BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TRIỆU QUỐC HẢI NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ SAU CAN THIỆP TẠI HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2020-2021 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II Cần Thơ, 2021 Ố YẾBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TRIỆU QUỐC HẢI NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ SAU CAN THIỆP TẠI HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2020-2021 Chuyên nghành: Quản Lý Y Tế Mã số: 8720801. LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II Người hướng dẫn khoa học: TTND.BS CK II. NGUYỄN TRUNG NGHĨA Cần Thơ, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn Triệu Quốc Hải ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn và chương trình học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường đại học y dược Cần Thơ, phòng Đào tạo sau đại học, Khoa y tế công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TTND. Nguyễn Trung Nghĩa, người đã tận tình, chu đáo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề cương và thực hiện luận văn tốt nghiệp, đã giảng dạy, truyền thụ nhiều kiến thức quý báu cho tôi. Xin cảm ơn Trung tâm y tế huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng cùng các đồng nghiệp công tác tại Trung tâm y tế huyện Mỹ Tú cũng như tại các trạm y tế xã, thị trấn, y tế ấp, cộng tác viên dân số và các Ban ngành đoàn thể đã hỗ trợ, hợp tác giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối lời, tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, đồng nghiệp và các bạn học viên đã dành nhiều sự giúp đỡ chân tình, chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Triệu Quốc Hải iii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục từ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Đ T VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Nhiễm khu n hô hấp cấp t nh ở trẻ em.
Tình hình nhiễm khu n hô hấp cấp t nh ở trẻ dưới 5 tuổi trên Thế giới và tại Việt Nam. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến mắc và tử vong do NKHHCT ở trẻ em. Một số nghiên cứu liên quan. Đặc điểm về địa điểm nghiên cứu.
16 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Vấn đề y đức trong nghiên cứu.
32 Chƣơng 3: KẾT QUẢ. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. T lệ trẻ dưới 5 tuổi nhiễm khu n hô hấp cấp t nh. Các yếu tố liên quan đến NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi.
Kiến thức, thực hành về chăm sóc trẻ NKHHCT ở à m có con dưới 5 tuổi ị NKHHCT. Đánh giá kết quả can thiệp truyền thông phòng chống NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi trước và sau can thiệp. 48 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .2 T lệ trẻ dưới 5 tuổi nhiễm khu n hô hấp cấp t nh .3 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khu n hô hấp cấp t nh ở trẻ dưới 5 tuổi.
Đánh giá kiến thức, thực hành về chăm sóc trẻ NKHHCT ở à m có con ị NKHHCT trước CT. Đánh giá sau can thiệp truyền thông phòng chống NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH SÁCH ĐỐI TƢỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ARI Acute Respiratory Infections ( Nhiễm khu n hô hấp cấp tính) CSYT Cơ sở y tế CT Can thiệp KTC Khoảng tin cậy NKHHCT Nhiễm khu n hô hấp cấp tính QHCT Hiệu quả can thiệp SDD Suy dinh dưỡng TT-GDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe VP Viêm phổi vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3. Đặc điểm của à m.
Đặc điểm gia đình trẻ. Đặc điểm cân nặng khi sinh, thứ tự con, tình trạng dinh dưỡng, thời gian cai sữa, tiêm chủng, dị tật của trẻ. T lệ nhiễm khu n hô hấp cấp t nh theo mức độ của ệnh. T lệ nhiễm khu n hô hấp cấp t nh theo giới t nh của trẻ.
T lệ nhiễm khu n hô hấp cấp t nh theo nhóm tuổi của trẻ. Mối liên quan giữa tuổi của à m với NKHHCT ở trẻ. Liên quan giữa học vấn, nghề nghiệp của à m với NKHHCT ở trẻ. Mối liên quan giữa kinh tế gia đình, số con, gia đình có người hút thuốc lá với NKHHCT ở trẻ.
Mối liên quan giữa đặc điểm của trẻ với NKHHCT ở trẻ. Hồi quy đa iến một số yếu tố liên quan đến NKHHCT. Kiến thức của à m về các ệnh do NKHHCT gây nên. Kiến thức của à m về dấu hiệu thông thường khi trẻ ị NKHHCT.
Kiến thức của à m về dấu hiệu nặng khi trẻ ị NKHHCT. Kiến thức của à m về chăm sóc dinh dưỡng khi trẻ ị NKHHCT. Kiến thức của à m về cách phòng ngừa trẻ ị NKHHCT. Kiến thức chung của à m về NKHHCT.
Thực hành của bà m khi trẻ bị sốt. Thực hành của bà m về lau mát cho trẻ khi trẻ bị sốt. Thực hành của bà m về đếm nhịp thở. Thực hành của m về làm khô mũi cho trẻ.
Thực hành của bà m về cho trẻ ăn, ú, uống nước khi trẻ NKHHCT. Thực hành chung của bà m về chăm sóc trẻ NKHHCT. Kiến thức của à m về các ệnh do NKHHCT trước và sau CT. Đánh giá kiến thức của à m về dấu hiệu thông thường khi trẻ ị NKHHCT trước và sau CT.
Đánh giá kiến thức của à m về dấu hiệu nặng khi trẻ ị NKHHCT trước và sau CT. Đánh giá kiến thức của à m về chăm sóc dinh dưỡng khi trẻ ị NKHHCT trước và sau CT. Đánh giá kiến thức của à m về cách phòng ngừa trẻ ị NKHHCT trước và sau CT. Kiến thức chung của bà m về NKHHCT trước và sau CT.
Đánh giá thực hành khi trẻ bị sốt trước và sau CT. Đánh giá thực hành của bà m về lau mát cho trẻ khi trẻ bị sốt trước và sau CT. Thực hành của m về đếm nhịp thở trước trước và sau CT. Thực hành của m về làm khô mũi cho trẻ trước và sau CT.
Đánh giá thực hành của bà m về cho trẻ ăn, ú, uống nước khi trẻ NKHHCT trước và sau CT. Đánh giá thực hành chung về NKHHCT của bà m trước và sau CT.54 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Đặc điểm trình độ học vấn của m. Đặc điểm về giới t nh của trẻ.
Đặc điểm tuổi của trẻ. T lệ trẻ dưới 5 tuổi nhiễm khu n hô hấp cấp t nh. T lệ nhiễm khu n hô hấp cấp t nh sau can thiệp .48 1 Đ T VẤN ĐỀ Nhiễm khu n hô hấp cấp tính là ệnh nhiễm khu n cấp t nh của đường thở nghĩa là từ tai, mũi, họng, đường dẫn kh (thanh quản, kh quản, phế quản), cho đến phổi. Bệnh thường có iểu hiện ho không quá 30 ngày và thường gặp ở trẻ em, đặc iệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi [44].
T lệ mắc ệnh do nhiễm khu n hô hấp cấp gây nên rất cao và là một trong a nguyên nhân chủ yếu gây tử vong ở trẻ em tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam [3]. Thống kê cho thấy mỗi trẻ trung ình trong một năm nhiễm khu n hô hấp cấp t nh từ 4- 9 lần, ước t nh trên toàn cầu mỗi năm có khoảng 2 t lượt trẻ c nhiễm khu n hô hấp cấp t nh, trong đó khoảng 40 triệu lượt là viêm phổi [6]. Tại Việt Nam, ệnh nhiễm khu n hô hấp cấp t nh là một trong nhóm 10 ệnh có t lệ mắc và tử vong cao nhất toàn quốc. Một nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ năm 2016 ghi nhận: t lệ trẻ dưới 5 tuổi nhiễm khu n hô hấp cấp t nh là 39,6%, trong đó trẻ < 2 tháng tuổi chiếm t lệ cao nhất 45,5%, trẻ nam mắc cao hơn trẻ nữ với t lệ lần lượt là 41,1% và 37,8% [26].
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các yếu tố về nhân kh u học [26], [38], kinh tế, xã hội [42], [59], môi trường [47], [37], dinh dưỡng [15], [26], [37] có liên quan đến nhiễm khu n hô hấp cấp t nh ở trẻ. Đặc iệt, có thể ngăn chặn và giảm t lệ tử vong do nhiễm khu n hô hấp cấp t nh ở trẻ em ằng cách nâng cao kiến thức của cộng đồng về các triệu chứng an đầu của ệnh và chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho trẻ khi trẻ ị nhiễm khu n hô hấp cấp t nh [50]. Trong đó vai trò của người chăm sóc trẻ, thường là người m có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nhận iết và xử tr ệnh cho trẻ. Nghiên cứu của Mai Anh Tuấn tại một số xã miền núi tỉnh Bắc Kạn cho thấy: kiến thức của à m có liên quan đến t lệ nhiễm khu n hô hấp cấp t nh ở trẻ <5 tuổi, nhóm trẻ là con của các à m có kiến thức kém có nguy cơ ệnh khu n hô hấp cấp t nh cao gấp 1,54% nhóm trẻ con của các à m có kiến thức trung ình [42].
Trẻ nhiễm khu n hô hấp cấp t nh chỉ có thể điều trị sớm nếu người m có đầy đủ kiến thức để nhận iết sớm các dấu hiệu ệnh, iết cách chăm 2 sóc trẻ. Khi trẻ ệnh nặng, người m cũng cần phải iết các dấu hiệu ệnh nặng hoặc nguy hiểm để nhanh chóng đưa trẻ đến cơ sở y tế tránh dẫn đến những hậu quả xấu và tử vong.