BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bùi Phước Hùng NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CAO n-HEXANE CÂY TU HÚ (Gmelina asiatica Linn.) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Thành phố Hồ Chí Minh – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bùi Phước Hùng NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CAO n-HEXANE CÂY TU HÚ (Gmelina asiatica Linn.) Chuyên ngành : Hoá hữu cơ Mã số : 8440114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT Thành phố Hồ Chí Minh – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Bùi Phước Hùng, học viên cao học chuyên ngành khoa học vật chất. Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu thành phần hoá học cao n- hexane cây Tu hú Gmelina asiatica Linn.” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết.
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2021 Tác giả luận văn Bùi Phước Hùng LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giảng viên đã hết lòng giảng dạy và chỉ bảo trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Ngoài ra, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người luôn động viên, ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã cố gắng hết mình để thực hiện đề tài nghiên cứu nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, tôi mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để hoàn thiện luận văn này. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu Danh mục các bảng Danh mục các hình Danh mục các sơ đồ MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN. Đặc điểm thực vật. Giới thiệu về chi Gmelina. Giới thiệu về loài Gmelina asiatica.
Các nghiên cứu về dược tính. Dược tính theo y học cổ truyền. Dược tính theo y học hiện đại. Các nghiên cứu về thành phần hoá học.
Hoá chất, thiết bị, phương pháp. Phương pháp tiến hành. Điều chế các loại cao. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao n-hexane (HA).
Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao HA7. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn cao HA4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát cấu trúc hợp chất HH1.
Khảo sát cấu trúc hợp chất HH2. Khảo sát cấu trúc hợp chất HH9. Khảo sát cấu trúc hợp chất HH3. Khảo sát cấu trúc hợp chất HH11.
Khảo sát cấu trúc hợp chất HH6. Khảo sát cấu trúc hợp chất HH10. 36 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
43 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU brs : Mũi đơn rộng (broad singlet) brd : Mũi đôi rộng (broad doublet) COSY : Tương quan H – H (COrelation SpectroscopY) d : Mũi đôi (doublet) dd : Mũi đôi – đôi (doublet of doublets) HMBC : Tương quan H – C qua nhiều nối (Heteronuclear Multiple Bond Coherence) HSQC : Tương quan H – C (Heteronuclear Single Quantum Correlation) HR-ESI-MS : Khối phổ độ phân giải cao với kỹ thuật ion hoá bằng cách phun mù điện tử (High Resolution Electrospray Ionization-Mass Spectrometry) J : Hằng số ghép (coupling constant) m : Mũi đa (multiplet) NMR : Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance) NOESY : Tương quan H – H không gian (Nuclear Overhauser Effect SpectroscopY) ppm : Phần triệu (part per million) Rf : Hệ số trì hoãn (Retardation factors) s : Mũi đơn (singlet) t : Mũi ba (triplet) 1D/2D-NMR : Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều/ 2 chiều (One/ Two Dimensional-Nuclear Magnetic Resonance) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Dược tính của loài Gmelina asiatica thuộc chi Gmelina. Một số hợp chất đã được cô lập từ một số loài thuộc chi Gmelina. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao n-hexane.
Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao n-hexane HA7. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao n-hexane HA7. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn cao n-hexane HA4. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất HH1 với euscaphic acid.
Dữ liệu phổ NMR của hợp chất HH2 với maslinic acid. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất HH9 với phyllanthol. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất HH3 với 8-hydroxypinoresinol. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất HH11 với syringaresinol.
Dữ liệu phổ NMR của hợp chất HH6 với rehmaglutin D. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất HH10 với 6′-O-acetyl-β-daucosterol. Cấu trúc các hợp chất đã phân lập được.40 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất HH1.
Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất HH2. Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất HH9. Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất HH3. Tương quan NOESY hợp chất HH3.
Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất HH11. Cấu trúc và tương quan COSY của hợp chất HH6. Một số tương quan HMBC và NOESY của hợp chất HH6. Cấu trúc và một số tương quan HMBC hợp chất HH10 .38 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.
Quy trình điều chế phân đoạn cao n-hexane từ cây Tu hú .2 Quy trình cô lập các hợp chất HH1, HH2, HH3, HH6, HH9, HH10, HH11. Lý do chọn đề tài Từ xa xưa, dân gian đã tận dụng các loài thực vật để làm các bài thuốc chữa bệnh. Sự đa dạng của các bài thuốc dân gian đã và đang được ghi nhận và đóng góp vai trò quan trọng trong nền y học nước nhà. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghiên cứu khảo sát về thành phần hóa học các loài thực vật góp phần chứng minh và giải thích công dụng của những bài thuốc dân gian.
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã cô lập được nhiều hợp chất có hoạt tính sinh h ọc cao từ các loài cây được dân gian sử dụng, qua đó đóng góp nguồn tài liệu quý giá cho sự phát triển của ngành Hóa dược.) gồm 31 loài thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae). Chúng phân bố chủ yếu ở các nước thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [1]. Các nghiên cứu cho thấy các loài thuộc chi Gmelina có hoạt tính sinh học như G. arborea có tác dụng kiểm soát đường huyết [2], kháng ung thư tế bào gan và chống oxy hóa [3]; G.
philippensis có tác dụng tan huyết [4], chống oxy hóa [5] và kháng khuẩn [6]… Cây Tu hú (Gmelina asiatica L.) thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae) được sử dụng như dược liệu để chữa bệnh lậu, vàng da, thấp khớp, giang mai, tiểu đường, bệnh gan… Ngoài ra, rễ của cây Tu hú còn được sử dụng như thuốc sát trùng, cầm máu,. Tuy nhiên các nghiên cứu về thành phần hóa học trên cây Tu hú ở Việt Nam cũng như trên thế giới còn rất ít, do đó tôi chọn đề tài này để khảo sát thành phần hóa học của cây Tu hú G. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thành phần hoá học cao n-hexane cây Tu hú Gmelina asiatica Linn. Đối tượng nghiên cứu Cây Tu hú (Gmelina asiatica Linn) được thu hái ở huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương vào tháng 10 năm 2019.
Mẫu cây được định danh bởi TS. Phạm Văn Ngọt, Khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ nghiên cứu Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất trong cao n-hexane cây Tu hú Gmelina asiatica Linn. Phương pháp nghiên cứu Chiết xuất các hợp chất hữu cơ trong mẫu nguyên liệu bằng phương pháp ngâm dầm với dung môi methanol.
Dùng phương pháp chiết lỏng – lỏng với các dung môi có độ phân cực khác nhau để điều chế các phân đoạn cao. Dùng sắc ký cột với silica gel pha thường, kết hợp với sắc ký lớp mỏng để phân lập một số hợp chất. Khảo sát và xác định cấu trúc các hợp chất cô lập được bằng các phương pháp phổ nghiệm hiện đại, chủ yếu là phổ cộng hưởng từ hạt nhân. TỔNG QUAN 1.
Đặc điểm thực vật 1. Giới thiệu về chi Gmelina Chi Gmelina được Linnaeus phát hiện lần đầu tiên năm 1753 và được đặt theo tên của Johann Georg Gmelina - giáo sư y học, thực vật học và hoá học ở Tübingen, Đức [1]. Chi Gmelina phổ biến ở Ấn Độ và Nam Trung Quốc đến Bắc Úc và Fiji. Một số loài được phân bố ở các quốc gia vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới.
Số lượng loài được ước tính trong chi từ khoảng 33 đến khoảng 40, trong đó có 31 loài được công nhận. Các loài trong chi thường có dạng cây cao hoặc dạng bụi, có bạnh vè, như một số loài rất phổ biến (Gmelina asiatica, Gmelina elliptica và Gmelina philippinensis). Ngoài ra, một số loài có dạng cây bụi và thấp (Gmelina uniflora stapf), một số loài có gai (Gmelina asiatica, Gmelina elliptica và Gmelina philippi nensis), lá của cây thường có 3 - 7 thùy [1]. Giới thiệu về loài Gmelina asiatica ➢ Giới thiệu chung Tên khoa học: Gmelina asiatica.
Hệ thống phân loại khoa học: Bộ (Ordor): Lamiales Họ (Family): Lamiaceae Chi (Genus): Gmelina Loài (Species): Gmelina asiatica ➢ Đặc điểm thực vật Cây Tu hú mọc thành bụi, thường cao từ 2 đến 4m, phân cành nhiều với các nhánh nhỏ ở nách lá biến đổi thành gai. Lá hình xoan hay bầu dục, nhọn ở đầu, nguyên hoặc có 5 thùy, mặt trên lá nhẵn. Cuống lá dài từ 5 đến 30mm. Hoa mọc thành cụm ở ngọn, có lông mềm, đài hoa có 4 đến 5 thùy.
Quả hạch dạng trứng, nhẵn, khi chín có màu vàng và dài khoảng 8 đến 30mm. Cây Tu hú Cây phân bố nhiều ở vùng nhiệt đới như Ấn Độ, đông Sri Lanka, miền bắc Thái Lan và Việt Nam. Cây được biết đến như một loài được trồng trong các vườn hay mọc tự nhiên ven đường, ven rừng [1]. Các nghiên cứu về dược tính 1.
Dược tính theo y học cổ truyền Cây Tu hú được dùng làm thuốc gây nôn, chữa lậu, thông tiểu, cầm máu [1], rễ có tác dụng bổ thần kinh, trị tê thấp [7]. Dược tính theo y học hiện đại Bảng 1.