện cho vay DNNVV. Việc xem xét các yếu tố phi truyền thống (như uy tín thương hiệu, dòng tiền dự kiến, tiềm năng phát triển) bên cạnh tài sản đảm bảo DNNVV sẽ giúp mở rộng đối tượng khách hàng. Ngoài ra, việc xây dựng các chính sách tín dụng ưu đãi DNNVV cho các ngành nghề ưu tiên hoặc các DNNVV có ứng dụng công nghệ cao cũng là cách để thúc đẩy phát triển kinh tế DNNVV TP.HCM.

4.3. Vai trò của quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV Hỗ trợ tiếp cận vốn

Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV là một giải pháp hỗ trợ vốn DNNVV thiết thực, đặc biệt đối với những doanh nghiệp thiếu tài sản đảm bảo DNNVV. Luận án (Võ Đức Toàn, 2012) đã khuyến nghị “hoàn thiện qui chế về thành lập và hoạt động quỹ bảo lãnh tín dụng linh hoạt, hợp lý và hiệu quả hơn.” Việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ này, mở rộng phạm vi và điều kiện bảo lãnh, sẽ giúp DNNVV vượt qua rào cản về thế chấp, tăng cường niềm tin cho các ngân hàng thương mại khi cho vay DNNVV. Đồng thời, việc đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế để thực hiện các hoạt động bảo lãnh tín dụng cũng là một hướng đi quan trọng. Một quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV mạnh mẽ và minh bạch sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi hơn cho tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.

V. Đánh giá và Tương lai Phát triển tín dụng DNNVV tại TP

Tổng kết những phân tích về Nghiên cứu Tín dụng DNNVV NHTM TP.HCM: Thực trạng & Giải pháp cho thấy một bức tranh phức tạp nhưng đầy tiềm năng. Mặc dù các DNNVV vẫn đối mặt với nhiều rào cản, nhưng với những giải pháp hỗ trợ vốn DNNVV đồng bộ và quyết tâm từ nhiều phía, tương lai của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM có thể trở nên tươi sáng hơn. Đánh giá hiệu quả tín dụng DNNVV từ các nỗ lực đã qua là điều cần thiết để rút ra bài học kinh nghiệm và định hướng cho các chiến lược phát triển trong tương lai.

Luận án của Võ Đức Toàn (2012) đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về thực trạng cho vay DNNVV và các giải pháp cấp bách tại thời điểm đó. Từ các nghiên cứu này, các ngân hàng thương mại TP.HCM đã có những bước đi trong việc cải thiện quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp, đa dạng hóa chương trình tín dụng ưu đãi DNNVV, và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, để thực sự tạo ra sự đột phá, cần có sự liên tục đổi mới, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số trong tín dụng DNNVV và các yêu cầu về phát triển bền vững.

Mục tiêu là không chỉ tăng tăng trưởng tín dụng DNNVV mà còn đảm bảo chất lượng tín dụng được duy trì và nâng cao. Điều này đòi hỏi các DNNVV phải chủ động nâng cao năng lực tài chính và quản trị, minh bạch hóa thông tin. Các ngân hàng thương mại cần tiếp tục cải tiến sản phẩm, quy trình, và ứng dụng công nghệ. Đồng thời, chính sách nhà nước về DNNVV cần tiếp tục hoàn thiện, đặc biệt là cơ chế hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng và các chính sách hỗ trợ lãi suất. Sự hợp tác chặt chẽ giữa Nhà nước, ngân hàng thương mại, và DNNVV là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế DNNVV TP.HCM một cách mạnh mẽ và bền vững trong tương lai, hướng tới một nền kinh tế xanh và số hóa.

5.1. Hiệu quả tín dụng DNNVV Đánh giá tổng thể và bài học kinh nghiệm

Việc đánh giá hiệu quả tín dụng DNNVV là một quá trình liên tục. Luận án của Võ Đức Toàn (2012) đã tổng kết những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV của các NHTMCP từ năm 2006 đến 2011. Các bài học kinh nghiệm rút ra chỉ ra rằng, để cải thiện thực trạng cho vay DNNVV, cần giải quyết các vấn đề từ cả ba phía: ngân hàng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý. “Các công trình nghiên cứu trước đây, như của Trương Quang Thông (2010), đã tiến hành khảo sát về tài trợ tín dụng cho các DNNVV tại TP.HCM”, cung cấp cơ sở để hiểu rõ hơn về nhu cầu và các rào cản. Việc tăng cường minh bạch thông tin tài chính từ DNNVV, đa dạng hóa sản phẩm và linh hoạt trong thẩm định tín dụng doanh nghiệp từ ngân hàng, cùng với một chính sách nhà nước về DNNVV hỗ trợ hiệu quả, là những yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả tín dụng DNNVV cao hơn.

5.2. Tín dụng xanh cho DNNVV và phát triển kinh tế DNNVV TP.HCM trong tương lai

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu, tín dụng xanh cho DNNVV nổi lên như một xu hướng quan trọng, mở ra hướng đi mới cho phát triển kinh tế DNNVV TP.HCM. Các ngân hàng thương mại TP.HCM cần tiên phong trong việc phát triển các sản phẩm cho vay DNNVV hướng tới các dự án thân thiện môi trường, sử dụng năng lượng tái tạo hoặc các hoạt động sản xuất bền vững. Điều này không chỉ giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn với lãi suất ưu đãi mà còn góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững chung của thành phố. Kết hợp với xu hướng chuyển đổi số trong tín dụng DNNVV, tương lai của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ chứng kiến sự hội tụ giữa công nghệ, tài chính và trách nhiệm xã hội, tạo ra một hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV toàn diện và hiệu quả hơn. Mục tiêu là đạt được sự tăng trưởng tín dụng DNNVV đi đôi với phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể được hiểu một cách chung nhất là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường. Khoản 1 và 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu như sau: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Từ khái niệm trên chúng ta thấy: trước hết doanh nghiệp phải là chủ thể kinh tế độc lập, có hoặc không có tư cách pháp nhân, có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường và chịu trách nhiệm độc lập về mọi hoạt động kinh doanh của mình.

Thứ hai, tùy theo mục đích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau nhưng trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích còn mục đích của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta thường dựa theo những tiêu thức khác nhau để phân loại các doanh nghiệp. download by : skknchat@gmail.com 9 Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản, các doanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp tư nhân.

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý. - Doanh nghiệp cổ phần là các doanh nghiệp có sự đan xen của các hình thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp. - Doanh nghiệp tư nhân là những doanh nghiệp do cá nhân đầu tư vốn và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cách phân loại này chỉ rõ quan hệ sở hữu vốn và tài sản trong doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời là một trong những căn cứ để nhà nước có chính sách kinh tế và định hướng phát triển phù hợp đối với từng loại hình doanh nghiệp.

Dựa vào mục đích kinh doanh, người ta chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động kinh doanh (vì mục tiêu lợi nhuận) và doanh nghiệp hoạt động công ích (không vì mục tiêu lợi nhuận). - Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là những doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo cơ chế thị trường với mục tiêu là thu lợi nhuận. - Doanh nghiệp hoạt động công ích (thông thường là các doanh nghiệp 100% vốn của Nhà nước) là doanh nghiệp thành lập để thực hiện các hoạt động sản xuất, lưu thông hay cung ứng các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Mục đích chính của các doanh nghiệp này là hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội nói chung.

Việc phân loại theo cách này là cơ sở để chọn tiêu thức đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tài trợ của Nhà nước. download by : skknchat@gmail.com 10 Dựa vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp có thể được chia thành: doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính. - Doanh nghiệp tài chính là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, là các tổ chức tài chính trung gian như các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các công ty bảo hiệm v.v… Những doanh nghiệp này cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ tài chính, tiền tệ, bảo hiểm v. - Doanh nghiệp phi tài chính là các doanh nghiệp lấy hoạt động sản xuất kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ thông thường là chủ yếu.

Việc phân loại theo tiêu thức này nhằm chỉ ra được chức năng chủ yếu của từng loại doanh nghiệp. Chức năng chủ yếu của các doanh nghiệp tài chính là làm môi giới thu hút vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư trong nền kinh tế, còn các doanh nghiệp phi tài chính có chức năng chủ yếu là cung cấp các sản phẩm hàng hóa dịch vụ phi tài chính để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế. Điều đó giúp Nhà nước có căn cứ để hoạch định các chính sách quản lý phù hợp với mỗi loại hình doanh nghiệp. Ví dụ: các doanh nghiệp phi tài chính thì hoạt động theo luật doanh nghiệp hay Luật doanh nghiệp Nhà nước, còn các doanh nghiệp tài chính thì hoạt động theo luật ngân hàng và các tổ chức tài chính.

Tuy nhiên cách phân loại này cũng chỉ mang tính chất tương đối vì trong điều kiện thị trường bản thân các doanh nghiệp phi tài chính nhưng vẫn có thể cho các doanh nghiệp khác hoặc cá nhân vay tiền bằng cách bán chịu hàng hóa, các doanh nghiệp tài chính vẫn thành lập các công ty độc lập hoạt động trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ. Dựa vào quy mô kinh doanh người ta chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Việc quy định tiêu thức như thế nào là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội của từng nước trong từng giai đoạn cụ thể. download by : skknchat@gmail.com 11 Thông thường những tiêu thức được lựa chọn là: Số lượng cán bộ công nhân viên bình quân, vốn đầu tư, tổng tài sản, doanh thu tiêu thụ.

Riêng ở Việt Nam hiện nay thì căn cứ vào hai tiêu thức là số lao động làm việc bình quân và tổng nguồn vốn để phân loại doanh nghiệp thành siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Việc phân loại theo tiêu thức này nhằm giúp cho Nhà nước có những chiến lược và những chính sách hợp lý nhằm hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể, đặc biệt là trong lúc nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như lạm phát, khủng hoảng ….2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Tiểu chuẩn của một số quốc gia và tổ chức trên thế giới Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khái niệm tương đối đối với doanh nghiệp có quy mô lớn. Phương thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là căn cứ các tiêu chuẩn như số lượng nhân viên, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp …, hoặc kết hợp một số tiêu chuẩn trên để phân loại. Do mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa và mục đích phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước khác nhau, cho dù ở cùng một quốc gia, những địa điểm hoạt động và thời điểm hoạt động khác nhau thì phương pháp phân loại và chỉ tiêu phân loại cũng khác nhau.

Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa phần lớn được quyết định bởi mục đích thiết lập tiêu chuẩn. Mục đích thường gặp nhất là nắm vững được tình hình hoạt động kinh doanh, kết cấu tỷ lệ của các doanh nghiệp ở các quy mô khác nhau trong nền kinh tế quốc dân đồng thời tiến hành quản lý các doanh nghiệp đó về phương diện hành chính, kinh tế và pháp luật …. Ở nhiều quốc gia, tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các ngành khác nhau cũng có những khác biệt nhất định. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn download by : skknchat@gmail.com 12 phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới: Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước trên thế giới.

Tên Tên và tiêu chuẩn phân định quốc gia Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ngành chế tạo: Số lượng nhân viên dưới 300 người hoặc vốn đầu tư khoảng Nhật Bản dưới 100 triệu Yên Ngành bán buôn: Nhân viên dưới 50 người và vốn đầu tư 10 triệu Yên. Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50 – 249 người Braxin Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên 5 – 49 người Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5 – 19 người, vốn khoảng 70 triệu Rubi (trừ Indonesia đất đai và bất động sản) Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20 – 29 người Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhân viên khoảng dưới 250 người, vốn tài sản cố Malaysia định hoặc tài sản khoảng 1 triệu Ringis Doanh nghiệp nhỏ và vừa: 1. Ngành chế tạo, vận tải có số lượng nhân viên khoảng dưới 300 người hoặc tài sản dưới 500 triệu Won 2. Ngành kiến trúc có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 500 triệu Hàn Won Quốc 3.

Ngành thương mại, ngành dịch vụ có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 50 triệu Won 4. Ngành bán buôn có số nhân viên dưới 50 người hoặc tài sản dưới 200 triệu Won. Công nghiệp quy mô nhỏ và vừa: Tổng tài sản trên 250 nghìn và dưới 1 triệu Pêsô. Philippin Công nghiệp quy mô nhỏ: Chủ doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động ngoài sản xuất và có số lượng nhân viên từ 5 – 99 người, tổng tài sản là 100 nghìn đến 1 triệu Pêsô.

Doanh nghiệp nhỏ: Tài sản cố định dưới 5 triệu đô la Sing Singapore Doanh nghiệp vừa: Vốn cố định từ 5 – 10 triệu đô la Sing Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đài 1. Ngành chế tạo: Vốn dưới 40 triệu Đài tệ, tổng tài sản dưới 120 triệu Đài tệ. Ngành khoáng sản: Tổng vốn dưới 40 triệu Đài tệ 3. Ngành thương mại, vận tải …: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 40 triệu Đài tệ.

Thái Lan Công nghiệp quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dưới 2 triệu Bạt và dưới 50 nhân viên. Ngành chế tạo: Có số nhân viên dưới 500 người, ngành chế tạo ô tô dươi 1.000 người, ngành chế tạo máy hàng không dưới 500 người. Mỹ Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 80. Ngành bán buôn: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 220.

Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu đô la. Nguồn: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý [42]. download by : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ