CHƯƠNG 1. THỰC NG IIE Mi sssscssscsssssssnccosssccccvsscssscssesccssusvsccssacsccossaressorssisssoees 8 2. Hóa chất, thiết bị, phương pháp.--22-©2222222 22222 222222c2xcccvrrcree § 3)1;1; Hỗa GHẾT:connganbininniintbaitiE01E0002018500801083818510030185888580830318818838138443383853đ0 § DMD: TTHIẾP|BÏ!::::::::::::::2::c22i2222221122822319153123131235353903555335523555353885535538235355385853736583857 § 2,2: SUYÊT EW guáaisggntsátii350665142611041014112211131146313843316138ã153158335583558988868188188483883553581 § b2 20) 1. Phân lập một số hợp chat hữu cơ trong phân đoạn C3 cao chloroform.
KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN. Xác định câu trúc hợp chất 1.-- ¿222212112211 ng ng ng 1021 te. Xác định cau trúc hợp chất 2. cece cceccecsesseessecsseessscsseecseesseesseeseeseeeeseeees 13 KET LUA VA KIẾN NGHĨ Gaggeniiiiidaidiiiiooaionioidoiaioiioiaaaỷnni 17 Rt HAG, scsssnsosnesnsasssssasssssssnnesasensssssossosssoonsasoassonsoonooobososonssassnsnsessassesiseassedoscoonse 17 07511077.
17 “Tài liệu tham Kha. Họ 90886 18 Vv DANH MUC VIET TAT Ac : Acetone AcOH : Acetic acid br : Broad (rộng) Cc : Chloroform d : Doublet (mũi đôi) dd : Doublet of doublet (mũi đôi đôi) DMSO : Dimethy! sulfoxide EA : Ethyl acetate H : a-hexane HMBC : Heteronuclear multiple bond corelaton HSQC : Heteronuclear single quantum coherence Hz : Hertz ICs : Nong độ ức chế 50% enzyme (Inhibitory Concentration 50%) J : Coupling constant (Hang số ghép) m : Multiplet (mũi da) MeOH : Methanol NMR : Nuclear magnetic resonance ( cộng hưởng từ hat nhân) § : Singlet ( mũi don) SKC : Sắc ký cột SKLM : Sắc ký lớp mỏng f : Triplet (mũi ba) ồ : Chemical shift (D6 chuyển dịch hoá học) vi DANH MỤC HÌNH ÁNH Hình 1. Cây hà thủ 6 trang mọc ở Châu Phú, Tịnh Biên. tinh An Giang.
Cau trúc hợp chất H. Tương quan HMBC của hợp chất 1. Cau trúc hợp chat 2. Tương quan HMBC của hợp chất 2.---- c6 c0 22111211222 ccs 15 vũ DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3:1.
Dữ liệu phố của bợp ChAt D. Dữ liệu phô của hợp chất 2.- 22222 Ss 222223 22221211724222221-xxcee l6 PHAN MO DAU 1. Lido chon dé tai Từ lâu, con người đã biết sử dụng các loải thực vật trong tự nhiên dé làm thuốc chữa bệnh, đem lại hiệu quả cao trong phục vụ đời sống. Ở Việt Nam cây hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas Merr.) từ xưa đã được sử dụng lam thuốc đề chữa những căn bệnh sốt nóng, sốt rét, viêm ruột.
-Trong y học hiện đại, các thử nghiệm cho thấy ha thủ ô trắng có khả năng kháng khuẩn, kháng oxy hóa, ức chế tế bao ung thư. Mặc dù có nhiều giá trị sử dụng nhưng việc nghiên cứu các thành phần hóa học và hoạt tinh sinh học của rễ cây hà thủ 6 ở Việt Nam chưa day đủ. Với mong muốn khai thác thêm những giá trị mới từ rễ cây hà thủ ô trắng, góp thêm vào danh mục các hợp chất từ cây hà thủ ô trắng, cung cấp một số thông tin đáng tin cậy vẻ thành phần hóa học cũng như hoạt tinh của cây. chúng tôi quyết định chon đề tai “Khao sát thành phan hoá học phân đoạn C3 cao chloroform của rễ cây Hà thủ 6 trắng” đề tiếp tục nghiên cứu và phân lập thêm các hợp chất mới từ rễ cây hà thủ ô trăng.
Mục đích nghiên cứu Khảo sát thành phần hóa học phân đoạn C3 cao chloroform của rễ cây Hà thủ ô trắng. Mục tiêu nghiên cứu Phân lập hai hợp chất hữu cơ có trong phân đoạn C3 cao chloroform của rễ cây Hà thủ ô trắng. Đối tượng nghiên cứu Phân đoạn C3 cao chloroform của rễ cây Hà thủ ô trắng. Pham vi nghiên cứu Khao sát thành phan hoa học phân đoạn C3 cao chloroform của rễ cây Hà thủ ô trắng.
Đặc điểm thực vật 1. Mô tả thực vật. Tên thông thường ở Việt Nam là cây hà thủ ô trắng. Ngoài ra, cây hà thủ ô trắng còn có nhiều tên gọi khác tùy thuộc vào từng vùng miền như mã liên an, cây sừng bò.
củ vú bò, dây sữa bò, dây mốc, khau nước, khau cần cả (Tay), xa ú pe (Dao) [1]: Tên khoa học: Streptocaulon juventas Mert. Hà thủ ô trắng là một loại đây leo đải từ 2 đến 5m. Thân và cành màu hơi đỏ hay nâu do, có nhiều lông, khi già thì nhẫn dan. Lá mọc đối, hình mác dai, đầu nhọn, đáy tròn hoặc hơi hình nón cụt, có lông mịn và nhiều ở mặt dưới, mặt trên cũng có lông ngắn hơn.
Phién lá dai 4 — 14cm, rộng 2 — 9cm, cuống lá dài 5 - §em cũng có nhiều lông. Hoa màu nâu nhạt hoặc vàng tía mọc thành xim, rất nhiều lông. Quả đại tách đôi ngang ra trông như sừng bỏ. quả hình thoi, mau xám, nhiều lông, dai 7 — 11cm, rộng 8mm.
Hat det, phòng ở lưng, dai 5 -7mm, rộng 2mm, có chùm lông mịn dai 2cm. Toàn cây có nhựa mủ trắng. Mùa hoa vào tháng 7 — 9, mùa qua vao tháng 10 -12. Hà thủ ô trắng mọc hoang, phân bố chủ yếu ở ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia và một s6 vùng phía nam Trung Quốc.
Ở Việt Nam, hả thủ 6 trắng phân bồ rai rác ở khắp các tinh vùng núi, trung du và thường mọc lẫn với các loại cây bụi thấp khác [2]. Cây hà thủ ô trắng mọc ở Châu Phú, Tịnh Biên, tỉnh An Giang 3 1. Thành phần hoá học và hoạt tính sinh học Năm 2003, Jun-ya Ueda va các cộng sự [3] đã phan lập từ rễ cây ha thú ô trắng (thu hái tại Việt Nam) được mười sáu cardenolide, hai hemiterpenoide, hai phenylpropanoid và một phenylethanoid. Tiến hành thử nghiệm hoạt tính gây độc trên các dòng tế cho kết quả cardenolide ức chế mạnh và chọn lọc các dòng tế bào HT-1080.
Mười sáu hợp chất cardenolide được xác định là: Acovenosigenin A 3-Ó- Ø-digitoxoside (1); acovenosigenin A (2); digitoxigenin 3-O-/-gentiobioside (3) : digitoxigenin 3-O-[O-/-glucopyranosyl-(1—>6)-O--glucopyranosyl-{1—4)-3-O- acetyl-f-digitoxopyranoside] (4); digitoxigenin 3-O-[O-/-glucopyranosyl-(1—6)-O- £-glucopyranosyl-(1—4)-O-f-digitalopyranosy]-(1—4)-f-cymaropyranoside] (5) ; 17a-digitoxigenin (6); digitoxigenin 3-O-[O--b-glucopyranosyl-(1—+6)-O-/-b- glucopyranosyl-(1—4)-$-b-digitoxopyranoside] (7); digitoxigenin corchrusoside (8); echujin (9); subalpinoside (10). o~9 00 — a OH OAc OH OH RO R ¡Ø Rạ 1R=Dig 16 R¿ = Dig* -Glc; Rạ =H 2R=H o. z9 = ~Z OH OH RO RO OH 3 R=Glc® -Glie ee 6 R= Dit*-Gic 4 R= (3-0-Ac-Dig)*-Glc®- Gic 4.Gic8 5 R=Cym”-DtI”-GIc”-Glc là 8 R=Cym 11 R = Dig*-Gic®-Gic 14 R = Glc 12 R = Glc?-Glc 15 R = Digf-Glc 13 R = Cym*-Gic®-Gic + Hai hợp chat hemiterpenoide xác định được là: (4R)-hydroxy-3- isopropylpenty! rutinoside (17); (R)-2-ethyl-3-methylbutylrutinoside(18). OH ij SS “Gle*Rha lộ) i đua "GlcE'Rha : lo) Pe 17 18 + Hai hợp chat phenylpropanoid xác định được là: caffeic acid(19) : 4,5-di- €@-calfeoylquinic acid (20).
H OH yee ee OH OH ⁄ H oe HOW 19 HO OH 20 + Một hợp chat phenylethanoid là: 2-phenylethyl rutinoside (21) Cm - Rha 21 5 Năm 2008, Zhihui Liu và các cộng sự đã phân lập được bảy hợp chat từ than cây ha thủ 6 trắng thu hái ở vùng Tây nam Trung Quốc, được xác định là: Syringaldehyde (22), isofraxidin (23), ferulic acid (24), scopoletin (25), syringic acid (26), salicylaldehyde (27) va scoparone (28) [4]. CHO > Í HO HsCO Z OCHs ou OH 22 HyCO COOH 24 COOH H,CO OCH; OH 26 OH (27) Ry S Ri R2 R3 Ry co%o 23 OCH; OH OCH; Rs 25 OCH; OH H 28 OCH; OCH; H Năm 2013, Jun Yin và các cộng sự [Š] đã phân lập thêm sau hợp chat cardenolide từ rễ cây ha thủ ô trắng là: 1a,14f-dihydroxy-5f-card-20 (22)-enolide 3- @-[O-/-p-glucopyranosyl-( I—+2)-Ø-p-digitalopyranoside] (29), acovenosigenin A 3- O-[O--D-glucopyranosyl-(1—4)-/-D-digitalopyranoside] (30), 16-@-acetyl- hydroxyperiplogenin-3-O-/-b-digitoxopyranoside] (31); digitoxigenin 3-O-[O-f-b- glucopyranosyl-(1—6)-O-f-b-glucopyranosy1-(1—4)-2-O-acety1-- digitalopyranoside] (32); 16-O-acetyl hydroxyacovenosigenin (33); 1/. Ri R2 Ra R¿ 29 «OH DtP-Gle H H 30 /@OH Dtl*-Gle H H 31 so Dig OH OAc 32 BOH H H OAc 33 R = (2-Ó-Ac-Dtl)Í-Glc°-Glc 34 Năm 2015, Jun Yin và các cộng sự [5] đã phân lập được thêm 10 hợp chất cardenolide từ rễ cây hà thủ 6 trắng là: periplogenin 3-Ó-[O-/Ø-D-glucopyranosyl- (1>6)-OÓ-/-b-glucopyranosyl-(I =>4)-2-@-acetyl-/-D-digitalopyranoside] (35); Periplogenin 3-O-[O-f-D-glucopyranosy]-(1—-4)-O-f-D-glucopyranosyl-(1—4)-£-D- digitoxopyranoside] (36); Acovenosigenin A 3-O-[O--b-glucopyranosyl-(176)-O- -p -glucopyranosyl-(1—-*4)-$-p-cymaropyranoside] (37); Acovenosigenin A 3-O- [O-f-D-glucopyranosyl-(1—-6)-O-f-D-glucopyranosy!-(1—-4)-2-O-acetyl-#-D- digitalopyranoside] (38); 16-Ó-acetyl-hydroxyacovenosigenn —3-O-[O-/3-b- glucopyranosyl- (1>6)-O-8-D-glucopyranosyl-(1-4)-2-O-acetyl-/-D- digitalopyranoside] (39); Acovenosigenin A 3-O-[O-f-b-glucopyranosyl-(1—6)-O- -D-glucopyranosyl-(I =*4)-Ó-/Ø-D-digitalopvranosyl-(I =4)-Ø-D-cymaropyranoside] (40); Odoroside G (41); Digitoxigenin 3-O-/-p-cellobioside (42); Digitoxigenin-3- @Ø-/6-D-glucosyl-(1=*4)-3-Ó-acetvl-6-p-digitoxoside (43); Š/-Hydroxygitoxigenin (44) [6]. Ri R›ì Ry Ry 35 HB (2-O0-Ac-Dtl)*-Gle“-Gle OH H 36 HH Dig*-Gic*-Gle OH H 37 OH Cym'-GIlc°-Glc H H 38 OH (2-0-Ac-Dtl)*-Gle"-Gle HH 39 OH (2-0-Ac-Dtl)*-Gle"-Gle H OAc 40 OH Cym*-Du*-Gle*-Gle H H 41 H Du*°Gle°Glc H H 42 H Glc-Glc H H 43 H (3-O-Ac-Dig)*-Gle H H 44H H OH OH 1.
Công dụng Dựa trên những nghiên cứu về được tính theo y học cỗ truyền ha thủ 6 trắng có vị ngọt dang, tinh mát, có tác dung bô máu, bồ gan va thận. hà thủ ô được dùng làm thuốc bé, trị thần kinh suy nhược, các bệnh về thần kinh, khỏe gân cốt, sông lâu, làm đen râu tóc. Ré ha thủ 6 trắng dùng sống thi thanh nhiệt. giải độc, chữa cảm sốt, sốt nóng, sốt rét lâu ngày, ra nhiều mô hôi, đau vùng tâm vị, táo bón, nhuận tràng, thông tiện, bị thương, sưng đau.
Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc, cao hoặc rượu uống. Đối với phụ nữ, hà thu 6 được dùng chữa các bệnh sau sinh, các bệnh xích bạch đới, Ij lâu ngày không khỏi, ít sữa. RE hoặc lá ha thủ 6 trắng nhai nuốt nước, bã dip chữa rắn cắn. Còn dùng lá và cảnh đun nước tắm và rửa dé chữa lở ngứa.
Củ và thân lá chữa cảm số, cảm nắng, sốt rét [1, 2, 6, 7]. Hóa chất, thiết bị, phương pháp 2. Hóa chất ® Dung môi: #0-hexane, chloroform, ethyl acetate, acetone, acetic acid, acetonitril (chemsol, Viét Nam). ¢ Thudc thir hiện hình vết trên bảng sắc ký lớp mỏng: dung dịch H2SO.
20%, sấy nóng đến khi hiện vết. ¢ Sic ký lớp mỏng pha thường: TLC silica gel 60 Fzs¿ (250 um, Merck, Germany). e - Sắc ký lớp mong pha dao; TLC RP-18 Foss (250 pm, Merck, Germany). e Sic ky cột pha thường: silica gel 60 (40-63 am, Merck, Germany).
Thiét bi e Cac cột sắc ký. ¢ Binh triển khai sắc ký lớp mỏng. e May cô quay chan không (Heidolph). e - Bếp cách thuỷ (Memmert).
¢ - Đèn soi UV: bước sóng 254/ 365 nm (spectroline ENF-240 C/FE, USA). ¢ May cộng hưởng từ hạt nhân (Bruker Avance) tan số 500 MHz cho phổ 'H- NMR và 125 MHz cho phô C-NMR tại phòng NMR, Viện Hóa học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. ¢ May đo phô HSQC, HMBC tại trung tâm các phương pháp phô ứng dụng, Viện Hóa học-Viện Han lâm Khoa học va Công nghệ Việt Nam, Ha Nội. Nguyên liệu Mau cây dùng trong nguyên cứu đẻ tai là rễ cây Hà thủ 6 trắng (Streptocaulon Juventas (Lour) Merr.) được thu hai ở Tịnh Biên tinh An Giang vào tháng 10 năm 2018.
Mẫu rễ cây sau khi thu hái được gộp chung và phơi khô. Cây được nhận danh nhận danh tên khoa học là “Streptocaulon juventas”, họ Thiên lý (Asclepiadaceae) bởi lương y Nguyễn Thiện Chung, Chủ tịch Hội Đông y huyện Tịnh Biên, tỉnh Án Giang. Mẫu được lam tiêu bản với số hiệu SI.R-HTO lưu 9 giữ tại Phòng Nghiên cứu Hợp chất Tự nhiên, Trường Dại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm, rồi xay thành bột mịn (4 kg bột khô).
Diều chế các loại cao Bột khô nguyên liệu đun hoàn lưu với dung môi methanol 3 gid/lan x 3 lần, ở nhiệt độ 64-65°C.