Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Nghiên cứu thương hiệu và thiết kế nội thất cho công trình dịch vụ" (Đồ án Nội thất 3) do sinh viên Võ Quang Thịnh (MSSV: 19510801729, Lớp NT19/A2) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Tâm An tại Khoa Kiến Trúc Nội Thất, Trường Đại học Kiến Trúc TP. Hồ Chí Minh. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu hệ thống nhận diện thương hiệu và giải pháp tổ chức không gian nội thất cho chuỗi cà phê Highlands Coffee tại một địa điểm hiện trạng cụ thể.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu bắt nguồn từ sự phát triển của chuỗi cà phê Highlands Coffee thuộc Công ty Cổ phần Việt Thái (Viet Thai Group), được thành lập năm 2000 bởi ông David Thái. Tính đến giai đoạn nghiên cứu, thương hiệu đã mở rộng quy mô với hơn 500 cửa hàng trên toàn quốc, chiếm lĩnh thị phần chuỗi cà phê tại Việt Nam. Việc mở rộng quy mô đòi hỏi các không gian quán phải vừa tuân thủ bộ nhận diện thương hiệu chuẩn mực, vừa thích ứng linh hoạt với đặc điểm hình học của từng mặt bằng hiện trạng và đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng đô thị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác lập qua các nội dung chính:

  1. Nghiên cứu tổng quan lịch sử, triết lý kinh doanh, mô hình vận hành, bộ nhận diện thương hiệu, đối thủ cạnh tranh và khảo sát đặc tính đối tượng khách hàng của Highlands Coffee.
  2. Khảo sát tiền lệ thiết kế tại các chi nhánh tiêu biểu của thương hiệu nhằm rút ra các đặc trưng vật liệu, ánh sáng và ngôn ngữ tạo hình bản địa.
  3. Khảo sát, đánh giá hiện trạng kiến trúc, kết cấu, hướng nắng và tổ chức không gian tại công trình số 135A Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  4. Tổng hợp hệ thống quy chuẩn kỹ thuật về nhân trắc học, kích thước thiết bị chuyên dụng và dây chuyền công năng quầy pha chế F&B.
  5. Xác lập bảng nhiệm vụ thiết kế chi tiết cho từng khu vực chức năng.
  6. Đề xuất ý tưởng, concept thiết kế, sơ đồ mặt bằng công năng và giải pháp hoàn thiện nội thất (vật liệu, chiếu sáng, màu sắc, trang thiết bị) cho 2 tầng công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc nội thất dịch vụ F&B và hệ thống nhận diện thương hiệu Highlands Coffee.
  • Phạm vi không gian: 2 tầng khối đế thuộc tòa nhà văn phòng 7 tầng tại địa chỉ 135A Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, với tổng diện tích sàn thiết kế là 440 m² và chiều cao thông thủy tổng thể 7000 mm.
  • Phạm vi thời gian và thương hiệu: Dữ liệu phát triển thương hiệu từ năm 1999 đến giai đoạn cập nhật bộ key visual năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành kiến trúc nội thất và các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong thiết kế công trình dịch vụ:

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Lý thuyết thiết kế không gian F&B (Food & Beverage): Nguyên tắc phân khu chức năng, phân luồng giao thông giữa khách hàng (dùng tại chỗ, mua mang về, shipper) và nhân viên phục vụ, nhân viên pha chế, nhân viên kho.
  • Nguyên lý dây chuyền công năng quầy bar một chiều: Quy chuẩn bố trí các trạm chức năng theo trình tự liên tục từ lưu trữ nguyên liệu, sơ chế, chế biến qua máy móc đến hoàn thiện sản phẩm và chuyển giao cho khách hàng nhằm tối ưu hóa thời gian thao tác và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Nhân trắc học và tiêu chuẩn kích thước trang thiết bị: Xác lập các thông số chiều cao mặt quầy phục vụ (300 - 350 mm), mặt quầy pha chế (800 - 900 mm), độ rộng lối đi nội bộ (750 - 900 mm), kích thước module bàn ghế đơn, bàn nhóm và khoảng cách lưu thông an toàn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tư liệu thương hiệu: Thu thập, hệ thống hóa lịch sử phát triển qua các mốc thời gian (1999 - 2022), phân tích ý nghĩa logo hạt cà phê - núi - sông, bảng màu chủ đạo (đỏ, nâu đất, nền trung tính) và hệ thống ứng dụng nhận diện (menu, đồng phục, bao bì, ấn phẩm số).
  • Phương pháp điều tra xã hội học / Khảo sát định lượng: Thu thập và phân tích dữ liệu hành vi của khách hàng sử dụng dịch vụ thông qua các tỷ lệ khảo sát về độ tuổi, giới tính, quốc tịch, cơ cấu nhóm đi cùng, khung giờ cao điểm và tiêu chí ưu tiên khi lựa chọn không gian quán.
  • Phương pháp nghiên cứu tiền lệ (Case Study Analysis): Khảo sát thực tế 3 công trình tiêu biểu của thương hiệu gồm Highlands Coffee Hồ Con Rùa (Premium, Quận 3), Highlands Coffee Nguyễn Thái Học (Quận 1), và Highlands Coffee Crescent Mall Tôn Dật Tiên (Quận 7) để đánh giá việc xử lý ánh sáng, sân trong, gác lửng và chất liệu bản địa.
  • Phương pháp khảo sát hiện trạng thực địa: Đo vẽ kích thước hình học, đánh giá hướng nắng theo các khung giờ (12h - 16h), khảo sát hệ thống cột dầm (kích thước tiết diện 300x300 mm), cao độ trần (3300 mm) và các góc chết của mặt bằng chữ V tại 135A Trần Quang Khải.
  • Phương pháp thiết kế kiến trúc nội thất: Phát triển ý tưởng từ moodboard, xác lập sơ đồ bong bóng công năng, phân chia cao độ sàn và triển khai chi tiết mặt bằng bố trí nội thất, chiếu sáng, vật liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần A: Nghiên cứu thương hiệu

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các dữ liệu về thương hiệu Highlands Coffee:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Khởi nguồn từ ý tưởng năm 1999; năm 2000 ra mắt sản phẩm cà phê rang xay; năm 2002 mở 2 cửa hàng đầu tiên tại Hà Nội và TP.HCM; năm 2006 đạt mốc 25 cửa hàng; năm 2011 chuyển nhượng 50% cổ phần cho tập đoàn Jollibee (Hồng Kông); năm 2016 đạt 100 cửa hàng; năm 2018 đạt 300 quán; năm 2019 kỷ niệm 20 năm và đến năm 2022 vượt mốc 500 cửa hàng cùng bộ nhận diện key visual mới.
  • Triết lý kinh doanh: Kết hợp giá trị truyền thống Việt Nam (văn hóa trò chuyện rôm rả, thiết kế quán mang phong vị Việt, cà phê pha phin) với tinh hoa thế giới hiện đại (nhân viên chuyên nghiệp, mô hình self-service, ứng dụng công nghệ số và mạng xã hội).
  • Mô hình kinh doanh: Nhượng quyền thương mại; hình thức gọi món và nhận món tự phục vụ (self-service) hoặc đặt qua ứng dụng; thời gian phục vụ 7h00 - 21h00 hàng ngày; sức chứa dao động từ 30 đến 200 người; địa điểm tập trung tại các trục đường lớn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại.
  • Dữ liệu khảo sát khách hàng:
Tiêu chí phân loại Nhóm thuộc tính Tỷ lệ phần trăm
Cơ cấu tệp khách hàng Dân văn phòng
Học sinh - Sinh viên
Dân cư khu vực / Khách vãng lai
55%
30%
15%
Giới tính Nữ
Nam
60%
40%
Quốc tịch Việt Nam
Nước ngoài
85%
15%
Quy mô nhóm khách Nhóm 1 - 2 người
Nhóm 3 - 5 người
Nhóm từ 6 người trở lên
55%
35%
10%
Khung giờ cao điểm Trưa (12h00 - 14h00)
Sáng (7h00 - 9h30)
Tối (19h30 - 21h00)
40%
34%
26%
Tiêu chí lựa chọn quán Vị trí địa lý đắc địa
Không gian thiết kế
Giá thành sản phẩm
Chất lượng phục vụ
50%
25%
15%
  • Bộ nhận diện thương hiệu: Phân tích biểu tượng logo (hạt cà phê, núi, sông tượng trưng cho vùng cao nguyên gieo trồng cà phê như Gia Lai, Đắk Lắk, Buôn Mê Thuột, Lâm Đồng); hệ thống màu đỏ - nâu đất; đồng phục phân cấp 6 vị trí (quản lý, pha chế, phục vụ, thu ngân/nhận đơn, giữ xe, kho và mascot).
  • Đối thủ cạnh tranh: So sánh vị thế với các chuỗi đối thủ; khẳng định lợi thế của Highlands Coffee nhờ định vị khách hàng bình dân hơn, vị trí đắc địa, thực đơn chuẩn Việt và tính chất không gian vừa hiện đại vừa truyền thống.
  • Nghiên cứu tiền lệ và vật liệu đặc trưng: Rút ra bài học thiết kế từ chi nhánh Hồ Con Rùa (hình ảnh cầu tre - hồ sen, gạch ceramic, gác lửng), chi nhánh Nguyễn Thái Học (sân trong lấy sáng tự nhiên), chi nhánh Crescent Mall (họa tiết thổ cẩm Tây Bắc, kệ trang trí lớn); nhận diện các vật liệu bản địa cốt lõi gồm gạch bông, đèn lồng tre, nội thất gỗ - mây đan và tranh đá Mosaic.
  • Quy trình công năng: Thiết lập sơ đồ vận hành cho khách mang về, khách dùng tại chỗ và quy trình phối hợp nội bộ giữa nhân viên đón khách, thu ngân, barista, nhân viên kho và nhân viên dọn bàn.

Phần B: Phân tích hiện trạng công trình

Tác giả tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng mặt bằng thiết kế tại số 135A Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM:

  • Thông số quy mô và vị trí: Công trình nằm ở nút giao 4 tuyến đường huyết mạch (Trần Quang Khải, Nguyễn Hữu Cầu, Nguyễn Phi Khanh, Trần Khắc Chân). Tổng diện tích 440 m² bố trí ở 2 tầng khối đế của tòa nhà văn phòng 7 tầng; chiều cao công trình đạt 7000 mm; cửa chính mở hướng Bắc; vỉa hè rộng thuận tiện đỗ xe nhưng chịu áp lực tiếng ồn và nguy cơ ùn tắc do gần chợ Tân Định.
  • Vi khí hậu và hướng nắng: Bề mặt tiếp xúc chính nhận nắng trực tiếp từ hướng đường Trần Quang Khải và cửa chính trong khung giờ 12h00 - 16h00 (nắng gay gắt nhất lúc 12h00 - 14h00); lối vào chính có mái che giúp giảm bức xạ nhiệt.
  • Đặc điểm kiến trúc và kết cấu:
    • Trần cao độ 3300 mm mỗi tầng.
    • Mặt tiền sử dụng khung kết cấu chịu lực kết hợp các vách kính lớn, ít mảng tường đặc.
    • Hệ cột chịu lực kích thước 300x300 mm. Mặt bằng có dạng hình học chữ V tạo nhiều góc tù và góc chết khó kê bàn ghế; hệ dầm kết cấu bắt chéo gây phân tán thị giác.
  • Đánh giá không gian hiện trạng theo tầng:
    • Tầng trệt: Quầy bar nằm đối diện cửa vào; module bàn ghế 1 - 2 người linh hoạt nhưng khu vực bàn đặt dưới gầm cầu thang tạo cảm giác bí bách; cách sắp xếp bàn ghế ở các góc nhọn chưa hợp lý làm vỡ không gian.
    • Tầng 2: Bố trí băng ghế dài và cụm bàn nhóm; khu vệ sinh nằm gần nút giao thông cầu thang. Tồn tại nhược điểm: vị trí thông tầng khoét phía trên khu bàn trệt làm giảm tính riêng tư; các khung cửa sổ hướng Tây/Nam chưa lắp rèm che nắng.
    • Chiếu sáng và cảnh quan: Tận dụng chủ yếu ánh sáng nhân tạo (LED ánh sáng trắng ấm, đèn spotlight rọi quầy bar và kệ trưng bày, đèn lồng thả trần trang trí); các bồn cây xanh được dùng để che lấp các góc chết hình học.

Phần C: Quy chuẩn thiết kế kỹ thuật

Chương này tổng hợp các thông số kỹ thuật nhân trắc học và kích thước thiết bị theo tiêu chuẩn chuỗi F&B:

Hạng mục thiết bị / Cấu kiện Kích thước quy chuẩn (mm) Hạng mục thiết bị / Cấu kiện Kích thước quy chuẩn (mm)
Chiều cao ghế khách hàng 850 Tủ bánh (800 - 900) x (400 - 500)
Chiều cao kệ gác chân 150 - 200 Máy pha cà phê (650 - 800) x (400 - 500)
Kích thước phần gác chân 150 - 200 Máy xay cà phê (300 - 400) x (400 - 500)
Chiều cao mặt quầy bar (pha chế) 800 - 900 Bàn pha thức uống nóng (500 - 800) x (400 - 500)
Chiều cao quầy bar (phục vụ khách) 300 - 350 Bàn pha thức uống lạnh (400 - 600) x (400 - 500)
Chiều rộng mặt quầy bar (pha chế) 500 - 650 Bồn rửa ly / Bồn ly dơ (300 - 700) x (400 - 500)
Chiều rộng quầy (phục vụ khách) 450 - 600 Thùng đá âm quầy (350 - 500) x (400 - 500)
Chiều rộng chân quầy bar 600 - 700 Thùng rác tích hợp (300 - 400) x (400 - 500)
Lối đi nội bộ trong quầy bar 750 - 900 Kệ trang trí sau quầy bar Cao 1500 - 1750

Nguyên tắc tổ chức quầy bar: Áp dụng dây chuyền một chiều gồm 4 trạm: Trạm lưu trữ (tủ lạnh, tủ kệ) $\rightarrow$ Trạm sơ chế (bồn rửa, thùng rác) $\rightarrow$ Trạm máy móc (máy xay, máy pha cà phê, máy ép, bình ủ) $\rightarrow$ Trạm pha chế và chuyển giao đồ uống.


Phần D: Nhiệm vụ thiết kế các phân khu chức năng

Tác giả xác lập bảng yêu cầu kỹ thuật và công năng cho toàn bộ các không gian bên trong công trình:

Phân khu Vị trí Đối tượng Công năng chính Vật liệu & Chiếu sáng Yêu cầu kỹ thuật & Thiết bị
Sảnh đón Tầng 1 Khách hàng Tiếp đón, định hướng luồng giao thông Vật liệu chống trơn trượt; lấy sáng tự nhiên Không gian thoáng, có máy lạnh
Quầy bar Tầng 1 Khách + Nhân viên Gọi món, thu ngân, pha chế, giao nhận đồ uống Bề mặt chống cháy, chống thấm; ánh sáng vàng ấm kết hợp spotlight Bố trí trạm máy pha chế, máy tính tiền, tủ bánh, tủ lạnh; luồng đi thông thoáng
Sảnh chờ Tầng 1 Khách mua mang về Ngồi chờ nhận món mang đi Vật liệu dễ vệ sinh; ánh sáng trắng ấm tổng thể Chiếm diện tích nhỏ gọn, đủ ghế ngồi tạm thời
Khu thông tầng Tầng 2 Khách hàng Điểm nhấn thị giác trung tâm, chuyển tiếp tầng Thảm xanh tự nhiên, chống ẩm; đèn chùm và đèn hắt bồn cây Trang bị hệ thống cấp nước tưới tự động cho cây xanh
Khu khách ngồi Tầng 1 & 2 Khách hàng Thưởng thức đồ uống, làm việc, gặp gỡ Vật liệu dễ lau chùi, chống trầy; chiếu sáng linh hoạt theo giờ Chống chói nắng tại các cửa kính; bố trí đa dạng module bàn ghế
Khu vệ sinh Tầng 2 Khách hàng Vệ sinh cá nhân Sàn tường chống thấm, chống trượt; ánh sáng trắng Giữ nguyên vị trí hộp kỹ thuật hiện trạng; trang bị quạt hút mùi

Phần E: Đề xuất ý tưởng và giải pháp thiết kế nội thất

  • Cảm hứng thiết kế: Xuất phát từ vẻ đẹp đời sống sinh hoạt trong các "con hẻm Sài Gòn xưa", thể hiện qua hai trạng thái nhịp sống:
    • Trạng thái Động: Không khí náo nhiệt, rộn rã của con hẻm vào khung giờ cao điểm sáng và chiều (người lớn đi làm, trẻ con đi học, tiếng rao hàng rong, gặp gỡ chuyện trò).
    • Trạng thái Tĩnh: Không gian lắng đọng, yên bình vào giờ nghỉ trưa và buổi tối ("nói nhỏ thôi để hàng xóm nghỉ ngơi").
    • Đặc điểm không gian hẻm: Tính chất "hẻm không đều" (sự bất đối xứng về cao độ và ranh giới do quá trình cơi nới, nâng nền đô thị) và tính chất "ngẫu hứng không gian xanh" (thảm thực vật đa dạng trồng tự phát trong chậu sành, bồn đất trước hiên nhà).
  • Concept phong cách: Phong cách Retro gợi nhớ không gian nhà phố Sài Gòn thập niên trước năm 2000 kết hợp nhận diện thương hiệu hiện đại.
  • Tổ chức không gian theo tầng:
    • Tầng trệt - Không gian "Động": Tái hiện sự nhộn nhịp của con hẻm ban ngày. Giải pháp: Tạo các cao độ sàn giật cấp để diễn tả tính "không đều" của hẻm; khu vực "nhà" được đóng trần gỗ che hệ dầm bê tông, khu vực "hẻm" để lộ trần thô nguyên bản; sử dụng sàn gạch men 600x600 mm kết hợp bê tông mài và gạch hoa 300x300 mm; trang trí vách cửa xếp sắt, cửa sổ lá xách gỗ, quầy trưng bày và tranh tường phong cảnh Sài Gòn; bố trí thảm cây xanh dưới chân cột và gầm cầu thang để xử lý triệt để các góc chết.
    • Tầng 2 - Không gian "Tĩnh": Tái hiện sự tĩnh lặng, phục vụ nhu cầu làm việc tập trung và thư giãn riêng tư. Giải pháp: Tông màu trung tính trầm ấm; thay một số ô vách kính bằng lam gỗ lá xách và cửa khung song sắt; khu thông tầng treo cụm đèn lồng thả trần kết hợp bệ cây leo rủ xuống tầng trệt; phân chia thành các khu vực ngồi nhóm 10 người, nhóm 3 - 4 người, khu bàn gia đình, khu bàn đơn làm việc và khu bàn cao; bố trí tủ "búp-phê" (buffet) trưng bày các hiện vật ký ức xưa cũ.
  • Tổ chức mặt bằng công năng và phân luồng: Tách bạch rõ ràng giữa lối di chuyển của khách order tại quán, luồng khách mua mang về/shipper nhận đồ tại sảnh chờ, và luồng di chuyển khép kín của nhân viên dọn bàn.

Phần F: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật

Hồ sơ bao gồm hệ thống bản vẽ kỹ thuật kiến trúc nội thất, mặt bằng định vị tường xây, mặt bằng lát sàn phân vùng vật liệu, mặt bằng trần đèn, chi tiết cấu tạo quầy bar, phối cảnh 3D không gian các góc nhìn và bảng thống kê khối lượng vật liệu hoàn thiện (gạch bông, gạch men, lam gỗ, kính, khung thép, sơn hiệu ứng bê tông).


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và thiết kế

Đồ án đã chuyển hóa các dữ liệu nghiên cứu thương hiệu và phân tích hiện trạng thành phương án thiết kế nội thất hoàn chỉnh:

  • Xử lý thành công các khuyết tật hình học của mặt bằng chữ V và hệ kết cấu cột dầm phức tạp (tiết diện 300x300 mm, trần 3300 mm) tại số 135A Trần Quang Khải bằng giải pháp đóng trần gỗ cục bộ kết hợp bồn cây xanh che góc chết.
  • Thiết lập quy hoạch phân tầng công năng dựa trên nhịp sống đô thị: Tầng trệt mang tính chất "Động" (giao tiếp, gặp gỡ, phục vụ khách vãng lai và mua mang về) và Tầng 2 mang tính chất "Tĩnh" (làm việc, họp nhóm, gia đình).
  • Bố trí quầy bar chuẩn hóa theo dây chuyền một chiều với các kích thước nhân trắc chuẩn (chiều cao phục vụ 300 - 350 mm, chiều cao pha chế 800 - 900 mm, lối đi nội bộ 750 - 900 mm), đáp ứng tiêu chuẩn vận hành chuỗi.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp giật cấp sàn và phân vùng vật liệu sàn (gạch men 600x600 mm, bê tông mài, gạch hoa 300x300 mm) để dẫn hướng giao thông thị giác mà không cần xây tường ngăn đặc, giữ cho không gian 440 m² luôn thông thoáng.
  • Thay thế các diện vách kính hướng nắng gắt (khung giờ 12h00 - 14h00) bằng hệ lam trang trí, cửa sổ lá xách và cửa song sắt nhằm giảm bức xạ nhiệt và tạo hiệu ứng ánh sáng bóng đổ.
  • Khai thác bệ sàn thông tầng làm điểm nhấn trung tâm với hệ đèn lồng thả trần và thảm thực vật leo tự nhiên trang bị hệ thống tưới nước tự động.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Đồ án đóng góp một mô hình mẫu về việc lồng ghép giá trị văn hóa bản địa (ký ức hẻm phố Sài Gòn, cửa lá xách, tủ búp-phê, tranh gạch) vào ngôn ngữ thiết kế nội thất của một chuỗi F&B thương mại hiện đại, đảm bảo sự cân bằng giữa tính nhận diện thương hiệu nghiêm ngặt và tính đặc thù của bối cảnh địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi đồ án dừng lại ở quy mô đồ án môn học chuyên ngành (Đồ án Nội thất 3), triển khai trên một địa điểm giả định cụ thể (135A Trần Quang Khải) với diện tích 440 m². Dữ liệu khảo sát khách hàng mang tính chất điều tra mẫu tại khu vực trung tâm TP.HCM, chưa bao quát toàn bộ sự khác biệt hành vi tiêu dùng ở các vùng miền khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy chuẩn thiết kế nội thất dạng module hóa có khả năng áp dụng linh hoạt cho các loại hình mặt bằng khác nhau của chuỗi Highlands Coffee (mặt bằng trung tâm thương mại, ki-ốt sân bay, nhà phố độc lập, không gian bán lộ thiên). Đánh giá mức độ tiện nghi vi khí hậu và hiệu quả tiêu thụ năng lượng sau khi công trình đi vào vận hành thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiến trúc Nội thất, Thiết kế Nội thất thực hiện các đồ án công trình dịch vụ thương mại, nhà hàng, quán cà phê.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần cấu trúc mẫu về quy trình thiết kế nội thất F&B: từ nghiên cứu thương hiệu, điều tra hành vi khách hàng, phân tích tiền lệ đến lập bảng quy chuẩn thiết bị và triển khai concept.
  • Các nhà thiết kế không gian thương mại tham khảo giải pháp xử lý mặt bằng góc nhọn, phân chia cao độ sàn và khai thác vật liệu truyền thống Việt Nam (Retro) trong không gian chuỗi hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình hiện trạng được lựa chọn thiết kế trong đồ án có các thông số kỹ thuật nào?

Công trình tọa lạc tại số 135A Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM, nằm tại nút giao 4 tuyến đường. Quy mô thiết kế gồm 2 tầng dưới của tòa nhà văn phòng 7 tầng, tổng diện tích sàn là 440 m², chiều cao tổng thể 7000 mm, cao độ trần mỗi tầng 3300 mm, hệ cột kết cấu 300x300 mm trên mặt bằng hình chữ V với cửa chính hướng Bắc.

2. Tỷ lệ khảo sát tệp khách hàng chính và khung giờ cao điểm của quán được ghi nhận như thế nào?

Theo khảo sát của tác giả: Dân văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất (55%), học sinh - sinh viên chiếm 30%, dân cư và khách vãng lai chiếm 15%. Về giới tính, nữ chiếm 60% và nam chiếm 40%; 85% là khách Việt Nam. Khung giờ khách đến đông nhất là buổi trưa từ 12h00 đến 14h00 (40%), tiếp theo là buổi sáng từ 7h00 đến 9h30 (34%) và buổi tối từ 19h30 đến 21h00 (26%).

3. Concept thiết kế chủ đạo được phân bổ giữa hai tầng không gian ra sao?

Concept lấy cảm hứng từ "Vẻ đẹp đời sống trong những con hẻm Sài Gòn xưa" theo phong cách Retro:

  • Tầng trệt mang tính chất "Động" náo nhiệt (chia sàn nhiều cao độ, dùng gạch hoa, bê tông mài, vách cửa xếp sắt, tranh tường Sài Gòn phục vụ trò chuyện rôm rả).
  • Tầng 2 mang tính chất "Tĩnh" lắng đọng (tông màu trung tính, vách cửa lá xách, cửa song sắt, tủ búp-phê xưa cũ, đèn lồng thông tầng phục vụ làm việc và thư giãn).

4. Kích thước tiêu chuẩn của quầy bar và lối đi nội bộ được xác lập theo thông số nào?

Mặt quầy bar khu vực pha chế cao 800 - 900 mm, rộng 500 - 650 mm; mặt quầy phục vụ khách cao 300 - 350 mm, rộng 450 - 600 mm; chân quầy rộng 600 - 700 mm; lối đi nội bộ dành cho nhân viên pha chế bên trong quầy rộng 750 - 900 mm; kệ trang trí phía sau cao 1500 - 1750 mm.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp gì để khắc phục nhược điểm mặt bằng chữ V và hướng nắng nóng?

Để khắc phục nhược điểm mặt bằng chữ V nhiều góc tù và hệ dầm bắt chéo, tác giả đề xuất đóng trần gỗ cục bộ tại khu vực "nhà", đồng thời bố trí các bồn cây xanh dưới chân cột và gầm cầu thang. Đối với hướng nắng gắt từ 12h00 - 16h00 phía mặt tiền đường Trần Quang Khải, phương án thay thế các vách kính bằng hệ lam trang trí, cửa sổ lá xách và rèm che nắng tại tầng 2.


Kết luận

Đồ án "Nghiên cứu thương hiệu và thiết kế nội thất cho công trình dịch vụ" của sinh viên Võ Quang Thịnh đã xây dựng một giải pháp thiết kế nội thất chặt chẽ cho chuỗi Highlands Coffee tại số 135A Trần Quang Khải, Quận 1. Bằng cách kết hợp phương pháp nghiên cứu thương hiệu, phân tích nhân trắc kỹ thuật và khai thác concept "Hẻm Sài Gòn xưa", công trình đã xử lý hiệu quả các nhược điểm hình học hiện trạng và tối ưu hóa dây chuyền công năng phục vụ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên cùng các nhà thiết kế trong lĩnh vực kiến trúc nội thất F&B.