Chương 1. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. Định nghĩa, khái niệm. Biện pháp giảm cân.
Tình trạng dinh dưỡng. Chỉ sổ khối cơ the (Body Mass Index). Thừa cân-béo phì. Sinh lý phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.
Các phương pháp giảm cân. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về thực hành giảm cân và yếu tố liên quan 11 3. Thực hành giảm cân. Yếu tố liên quan.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đôi tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Mầu điều tra mô tả cắt ngang định lượng. Mầu cho nghiên cứu định tính. Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.
Phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. Hạn che của nghiên cứu, sai số và biện pháp khăc phục sai sô. Dự KIẾN KÉT QUẢ, KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Dự kiến kết quả. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Kết quả mô tả thực hành sử dụng biện pháp giảm cân. Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành sử dụng phương pháp giảm cân 34 5.
Kết luận và khuyến nghị (dự kiến). KÉ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ KINH PHÍ THỤC HIỆN.46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 Tài liệu Tiếng Việt. 47 Tài liệu Tiếng Anh.
50 Phụ lục 1: Bảng biến sô và chỉ sô nghiên cứu.50 Phụ lục 2: Bộ câu hỏi phỏng vấn định lượng cho đối tượng phụ nữ có con 6-24 tháng tuổi tại phường Phú Thượng, quận Tây Ho, TP.58 Phụ lục 3: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu cho đối tượng phụ nữ có con 6-24 tháng tuổi tại phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội năm 2016.69 Phụ lục 4: Kế hoạch thực hiện nghiên cứu.71 Phụ lục 5: Kinh phí thực hiện nghiên cứu.74 Phụ lục 6: Giấy đồng ý tham gia phỏng vân nghiên cứu thực trạng sử dụng các phương pháp giảm cân và một số yếu tố liên quan của phụ nữ có con 6-24 tháng tuổi tại phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội năm 2016.75 4 DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT BMI Chỉ số khối cơ thể CNVC Công nhân viên chức ĐTV Điều tra viên KĐT Khu đô thị PVS Phỏng vấn sâu TC-BP Thừa cân - béo phì THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TP Thành phố TPCN Thực phẩm chức năng TYT Trạm y tế UBND ủy ban nhân dân WHO TỔ chức Y tế thế giới V DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.24 Bảng 2: Thực hành trước khi sử dụng biện pháp giảm cân.25 Bảng 3: Nguyên nhân không sử dụng phương pháp giảm cân.25 Bảng 4: Nguồn thông tin tiếp cận kiến thức về các phương pháp giảm cân.26 Bảng 5: Tỳ lệ thực hành sử dụng phương pháp giảm cân.26 Bảng 6: Mô tả thực hành sử dụng chế độ ăn giảm cân.27 Bảng 7: Mô tả thực hành sử dụng biện pháp tăng cường hoạt động the chất.29 Bảng 8: Mô tả thực hành giảm cân bằng thuốc giảm cân.30 Bảng 9: Mô tả thực hành sử dụng biện pháp phẫu thuật giảm cân.32 Bảng 10: Mô tả thực hành sử dụng thực phẩm chức năng giảm cân.33 Bảng 11: Mối liên quan giữa tuổi và thực hành sử dụng phương pháp giảm cân.34 Bảng 12: Mối liên quan giữa tuổi và thực hành các loại phương pháp giảm cân .34 Bảng 13: Môi liên quan giữa TC-BP và thực hành sử dụng phương pháp giảm cân .35 Bảng 14: Mối liên quan giữa TC-BP và thực hành các loại phương pháp giảm cân35 Bảng 15: Môi liên quan giữa thực hành các loại phương pháp giảm cân vàmức chênh lệch cân nặng hiện tại so với trước lúc mang thai.35 Bảng 16: Mối liên quan giữa thực hành các loại phương pháp giảm cân vàmức chênh lệch cân nặng hiện tại so với trước lúc mang thai.36 Bảng 17: Mối liên quan giữa thực hành sử dụng phương pháp giảm cân và trình độ học vấn. 36 Bảng 18: Mối liên quan giữa thực hành các loại phương pháp giảm cân và trình độ học vấn. 37 Bảng 19: Mối liên quan giữa thực hành sử dụng phương pháp giảm cân và tình trạng bệnh lý. 37 vi Bảng 20: Mối liên quan giữa sử dụng các loại phương pháp giảm cân và tình trạng bệnh lý.
38 Bảng 21: Mối liên quan giữa sử dụng phương pháp giảm cân và quan điếm về ngoại hình của đối tượng. 38 Bàng 22: Mổi liên quan giữa sử dụng phương pháp giảm cân và quan điểm/đánh giá của người thân về ngoại hình của đối tượng.39 Bảng 23: Mối liên quan giữa sử dụng phương pháp giảm cân và sự ủng hộ của mọi người xung quanh. 39 Bảng 24: Mối liên quan giữa sử dụng các loại phương pháp giảm cân và sự ủng hộ của mọi người xung quanh.40 Bảng 25: Mồi liên quan giữa sử dụng phương pháp giảm cân và sự phản đối của mọi người xung quanh. 40 Bảng 26: Mối liên quan giữa sử dụng các loại phương pháp giảm cân và sự phản đối của mọi người xung quanh.41 Bảng 27: Mối liên quan giữa sử dụng phương pháp giảm cân và nguồn thông tin tiếp cận.
41 Bảng 28: Mối liên quan giữa sử dụng các loại phương pháp giảm cân và nguồn thông tin tiếp cận.42 Bảng 29: Mối liên quan giữa sử dụng phương pháp giảm cân và các yếu tố cản trở. 42 Bảng 30: Mối liên quan giữa sử dụng các loại phương pháp giảm cân và các yếu tố cản trở. 43 Bảng 31: Mối liên quan giữa sử dụng phương pháp giảm cân và tính dễ dàng tiếp cận/thực hiện phương pháp giảm cân.43 Bảng 32: Mối liên quan giữa sử dụng các loại phương pháp giảm cân và tính dễ dàng tiếp cận/thực hiện phương pháp giảm cân.44 7 TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cửu Tình trạng sử dụng tràn lan các biện pháp giảm cân để có một vóc dáng và ngoại hình hoàn hảo đang là vấn đề rất phổ biến tại Việt Nam hiện nay, đặc biệt là ở nhóm đối tượng phụ nữ sau sinh. Rất nhiều phương pháp giảm cân đã được giới thiệu qua các phương tiện truyền thông như báo, ti vi, internet.Tuy nhiên, không phải phương pháp nào cũng mang lại lợi ích và hiệu quả, thậm chí nhiều phương pháp còn gây hậu quả nghiêm trọng đèn sức khỏe và tính mạng cho người sử dụng.
Do đó, để trả lời cho câu hỏi: Thực trạng thực hành sử dụng các biện pháp giảm cân hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào liên quan đến thực trạng đó? Một nghiên cứu với đề tài: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan trong sử dụng các phương pháp giảm cân của phụ nữ có con 6-24 tháng tuổi, cư trú tại phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội năm 2016” đã được tiến hành. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên mục tiêu: Mô tả thực hành và xác định một số yểu tổ liên quan trong sử dụng các phương pháp giảm cân của phụ nữ có con 6-24 tháng tuổi tại phường Phủ Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội năm 2016. Nghiên cứu được thiêt kê theo phương pháp cat ngang mô tả, sử dụng bộ câu hỏi định lượng và bộ câu hỏi phỏng vấn sâu để thu thập thông tin. Cỡ mẫu trong nghiên cứu được tính dựa theo công thức ước lượng một tỳ lệ.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để dự kiến chọn ra 405 đối tượng tham gia vào nghiên cứu trong tổng số 824 đối tượng trong quần thể nghiên cứu. Dự kiên kêt quả nghiên cứu: Mô tả thực trạng và xác định các yểu tố liên quan trong sử dụng các phương pháp giảm cân của phụ nữ có con 6-24 tháng tuổi tại phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, TP. Thời gian dự kiến thực hiện nghiên cứu bắt đầu từ 01/03/2016 và kết thúc vào 01/09/2016. 1 Chưong 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Bước sang thiên niên kỷ mới, cùng với sự phát triển vượt bậc của xã hội, nhu cầu làm đẹp của phụ nừ hiện đại ngày càng gia tăng; họ luôn quan tâm đến vóc dáng và vẻ đẹp ngoại hình của mình.
Phụ nữ sau sinh là nhóm đối tượng có nhu cầu giảm cân rất cao do trong thời gian mang thai nhóm đối tượng này tăng một số lượng cân rất lớn. Vì vậy, việc sử dụng các phương pháp giảm cân trong thực hành giảm béo của chị em phụ nữ, đặc biệt là nhóm đối tượng phụ nữ sau sinh đang trở nên vô cùng phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng. Ước tính năm 2014, thế giới có khoảng 1,9 tỷ người trưởng thành bị thừa cân (tương được với 39% dân số), trong đó có 600 triệu người bị béo phì, tăng gấp 2 lần so với năm 1980 [24], Kết quả nghiên cứu năm 2010 của Chaturica Athukorala và các cộng sự cho thấy, có 43% phụ nữ úc sau sinh bị TC-BP [11]. Tại Việt Nam, báo cáo về tình hình dinh dưỡng Việt Nam năm 2009-2010 thống kê có 8,2% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản 18-49 tuổi bị TC-BP [8].
Thừa cân, béo phì không chỉ là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh không lây nhiễm như: tăng huyết áp, đột quỵ, đái tháo đường type 2, ung thư., tiêu tốn nhiều chi phí cho việc quản lý, điều trị mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến vóc dáng, vẻ đẹp ngoại hình của người bệnh, đặc biệt là đổi với phụ nữ. Nghiên cứu của trường Đại học Standford về “Sự so sánh các mô hình sử dụng giảm cân”, bao gồm các biện pháp: Atkins (carbohydrate rất thấp), Zone (carbohydrate thấp, protein cao), Omish (chất béo rất thấp), hay USDA/LEARN (carbohydrate cao/chất béo trung bình thấp) triển khai trên 300 phụ nữ, mỗi người sử dụng một phương pháp. Ket quả cho thấy 77 phụ nữ được phân vào nhóm Atkins đã mất trung bình 10,4 pounds, nhóm LEARN mất 5,7 pounds, những người theo chế độ Omish mất 4,8 pounds và phụ nữ áp dụng biện pháp Zone giảm 3,5 pounds, chia trung bình. Tuy nhiên, trong tất cả bốn nhóm, một sổ người tham gia bị mất lên đến 30 pounds [22].
2 Tập thể dục kết hợp với sử dụng chế độ ăn được khá nhiều người áp dụng. Một nghiên cứu tiến hành ờ Mỹ cho thấy nhiều người có niềm tin rằng tập thể dục là một cách rất hiệu quả để giảm cân (71% số người được hỏi). Thêm vào đó, tác giả còn nhận định rằng quy định tập thể dục để giảm cân có thể đóng góp vào cảm giác chán nản của người tập [14]. Sử dụng đúng cách và khoa học các biện pháp giảm cân không chỉ giúp người thực hiện cải thiện được vẻ ngoại hình, giảm được cân nặng mong muốn mà còn mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe như: tinh thần thoải mái, giảm stress, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, ung thư.
Tuy nhiên, thực hành giảm cân không đúng cách, thiếu khoa học sẽ gây ra nhiều tác hại tới sức khỏe của người sử dụng.