CHƯƠNG I. Hiệu ứng Seebeck. co co Q0 ác TH TT. Hiệu ứng Peltier.eceeĂĂĂSĂS Sen ng ng ng ng ngeg 5 1.
SO nóng lạnh. co HH HT HH 000000888001 808. Kháinltdi về SB Mihi HH seeceeieiaiioboioiiieioiooiioooieioeoe 7 1. Ứbg đụng căn ed) | § 1.
Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của tế bào nhiệt điện Peltier. Sự tàn nhiệt cho mặt lạnh của sò Peltier .--c<e<e<eeseeeesees 9 IV CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CHE TAO HỌC CỤ CHUYEN HOA NHIỆT NANG 2. Dinh hướng EHtipIR0EEUDS Sẻ.- 11 DD: “Wider tinbbt EE GC 0p casscsssasssssssssssscssscsssasssasscassssssassssssasssasamsansanasnanass 11 Z3.
ae tet) os 12 2. Họ TH HH 00800010088. cuc HH HH Ho HT TH T009 1c 14 2. Lưu ý khi sử dụng sò nóng lạnhh.
Ăn nh HH HH nang ne 21 2. Khảo sat và đánh giá bộ học cụ. Mục đích khảo sát. HH TH HH ng 22 DISD.
KUNRIKHSDIBấÌbsssooooitiittiittoitGiG1000010001004310060056100360163833601380360308 22 CHƯƠNG 3. HƯỚNG DAN SỬDỤNG BỘ HỌC CỤ THÍ NGHIỆM MACH NỘI DUNG “NANG LƯỢNG VA SỰ BIEN DOI” MON KHOA HỌC TỰNHIEN 626 3. Vị trí của mach nội dung liên Quan. Xây dựng kế hoạch bài day bài “Bảo toàn năng lượng và sử dụng năng lượng” thuộc chủ đề “Năng lượng và sự biến đôi” có sử dụng bộ học cụ.
26 IKETLEUANEAIKIDN NGHĨseuauaieeaaaaaaaaiaadaadidadbioiididiiiabaiibaioa 38 Ì. — HH GGGuagggtgugatdiiqiiiiiiiiiiiiiitiiiiiiditdtitiistaitijiiiidtiosiiilaiaiiai 38 Di, KIỆRRBM| csocnsntiitiioiitiiiiiittitioiiiioiiEiitGG0GGG101001310ã011803383632333438333388ã303312 38 18//208//70/801//0 nnaa. PHIẾU KHAO SÁT Ý KIÊN GIAO VIÊN VE BỘ HỌC CỤ CHUYEN HOA NHIET NANG THÀNH DIEN NANG THUỘC MÔN KHOA HỌC TỰ rey a PHU LUC 2. PHIEU HOC TAP KE HOACH BAI DAY BAO TOAN NANG LƯỢNG VA SỬ DUNG NANG LUQING .ssssssssssssssssssscssssssssesssesnsssonssesssnssssesnsees PL3 Vv DANH MUC CAC CHU VIET TAT FL BS i Ca lam vị DANH MỤC BẢNG Bang 2.
Bảng so sánh các nguồn nhiên liệu. Kết qua khảo sát giá trị hiệu điện thé khi đo học cu ở phiên ban 3. Kết quả khảo sát giá trị hiệu điện thế khi đo học cụ nếu thay thế nến Bắn höj 0ã» can l0 {-—ằ-Ặ——ằẽằẰằẽằẼẰŠằẰằẽ 19 Bang 2. Kết quả khảo sát giá trị hiệu điện thé khi đo học cụ nếu thay thế nến Dš BE HUẾ HỆNŠ te thiieetcoiiniiteoi000200000000000102000300031010 0H 8GH<tHHiansesunsnte 20 Bang 2.
Kết quả khảo sát giá trị hiệu điện thé khi do học cụ nếu thay thé nến bằng nhiệt năng từ ánh sáng mặt trời trong 90 giây.-«ccccccecccessces 21 vũ DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Hiệu ứng S€€bccÌk. cọ HH HH TH 0180118180156 5 Hình 1. Hiệu ứng Peltier.
So sánh hiệu ứng Seebeck và hiệu ứng Peltier. SO nóng lạnÌh. 5 HH THỌ THỦ THÍ TH TH. THỦ THÍ HT 4003000400818 876 7 Hình 1.
Cấu tạ của té bảo nhiệt đIỆNH. Nhôm tan nhhiỆC. 0 (có Họ THÍ THỦ THÍ TH HH H000 00 196 9 Hình 1. Keo tắn nhiỆt.
«cung ng 10 Hình 2. Sơ đồ biểu diễn quy trình EDP.--s< se ©ssecscsseseerszrsses 11 Hình 2. Phác thảo ¥ tưởng thiết kế phiên bản thứ nhất của học cụ chuyển hoá năng ÏƯỢT. c << cọ ọÌ TT cọ II 0000 8000180.
Hai kim loại khác nhau. co có THỦ TH TỦ TH TT THÍ. co HH HH no HT nọ 0090060 13 Hình 2. Học cụ phiên bản 2.
HH HH ng H0 ng. Sơ đồ biểu diễn sự hao phí của nhiệt lượng từ nguồn nến qua các bộ phận khác nhau của học CỤ.c HH TH Họ THÍ TT TH TH ng 8010308198 16 Hình 2. Học cụ phiên bản 3. cọ HH HH ng nung ng 17 Hình 2.
Giá đỡ sau khi được thiết kế thêm chỗ đặt nến và sò nóng lạnh. Giá đỡ sau khi được thiết kế thêm chân gỗ. Hiện trợng đổi eee sssssasccssassecsscsscsccsscsssassccsssssascsscssssccsecascasassscassansasosse 18 Hình 2. Học cụ khi thay thế nến bằng hơi nóng của nước sôi.
Học cụ khi thay thé nến bằng nước nóng. Học cụ khi thay thế nến bằng nhiệt năng từ ánh sáng mặt trời. 21 vill DANH MUC BIEU DO Biểu đồ 2. Kết quả khảo sát các yêu cầu cần đạt mà bộ học cu đã đáp ứng được ộš9686336494 3336584 36356394395695453560536568658666163586833035580380365465863653648484984596508669680346595633663386330863Sö8 23 Biểu đồ 2.
Kết quả khảo sát tính thầm mỹ của bộ học cụ. Kết quả khảo sát nguồn nhiên liệu phù hợp khi sử dụng học cu. Kết quả khảo sát mức độ phù hợp của bộ học cụ khi ứng dụng vào các hoạt động Cay hỌC. óc TT HH TT TT 400100040004884400804010806 24 Biểu đồ 2.
Kết quả khảo sát các câu hỏi định tính. Kết quả khảo sát ý kiến đề xuất cải tiến học cụ của quý thầy/cô 37 | MO DAU 1. Tông quan dé tài Chương trình giáo dục phô thông 2018 là một chương trình giáo dục được áp dụng trong hệ thông giáo dục phô thông tại Việt Nam. Chương trình này có một số điểm khác biệt và quan trọng như sau [1]: se Quan điểm: Chương trình GDPT 2018 tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực người học, chú trọng thực hành và vận dụng: trong khi đó, chương trình GDPT 2006 là chi day học theo mức độ kiến thức.
¢ Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững kiến thức phỏ thông, biết áp dụng hiệu quả kiến thức và kỹ năng học vào cuộc sống. Một trong những đặc thù của môn Khoa học tự nhiên là tính ứng dụng và tính thực tiễn: Môn Khoa học tự nhiên 6 cũng như ở các lớp khác tập trung vào việc áp dụng kiến thức khoa học vào thực tế cuộc sông. HS được khám phá và tìm hiểu về các hiện tượng tự nhiên thông qua các thí nghiệm. quan sat và thực hành.
Vì thế, chúng ta thấy rõ được tâm quan trọng của học cụ - là phương tiện nhằm hỗ trợ GV và HS trong quá trình dạy học. Nó góp phần đáp ứng được các mục tiêu như tăng cường sự tương tác và hiểu biết của HS, phát triển kĩ năng thực hành, khám phá và khuyến khích sáng tạo. Ở khía cạnh HS, học cụ ứng dụng giúp tạo ra môi trường học tập thú vị và hứng thú. HS được tham gia vào các hoạt động thực hành và trực quan, từ đó tạo ra sự tương tác tích cực và hứng thú với môn học Khoa học tự nhiên và dé dàng áp dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống hang ngày.
Cho đến hiện nay, một số tác giá cũng đã thực hiện một số học cụ liên quan đến nội dung “Nang lượng” [2]. Mặc dù các sản phẩm ấy thê hiện được tính ứng dụng hiệu quả rõ nét trong việc day học có dùng học cụ, nhưng chúng còn gặp nhiều hạn chế như: giá thành cao, học cụ còn thô sơ. chưa gây hứng thú mạnh mẽ đến HS, chưa có tính tích hợp, vẫn còn riêng lẻ, rời rạc, chỉ nhằm mục đích dạy cho một nội dung chủ đề riêng lẻ. 2 Đối tượng nghiên cứu của môn Khoa học tự nhiên gan gũi với đời song hằng ngày của HS.
“Ban thân tự nhiên là khoa học thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành và phòng học bộ môn, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có vai trò, ý nghĩa quan trọng vả là hình thức dạy học đặc trưng của môn học nảy” [4]. Tuy nhiên, ở những vùng sâu vùng xa, cơ sở vật chat không day đủ, hiện trạng thiểu phòng thực hành, thiểu học cụ, dụng cụ thí nghiệm là điều chac chăn có thê xảy ra. Vì lý đo trên, cũng như mong muốn cải tiễn các học cụ được tối ưu hoá và hiệu quả, GV thậm chí là HS cũng có thé chế tạo học cụ một cách dé dang, tác giả đã lựa chọn thực hiện đề tài “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo học cụ chuyên hoá nhiệt năng thành điện năng ứng dụng trong day học chủ đề “Năng lượng và sự biến đôi” thuộc môn Khoa học tự nhiên 6” dé tiến hành thực hiện.
Mục tiêu của dé tài - Chế tạo học cụ chuyền hoá nhiệt năng thành điện năng dé ứng dụng day học chủ đề khoa học “Năng lượng và sự biến đôi" thuộc môn Khoa học tự nhiên 6 chương trình giáo đục phổ thông 2018 nhằm phát triển tư duy thiết kế của HS. - HS có thé phân biệt được hiệu ứng Peltier và Seebeck. - GV và HS có thé tự chế tạo được học cụ nhằm phục vụ việc giảng dạy cũng như học tập. giúp bài học mang tính trực quan vả không khí học tập trở nên sôi nôi hon.
Tông quan van đề nghiên cứu Tác giả Phạm Lê Gia Dũng đã thực hiện việc chế tạo học cụ thí nghiệm liên quan đến nội dung bai học “Bao toàn năng lượng va sử dụng năng lượng” là máy phát điện gió để làm sáng bóng đèn LED, tạo ra dòng điện có hiệu điện thé là 5V [2]. Ngoài ra, năm 2017, tác giả Huỳnh Kim Ly cũng chế tạo học cụ thí nghiệm ứng dụng kĩ thuật phần “Nhiệt hoc” — Vật lí 8 là may lọc nước biển va may say thực phẩm sử đụng năng lượng mặt trời [3]. Bên cạnh đó, thị trường Việt Nam còn lưu hành các bộ học cụ thí nghiệm như: Robot vẽ tranh (sử dụng hoá năng), xe hơi chạy bằng năng lượng mặt trời, máy phát điện quay tay dé dang tìm kiểm tại các nhà sách thiết bị trường học [5] hoặc ở ứng dụng Shopce [6]. Câu hỏi nghiên cứu Có những cách thức nào đơn gián dé chế tạo học cụ chuyển hoá nhiệt năng thành điện nang ứng dụng cho dạy học chủ dé khoa học “Nang lượng và sự biến đôi” mà ứng dụng hiệu ứng Peltier và Seebeck? Š.
Phạm vi nghiên cứu 5. Không gian Không gian làm việc vả chế tạo học cụ: Phòng thực hành vật lí đại cương nâng cao — Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. Thời gian Từ tháng 07/2023 đến tháng 04/2024.
Đối tượng Bộ học cụ phù hợp việc day học cho chủ đề “Năng lượng và sự biến đổi" thuộc môn Khoa học tự nhiên 6. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lí luận + Nghiên cứu kiến thức trong môn Khoa học Tự nhiên 6 và các tài liệu khoa học, bài báo liên quan. + Nghiên cứu cơ sở lí luận về các bước thực hiện sản phẩm thông qua quy trình chế tạo học cụ EDP (Engineering Design Process). - _ Phương pháp tham vấn chuyên gia Tham van ý kiến của giáo viên trường THCS - đê xin ý kiến, góp ý sản phẩm.
- Phuong pháp thực nghiệm Phương pháp này được sử dụng trong quá trình chế tạo học cụ của đề tài này. Đóng góp của đề tài - Bằng cách sử dụng bộ học cụ, GV và HS có thế đáp ứng được 03 yêu câu cần đạt mà khoá luận đã đặt ra. 4 - Đáp ứng được các tiêu chí: tiết kiệm, vật liệu dé tìm, dé chế tạo, dé sử dụng. - Thiết kế phiếu khảo sát và khảo sát các GV giảng đạy môn Khoa học tự nhiên.
- Chỉ ra được cách sử dụng học cụ trong việc dạy học thông qua Kế hoạch bài dạy minh hoa.