CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. KHAI QUAT VE DIA Y 1 Định nghĩa và phân loại địa y Địa y là một dạng thực vật bậc thấp đặc biệt, nó là kết quá cộng sinh của nim (mvcobiont) va mot thành phần quang hợp /phofobiow) thường là tảo (green alga) hay vi khuẩn lam /eyanobacierium/. Hiện nay có khoảng 17.000 loài địa y đã được tìm thấy Tha hưởng địay chia kam 3 da = Dang kham (Crustose lichen): BE mat của địa y khám cực kỷ mỏng và bám chặt vào vật chủ bằng những sợi nằm có lồi. ~_ Dạng phiển (Foliose lichen): Tan địay dạng phiễn có hình đạng như tờ.
Bé mat trén và dưới khác nhau rõ rột, Tần bám lông léo trên bể một chủ bằng các rễ giả. Dạng bụi /Fruiticose lichen): Dia y dang bụi cỏ hình thức giỗng như bụi cây nhỏ, đứng trên bể mặt chủ và xòa xuống. Xanthoparmelia ef Địa y sợi Hypogymnia ef. ảm trên đá núi lửa tubulosa với Bryoria sp.
__ mộtđịay phiễn. trên đá va Tuckermannopsis sp. bazan, miễn núi Canada. Ba dang chính của địa y Thanh phin tảo của địa y sản sinh các carbohydrate bằng quá trình quang hợp.
còn thành phẩn nắm sản sinh các hợp chất tự nhiên (để chồng tỉa UV. ngăn chặn sâu bọ và các loài động vật ăn có. cung cắp nước và khoáng chất. Kết quả từ sự công sinh nảy giúp địa y có thé sinh trưởng và sống sỏt trong những điều kiện khắc nghiệt chủ yếu ở ving vĩ độ cao.
vùng nhiệt đới, vả có thể hiện diện ở khắp mọi nơi như trên đá. thân cây, kim loại. RE LUẬN VẬN TT NGHIỆP-2814 Để hiểu được bản chất của địa y và giải thích nguồn gốc của chúng. các nhà thực vật học đã thử tổng hợp địa y từ tế bảo táo và nắm.
Mặc dù cả hai thành phần. được nuôi cấy riêng rẻ nhưng việc tổ hợp lại thành địa y thật sự khó khăn. những năm gần đây. sự cộng sinh được tạo ra.
chủng có hình dang phin nào giỗng với địa y nhưng chưa phải là cấu trúc thật sự của địa y. Vai trò của các hợp chất tự nhiên trong địa y ~ Bảo vệ đối với cây trồng bậc thấp và bậc cao. ~ Các hợp chất thơm hắp thy tia LUV, bảo vệ địa y chống lại bức xạ có hại. ~ Các carboxylic acid từ địa y là tác chất tạo phức mạnh và giúp cho địa.
được các khoảng chit tir vit chi noi dja y bim vao (substrate) lúp xua đuổi thủ ăn thịt và côn trùng. Một số ứng dụng của địa y Địa y đã được sử dụng làm thực phẩm, làm phẩm nhuộm. nguyễn liệu thô. trong sản xuất nước hoa vả trong y học cỏ truyền.
Khoảng 700 tấn địa y Evernia. prunastri vis Pseudevernia furfuracea (goi là oakmoss) được khai théc hing nim 6 Phap cho nganh céng nghiép nudc hoa"! Y học cỗ truyền Trung Quốc từng sir dung 71 loài địa y của 17 chỉ (9 họ) với mục đích làm thuốc chữa bệnh!" Địa y thuộc họ Parmeliaceae. Usneaceae, 'Cladionaceae được sử dụng nhiều hơn hết. Một vài loại cao điều chế từ địa y được sử dụng để trị các bệnh khác nhau như £obariz pulmonaria chữa các bệnh vẻ phổi Xanthoria parientina chữa bệnh vàng da, chi Usnea dé dưỡng tóc.
Cetraria islandica (được gọi Ireland moss) chữa nhiễm khuẩn và tiêu chảy. [I LUẬN VAN TOT NGHIỆP: 3814 1.2 Mô tả về loài lịa y chưa xác định Parmotrema sp.2 — Tản địay Parmotrema sp. Tên khoa học: Parmotrema sp. Mô tả thực vật ~_ Địay mọc trên đá ở núi Tả Cú, ở độ c 1.000 mét so với mực nước biến.
huyện Hàm Thuận Nam. tỉnh Binh Thuận. -_ Tên khoa học của địa y được xác định thuộc chỉ /Pørznotrema nhưng chưa xác định được loài. Mẫu hiện đang gửi thạc sĩ Võ Thị Phí Giao trường Đại Học KHN giúp xác định tên khoa học.
~ _ Mẫu ký hiệu US-B026, được lưu trong quyển tiêu bản thực vật. bộ môn Hóa hữu cơ. khoa Hóa, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP. 1-3 Nghiên cứu hóa học về các hợp chất có trong dja y Có nhiều hệ thống phân loại các hợp chất hóa học tir dia y, trong đó hệ thống phân loại được sử dụng nhiều nhất là hệ thông phân loại do Shibata va cing sy đề nghỉ” Cac hop chit héa học trong địa y được chia làm ba nhóm chính dựa theo.
nguồn gốc sinlt tổng hợp của chúng (hình 3) - Ngun gỐc acid chim: terphenylquingrie va dẫn Xuất của acid tetrotic. ~ Nguẫn gc acid mevalonic: triterpenoid. ~ Nguồn gc acetate-malonate: các acid đây dai và các acid phenol 1.3 ~ Sinh tổng hợp của các hợp chất từ địa y lữu cơ có trong địa y thuộc chi Parmotrema L4. Sassaki GL" da c6 lip duge acid béo trong một số loài địa y thuộc chi Parmotrema như 9-oxodecanoic acid ( 9-methyltetradecanoic a @.
nonanedi ie acid (5) va decanedioic acid (6). Cac acid béo vong Nam 1990. David!!"" và cộng sự đã cô lập được praesorcdioic acid (7) và protopraesorediosic acid (8) từ Parmotrema pracsorediosum. cũng từ chỉ #armotrema còn phân lập được lichesterinic acid (9) và protolichesterinic acid (10) 1.
Các hợp chất phenol đơn vòng. Cũng trong năm này, Imma S. Rojas""Ï công bổ sự cỏ mật của orcinol (11). methyl-ƒ-orsellinate (12) và methyl haemalommate (13) trong Parmotrema tinctorum (Ny!.
[IC LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP: a4 Năm 2000, từ địa y Parmotrema stuppeum (Nyl.!"* da 6 lap orsellinic acid (14) và methyl orsellinate (15). L44 Depside Nam 1999, Laily B. Din đã công bố trong các loài địay thuộc chỉ Parmofremz :hứa một hàm lượng lớn các hợp chất bộc hai báo gồm các depside là một loại ester tạo thành bằng sự liên kết của hai hay nhiều phân tử phenolcarboxylic acid như atranorin (16) và chloroatranorin (17). Alcir Teixeira Gomes va cng sy!'*! đã cỏ lập lecanoric acid (18) từ Parmotrema tinctorum (Nyl.5 Depsidone Trong các loài địa y thuộc chỉ Parmotrema có mặt cic depsidone!™ sau malonprotocetraric acid (19), protocetraric acid (20).
K Honda!'”Ï và cộng sự đã cô lập được 2 xanthone là lichenxanthone (30) và secalonic acid (31) trong Parmotrema dilatatum, Parmotrema lichrxanthonium va. Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp mevalonic acid Năm 1993, Bazyli Czeczuga đã nhận danh được 17 carotenoid có mặt trong. Parmotrema tinctorum dựa vào kỹ thuật HPLC và so sánh với phổ IR 1a a-carotene (33).8 Các hợp chất tạo nên bằng quả trình sinh tổng hợp của tảo Nam 2005, Elaine R.Carbonero!"" nhà hóa học Brazil, đã định danh được hai eluean với tên là nigeran [(1 —+ 3), (1 —+ 4) ~ a - glucan] (§1)vả lichenan [(1 —+ 3), (1 + 4) ~ B ~ gluean] (%2) trong Parmotrema austrosinense. Parmotrema delicatulum, Parmotrema mantiqueirense, Parmotrema schindleri và Parmotrema tinctorum.
Cong thức hóa học của các hợp chất: coon 9-Oxodecanoic acid (2) 6-Methyltetradecanoic acid (3) HĐÖ SSS Sư g2 gz)cot Nonanedioic acid (5) HC, " RE wedlsiseid (6) Decanedig ớ (CHg,—coOH ơ ơ (CH;)„—COOH. Praesorediosic acid (7) Protopraesorediosic acid (8) Nã £oon ae cooh d“v `ewp—ew ơ ơ (CH)¿—CH; Lichesterinic acid (9) Protolichesterinic acid (10) Tenn LUẬN VĂN TÓT NGHIẸP- 3014 coon sos 1 on wi M ” Ms Hs = om mơ” On 10" “on La i “ Ï : “ “ eae, vs 8 be 4. “ Ï a ” TẾ — bự st be | Lecanoric (18) Malonprotocataric acid (19) Tan M BES —. om Py exon age Hs.
—am, i in ody Hypostictic acid acid (29) (29) m8 om 8 J ae r^~ ro bo oe 8 bo om 8 Fumarprotocetraric acid (21) ‘Succinprotocetrarc acid (22) SK. ws IS , ou-ch==ô. ow=CH——Ó Saleinie sid G3) ‘Consalazinic acid (24) tụ —ox ơ $ 2 ơ .-Collatolic acid (25) Ni on Dehydrocollatolic acid (26) TeenÑ— ‘Alectoronic acid (27) +t w 'Norsicic acid (28) Lichenxanthone (30) Secalonie acid (31) ‘arotene (83) “(ue Carotene) 0-Caetene 3) (G8 Carotene) Zeaxanthin (39) (RJ+Careene-3.3-dil) nơ Lteinepoxide (40) wo (5.6-dihydro-fis-carotene-3,3-<io) — ————— ———trw Fchinenone (48) (BB Caroten-t-on) Echinenone (46) .7-didchydrd-5,5,S:6⁄4etmhydv[JJ]-arotene-3 Carpsochrome (49) (S8-Epoxgt3.z-carotene-6-0n) | -Ciưauin (S0) 3-Hydroxyl-apo-f-carotene-8'al Antheraxanihin (41) (S.3-Dihydroxyl-Pf-carotene-4.4"ol) Ren M— on Viotaxanthin @ pr heyy ( 5,6,5:6'- Diepoxy - 56,56 -tetrahydro - , B -carotene-3,3"-iol) Nigeran[ (1-©3),(1—»-4) a glucan] (51) *⁄/ÂXV4s.5 Hoạt của địa y và các hợp chất của địa y Địay sản sinh ra một lượng lớn các hợp chất hữu cơ. đa số có hoạt tính sinh.
học và nhiều loại trong chủng là đặc hiệu của địa y trong hod hoe các hợp chất tự nhiên. các khảo sắt hoá học trên địay bị hạn chế do nguồn cung cỏ hạn. vì các địa y phát lên rit Nhông nghiên cứu gÌn đây cho thấy việc mdi cy diay trong phòng thí nghĩ cũng không dễ dàng, chỉ khoảng 10 % địa y được musi cấy thảnh công. tuy nhiên chủng lại chứa các hợp chất hữu cơ khác hãn với các hợp chất cò trong cùng loại địa y tự nhiên |" Lé Hoang Duy "! đã nghiên cửu nuôi cấy thành công 10 % trên khoảng 50 Jodi địa y lấy từ Việt Nam, Tuy đạt thành công về mặt cô lập hợp chất mới nhưng hầu như các hợp chất cỏ lập từ địa y nuôi c các hợp chất địa y tự nhiền.000 hợp chất địa y đã được cô lập cho dén nay.
Nghiễn cứu về hoạt tính sinh học và khả năng được học của các hợp chất tự nhiên từ địa y được thống kể đầy đu cua Boustie (2007) !°L, Huneck ( 1999) "|, Muller (2001)! về kháng. kháng virus, chéng oxy hóa. kháng ung thư. k lụ viêm, kháng enzyme 1.1/ Hoạt tính điệu tiết tăng trương đổi với thực vật bắc cao.1 - Hoạt tỉnh điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao.
{_— Địa y hoặc các hợp chất cia dia y Hoạt tính Acd barbatic, acid 4-0-| Ue ché sy tang trating cia cay rau diép | demethylbarbatic. acid orsellinic Ergochrome AA (acid secalonic A) “Gây độc cho thực vật ‘Acid evernie Giam các nồng độ chất điệp lục trong Ta rau bina, Acid lecanorie Í Nguyên nhân gây bắt thường cho gốc của | iy Allium cepa “Cac hop chit phenol don vong “Hoat tinh ire ché của độc chất thực vật” | Gée quinone tr Prine spp Te chE sy nguyen phn cia ee cepa ‘Acid usnic ỨC chế sự nảy mim và phát triển cua [Levin sativum 1.2) Hoat tinh déi voi déng vật Acid caperatic và các cao chit xuit tir diay Flavoparmelia baltimorensis và Xanthoparmelia cumberlandia kim hầm sự tăng trưởng của loài de Pallifera varia, ‘Cac hgp chit phenol đơn vòng gây độc âu Irùng của loài giun Toxocara canis. acid pulvinie dilactone. parietin, acid evemic.
acid fumarprotocetraric, acid stictic, acid norstictic, acid salazinic. acid vulpinic, acid rhizocarpic va acid usnie làm im sy ting trường của ấu trùng an tap Spodoptera liworalis nhưng không ảnh hướng đến sự sống. côn của chúng. Hoaltinh khẳng khuẩn và không ndm loạt tinh kháng khuẩn và kháng nắm.
Vĩ Nhẫn gam (7 | Clostridium perfringens, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Staphylococcus spp. Mycobacterium ‘Acid protolichesterinie Helicobacter pylori Meiyl orsellinate. Metyl | Epidermophyton floccosum, Microsporum Brorsellinate canis, M. gypseum, Trichophyton rubrum, Metyl haematommate T.
mentagrophytes, Verticillium achliae, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Candida albicans ‘Alectosarmentin Mycobacterium | HUN V AN TOR SGITER 2014 1-Chioropannarin, Pannarin Leishmania spp Fmodin.