LỜI MỞ ĐẦU .7 Lí do chọn đề tài. Đặc điểm thực vật. Nguồn gốc và phân bố:. Mô tả thực vật.
Tính chất dƣợc lý. Dƣợc tính theo y học cổ truyền. Nghiên cứu về thành phần hóa học. Các nghiên cứu trên thế giới.
Các nghiên cứu trong nƣớc. Hóa chất, thiết bị, phƣơng pháp. Phƣơng pháp tiến hành .2 Điều chế các loại cao .3 Cô lập các hợp chất từ phân đoạn A cao Chloroform. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Khảo sát cấu trúc hợp chất L5. Khảo sát cấu trúc hợp chất L7 .15 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .18 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Đặc điểm thực vật 1. Tên gọi Tên khoa học: Streptocaulon juventas (Lour) Merr Họ: Thiên lý Asclepiadaceae [1].
Tên thƣờng gọi: Hà thủ ô trắng, hà thủ ô nam, dây sữa bò, bạch hà thủ ô, dây sữa bò, dây mốc, cây sừng bò, khâu cần cà (Thổ), khâu nƣớc (Lạng Sơn), mã liên an, mã lìn ón (Lào) [2]. Nguồn gốc và phân bố: Cây hà thủ ô trắng mọc hoang ở vùng Vĩnh Phúc, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng. Lạng Sơn và một số vùng núi ở các tình miền Nam Việt Nam. Ngoài ra, cây cũng phân bố ở một số vùng núi Châu Á (Trung Quốc, Lào) [1, 2].
Cây mọc nhiều ở các tỉnh miền núi và trung du vùng Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hòa Bình, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Nghệ An, An Giang, Lâm Đồng [1]. Loài hà thủ ô trắng phân bố chủ yếu ở 3 nƣớc Việt Nam, Lào, Campuchia và một số vùng phía nam Trung Quốc. Ở Việt Nam cây hà thủ ô trắng phân bố rải rác khắp các tỉnh miền núi, trung du và đôi khi ở cả đồng bằng. Thƣờng ƣa những nơi đất đồi cứng vùng Vĩnh Phúc, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn [2].
Mô tả thực vật Hà thủ ô là là loài dây leo sống lâu năm. Thân dây dài từ 2-5 m ,v thân màu nâu đ hoặc nâu sậm, có nhiều lông mịn , khi cây già những lông này rụng dần. Lá mọc đối, phiến lá nguyên, đầu nhọn, đáy có hình bầu dục, dài từ 4-14cm, rộng từ 2-9cm, cuống lá dài 5-8cm. Hoa nh có màu nâu nhạt hoặc lục vàng nhạt, nhiều lông, mọc thành xim ở nách lá.
Tràng hình chuông dài gấp 3 lần lá đài, tràng phụ có 5 bộ phận sít nhau. Nhị đính vào các bộ phận của tràng phụ.Quả đại tách ngang sang 2 bên nhƣ hình sừng bò, hình thoi, màu xám, nhiều lông, dài 7-11cm, rộng 8mm. Hạt d t, lƣng hạt phồng, có một mào lông mịn. Lá và quả cây hà thủ ô trắng 1.
Tính chất dƣợc lý 1. Dƣợc tính theo y học cổ truyền Dựa trên những nghiên cứu về dƣợc tính theo y học cổ truyền hà thủ ô trắng có vị ngọt đắng, tính mát, có tác dụng bổ máu, bổ gan và thận. hà thủ ô đƣợc dùng làm thuốc bổ, trị thần kinh suy nhƣợc, các bệnh về thần kinh, kh e gân cốt, sống lâu, làm đen râu tóc. Rễ hà thủ ô trắng dùng sống thì thanh nhiệt, giải độc, chữa cảm sốt, sốt nóng, sốt rét lâu ngày, ra nhiều mồ hôi, đau vùng tâm vị, táo bón, nhuận tràng, thông tiện, bị thƣơng, sƣng đau.
Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc, cao hoặc rƣợu uống. Đối với phụ nữ, hà thủ ô đƣợc dùng chữa các bệnh sau sinh, các bệnh xích bạch đới, lị lâu ngày không kh i, ít sữa. Rễ hoặc lá hà thủ ô trắng nhai nuốt nƣớc, bã đắp chữa rắn cắn. Còn dùng lá và cành đun nƣớc tắm và rửa để chữa lở ngứa.
Củ và than lá chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét [2]. Dƣợc tính theo y học hi n đại Hà thủ ô trắng có tác dụng nâng cao tỷ lệ sống sót và kéo dài thời gian cầm cự đối với động vật đã nhiễm nọc độc của rắn hổ mang và có tác dụng ức chế sự co thắt cơ trơn ở ruột gây bởi histamine và acetylcholine [2]. Hà thủ ô trắng có độc tính thấp, có tác dụng kích thích nh sự co bóp cơ trơn, làm co mạch ngoại vi, kích thích hô hấp, nhƣng không làm thay đổi huyết áp, kích thích nh nhƣ lợi tiểu, kích thích tiêu hóa giúp tăng cảm giác th m ăn, tăng sức lực, hạ thân nhiệt, tiêu viêm và an thần nh [2]. 2 Năm 2003, Jun-ya Ueda sau khi phân lập các hợp chất thuộc nhóm cardenolide từ rễ cây hà thủ ô trắng đã tiến hành kiểm tra hoạt tính gây độc tế bào trên ba dòng tế bào có nguồn gốc từ con ngƣời là u xơ tử cung HT-1080, ung thƣ biểu mô tuyến A549 phổi, ung thƣ tuyến tụy HeLa và trên ba dòng tế bào ung thƣ biểu mô tuyến giáp 26- L5, ung thƣ biểu mô phổi Lewis, tế bào ác tính B16-BL6.
Kết quả các cardenolide ức chế mạnh mẽ và có chọn lọc sự tăng sinh của dòng tế bào HT-1080 (IC50, 0,054-1,6 µM) và A549 (IC50, 0,16-0,65 µM) [3]. Năm 2013, Jong-Bang Eun và các cộng sự đã nghiên cứu hoạt động kháng khuẩn của dịch chiết hà thủ ô và nhận thấy hầu hết các chất chiết đều có tác dụng kháng khuẩn đối với Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Lactobacillus brevis, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginose, Candida albicans, Saccharomyces cerevisiae, Aspergillus niger [4]. Năm 2015, từ dịch chiết methanol thân và lá hà thủ ô, nhóm nghiên cứu thuộc Đại học Cần Thơ - Đái Thị Xuân Trang và các cộng sự đã phát hiện hoạt tính kháng khuẩn và kháng oxi hóa từ dịch chiết cây hà thủ ô. Cao methanol hà thủ ô có khả năng kháng hai loại vi khuẩn Escherichia coli và Staphylococcus aureus cao hơn hơn thuốc kháng sinh thƣơng mại ampicillin và amoxicillin [5].
Nghiên cứu về thành phần hóa học 1. Các nghiên cứu trên th giới Những nghiên cứu đầu tiên từ rễ cây Hà thủ ô trắng đƣợc tiến hành từ những năm 2002, Phạm Thanh Tâm và các cộng sự đã cô lập đƣợc ba hợp chất triterpene bao gồm lupeol (1), lupeol acetate (2) và α- amyrin acetate (3) [6]. 3 Năm 2003, Udea và các cộng sự đã cô lập từ rễ Hà thủ ô trắng đƣợc 16 hợp chất thuộc nhóm cardenolide A-covenosigenin-A-3-O-β-digitoxoside (4), acovenosigenin A (11), digitoxigenin 3-O-β-gentiobioside (5); digitoxigenin 3-O-[O-β- glucopyranosyl-(16)-O-β-glucopyranosyl-(14)-3-O-acetyl-digitoxopyranoside] (6); digitoxigenin 3-O-[O-β-glucopyranosyl-(16)-O-β-glucopyranosyl-(14)-O-β- digitalopyranosyl-(14)-β-cymaropyranoside (7); periplogenin 3-O-(4-O-β- glucopyranosyl-β-digitalopyranoside) (8); 17α-periplogenin 3-O-β-D- digitoxoside (12); 17α-periplogenin 3-O-β-D-cymaroside (13); 17α- periplogenin (14); 17α-digitoxigenin (15); digitoxigenin 3-O-[O-β-D- glucopyranosyl-(16)-O-β-D-glucopyranosyl-(14)-β-D-digitoxopyranoside] (16); digitoxigenin corchrusoside (17); echujin (18); periplogenin glucoside (19); corchorusoside (20); subalpinoside (21) [3]. Cym : β-D-cymarose Dig : β-D-digitoxose Dtl : β-D-digitalose Glc : β-D-glucose Rha : α-D-rhamnose 4 Cũng trong công trình này, nhóm nghiên cứu của Ueda đã phân lập đƣợc thêm 2 hợp chất thuộc nhóm hemiterpenoid: (4R)-hydroxy-3-isopropylpentyl rutinoside (9), (R)-2- etyl-3-metylbutyl rutinoside (10); 2 hợp chất phenylpropanoid lần lƣợt là acid caffeic (22), acid 4,5-di-O-caffeoylquinic (23) cùng với 1 hợp chất phenyletanoid là 2- phenyletyl rutinoside (24).
5 Năm 2013, Jun Yin và cộng sự đã cô lập từ rễ Hà thủ ô trắng đƣợc 6 hợp chất mới thuộc nhóm cardenolide (25 -30) [7]. Năm 2018, Wanfang Zhu và cộng sự đã phân lập mƣời ba hợp chất dẫn xuất steroid từ cây Hà thủ ô trắng (31-43) [8]. Các nghiên cứu trong nƣớc Năm 2007, Nguyễn Đức Tuấn và các cộng sự đã phân lập và xác định đƣợc cấu trúc hóa học của các hợp chất 17α-periplogenin (14), 17β-periplogenin (44), 17α- digitoxigenin (15), 16-dehydropregnenolon (45) từ rễ cây hà thủ ô trắng thu hái ở huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang [9]. 6 46 Năm 2009, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Yến đã phân lập các hợp chất là periplogenin glucoside (19),17α-periplogenin (14), acovenosigenin A 3-O- glucoside (46) từ dịch nƣớc còn lại của cao methanol rễ cây hà thủ ô trắng sau khi chiết cao với CHCl3.
Trong đó acovenosigenin A 3-O-glucoside là một hợp chất mới, lần đầu đƣợc tìm thấy [10]. 7 Năm 2011, Bùi Xuân Hào và các cộng sự đã phân lập đƣợc ba hợp chất cardenolide từ dịch chiết methanol của rễ cây hà thủ ô trắng, hai hợp chất 17α-H- periplogenin-3-O-β-D-glucopyranosyl-(1–4)-2-O-acetyl-3-O-methyl-βfucopyranoside (47) và periplogenin-3-O-β-cymaropyranosyl-(1→4)-β-glucopyranoside (48) là các hợp chất lần đầu tiên đƣợc tìm thấy trong rễ cây hà thủ ô trắng [11]. 47 R = Glc-(3-O-Ac-Dtl)4 48 R = Glc-Cym4 8 CHƢƠNG 2. Hóa chất, thi t bị, phƣơng pháp 1.
Hóa chất - Dung môi: n-hexane, chloroform, ethyl acetate, acetone, methanol, ethanol, n- butanol (Chemsol, Việt Nam). - Thuốc thử hiện vết trên bảng sắc ký lớp m ng: dung dịch H2SO4 20%, nung nóng. - Sắc ký lớp m ng pha thƣờng: TLC silica gel 60 F254 (250 µm, Merck, Germany). - Sắc ký cột pha thƣờng: silica gel 60 (40-63 μm, Merck, Germany).
Thi t bị - Các cột sắc ký. - Bình triển khai sắc ký lớp m ng. - Máy cô quay chân không (Heidolph). - Đ n soi UV: bƣớc sóng 254/ 365 nm (spectroline ENF-240 C/FE, USA) - Cân phân tích (Sartorious BL 210S) - Máy cộng hƣởng từ hạt nhân (Bruker Avance) tần số 600 MHz cho phổ 1 H-NMR và 125 MHz cho phổ 13C-NMR tại phòng NMR, Viện Hóa học Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội.
Phƣơng pháp ti n hành 1.1 Nguyên li u Mẫu nguyên liệu dùng trong nghiên cứu là lá và thân dây leo cây Hà thủ ô trắng thu hái vào tháng 05 năm 2018 tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Mẫu lá và thân dây leo đƣợc thu hái và nhận danh bởi lƣơng y Nguyễn Thiện Chung, cƣ ngụ tại xã An Phú, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang nhận danh tên khoa học là Streptocaulon juventas.2 Điều ch các loại cao Mẫu nguyên liệu (thân leo và lá đƣợc gộp chung) thu hái đƣợc loại b lá sâu bệnh, phơi khô, và xay thành bột thô (30 kg). Đun hoàn lƣu nguyên liệu với dung môi methanol ở nhiệt độ sôi của dung môi (64 – 65 0C). Cô quay dịch chiết methanol ở áp suất thấp thu đƣợc 1.5 kg cao methanol.
Phân tán cao methanol thô này vào nƣớc và chiết l ng – l ng lần lƣợt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: n-hexane, 9 chloroform, ethyl acetate, n-butanol thu đƣợc các dịch chiết tƣơng ứng. Thu hồi dung môi ở áp suất thấp các dịch chiết thu đƣợc các loại cao n-hexane (285 gam), cao chloroform (885 gam), cao ethyl acetate (120 gam) và cao n-butanol (110 gam), phần còn lại là dịch nƣớc. Quy trình thực hiện đƣợc tóm tắt theo sơ đồ 1. - Chiết l ng-l ng lần lƣợt với n-hexane, chloroform, ethyl acetate, n-butanol - Cô quay thu hồi dung môi Sơ đồ 1.
Quy trình điều chế các loại cao 1.3 Cô lập các hợp chất từ phân đoạn A cao Chloroform Cao chloroform (885 g) đƣợc sắc ký cột silica gel (3.0 kg), giải ly với hệ dung môi n-hexane : ethyl acetate có độ phân cực tăng dần. Dịch giải ly qua cột đƣợc hứng vào các lọ theo thứ tự. Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng sắc ký lớp m ng, soi đ n tia tử ngoại, hiện vết bằng dung dịch H2SO4 20% và nung nóng.