Vũ Thị Hái Duyên KHẢO SÁT THÀNH PHÀN HÓA HỌC CAO ETHYL ACETATE CỦA GỎ CÂY CHAN-CHA-MOD MANSONIA GAGEI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VAT CHAT Thành phó Hồ Chí Minh - 2024 Vũ Thị Hai Duyên KHAO SÁT THÀNH PHAN HÓA HỌC CAO ETHYL ACETATE CUA GO CÂY CHAN-CHA-MOD MANSONIA GAGEI Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã số : 8440114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHÁT NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC: PGS. NGUYEN THỊ ANH TUYET Thanh pho Ho Chi Minh - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Vũ Thị Hải Duyên, hiện dang là học viên cao học chuyên ngành Hóa hữu cơ. Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Thạc sĩ: “Khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của gỗ cây Chan-cha-mod Mansonia gage?° với các số liệu, kết quả thực nghiệm trong luận văn do tôi thực hiện nghiên cứu và xử lí một cách trung thực và khách quan đưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện dé tài.
Theo tra cứu của tôi thì kết quả trong luận văn nảy chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào. Hò Chí Minh, ngày 29 tháng 02 năm 2024 Vũ Thị Hải Duyên LOI CAM ON Tôi xin gửi lời cam ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Thi Anh Tuyết — Giảng viên. trưởng khoa Hóa học — Trường Đại học Sư phạm Tp.
Hồ Chí Minh - người đã đồng ý hướng dẫn tôi làm luận văn thạc sĩ này. Trong suốt thời gian qua, Cô đã luôn tận tình hướng dẫn và hỗ trợ dé tôi hoàn thành tốt luận văn. Sự động viên của Cô là động lực to lớn giúp tôi vượt qua khó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện luận văn. Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn các Thây/Cô khoa Hóa học, đặc biệt là các Thây/Cô trong tổ bộ môn Hóa Hữu Cơ đã nhiệt tinh giảng day cho tôi những kiến thức bô ích: tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Cô TS.
Lê Thị Thu Hương - Cô đã hỗ trợ, hướng dẫn, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập. nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và phòng Sau Đại học đã tạo những điều kiện về cơ sở vật chất, cung cấp cho tôi các thông tin, văn ban, biéu mẫu dé tôi hoàn thành các bài tiêu luận và luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thàn đến những người bạn của mình — các bạn học viên cao học lớp Hóa hữu cơ khóa 32, các bạn học viên vả sinh viên làm việc tại tô bộ môn Hóa Hữu Cơ đã sát cánh cùng tôi và luôn hỗ trợ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và ban giám hiệu trường THPT Trường Chinh đã luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ tôi, tạo điều kiện đẻ tôi có thể thuận lợi hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các thầy cô phản biện đã dành thời gian đọc và đóng góp ý kiến cho tôi trong luận văn nay. Trong luận văn cúa tôi có thé có những thiểu sót và hạn chế, kính mong các Thay/ Cô chỉ din và góp ý giúp tôi hoàn thiện luận văn này hơn. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 02 năm 2024 Vũ Thị Hải Duyên MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt và kí hiệu Danh mục các bảng Danh mục các hình ảnh Danh mục sơ đề MỠ ee I Clurnert TONG QU IN risoctiricrereereeneennnnannmencmananannnunenennes 3 1.
Tong quan ve cố. Đặc điểm Chi Mđ/0SOHÌ4. ch HH HH ng nàn re, 3 1. Thành phần hóa học chỉ a#tsoniáa.
Dược tinh va hoạt tính của Chi 1150/0114. Tổng quan Ve cây Mansonia gaged. Tên khoa học và phân bố. Đặc điểm thực vật của cây MANSONI gđ§€i.
Một so nghiên cứu vẻ thành phan hóa học cây Mansonia gagei. Hoạt tính sinh học của cây ÄÍ.- - hs HH ca 14 Chương 2.-- 2-5222 222125 23E5235521E2 1122112112211 2121 crei 18 Bil OG CHAG VA (IỆỦj|seaananriiiiiiqttiiitiitttitittiittitfTRRRNEIIHRSRHIH. NEHVGH OB ccscesacesasecasavasancnsssacnaasccaneaaansassoasisaaspeacsaasssanseasavaasseacesaseaansaaas 18 2. Hóa Chat cc eeceecccscccssecssesssesssessesseesosssesssvssnesssssuessessueenesssvssnesssesessaseeceenvee 18 P| Naas COA ANS 0 "" ớ ớớ xa ae ae an 18 2.
Phương pháp tiến hành. Phương pháp cô lập các hop Chat. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất cô lập được. Qui trình cô lập các chất từ cao ethyÏ acefaf€.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN .1, Khảo sát cấu tYÚC. ch n0 21121 151 ng n1 10111 1101 nh n1 021121 1 cu 26 3. Khảo sát cau trúc hợp chất C3.-----¿©72©c+z+xz xe xzczxerssrrsrrreere 26 3. Khảo sát cau trúc hợp chất C4.
Khảo sát cầu trúc hợp chất C5. Khảo sát cau trúc hợp chất C8. Khảo s§u cu trúc hợp CHAE CD. Khảo sát cau trúc hợp chất C1 1.- 2-2 +2<£2Zs+2zz+2zz+£zzrzrzrzrzcee 38 3.
Khao sát cau trúc hợp chất C12. Khảo sát cầu trúc hợp chất N11.----2-©cee-csecssccxsecssecssecsee 43 Chương 4. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. ce 47 II, EPRIDB.
48 TÀI LIEU THÁM KHẢO. 2022205221 212 2211 HH ngờ 49 PHỤ LỤC DANH MỤC CHU VIET TAT VA Ki HIỆU AChE Acetyl Cholinestearate Equivalent BChE Butyryl Cholinestearate Equivalent SC NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance. CTCs› Cytotoxic Concentration — nòng độ gây độc 50% tế bao DMSO Dimethyl sulfoxide DPPH 1,1-Diphenyl-2-picryl hydrazyl ID NMR One-Dimensional Nuclear Magnetic Resonance 2D NMR Two-Dimensional Nuclear Magnetic Resonance EA Ethyl Acetate EGFR Epidernal growth factor receptor EMG Ethoxy mansonone G ER-a Estrogen a ER-J Estrogen jồ HepG2 Tế bảo ung thư gan Hela Tế bao ung thư cô tử cung HE n-Hexan — Ethyl acetate 'H NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence HPLC High Performance Liquid Chromatography HIV Human Immunodeficiency Virus IC‹¿ Half Maximal Inhibitory Concentration J Hằng số ghép cặp MBC Minimum bactericidal concentration MFC Minimum fungicidal concentration MG mansonone G MIC Minimum inhibitory concentration MTT 3-(4.5- Dimethyl thiazol-2-yl)-2.5-Diphenyltetrazolium Bromide MS Mass Spectrometry NSCLC Non-small cell lung cancer NMR Nuclear Magnetic Resonance PIX Paclitaxel Singlet Doublet dd Doublet of doublet Triplet tả Triplet of doublet m Muluplet SRB Sulfarhodamine-B T2DM Type 2 diabetes mellitus TLC Thin Layer Chromatography UV Ultraviolet Xoc Xanthmonas oryzae pv. Oryzae TB0006 Xoo Xanthmonas oryzae pv.
Oryzicola TS8203 DANH MỤC CÁC BANG Bảng 3. So sánh dữ liệu phô NMR của hợp chat C3 và mansorin €. So sánh dữ liệu phô NMR của hợp chat C4 và mansorin II. So sánh dit liệu phô NMR cua hợp chat C3 và hợp chất C4.
So sánh dit liệu phô NMR của hợp chất C5 và mansorin A. So sánh dit liệu phô NMR của hợp chất C8 và mansorin B. So sánh dit liệu phô NMR của hợp chat C5 và C§. So sánh dit liệu phỏ NMR của hợp chat C9 và mansonone Q.
So sánh dữ liệu phô NMR của hợp chat C11 và populene E. So sánh dit liệu pho NMR của hợp chất C12 và 1-methoxylacilinene C. So sánh dit liệu phỏ NMR của hợp chất N11 với mansonone C và CU hg) Ce 45 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1. Một số hình ảnh về cây Mansonia altissima Chev.
Hệ thông phân loại khoa học của cây M. Một số hình ảnh về cây Mansonia @a§ei.-cscSc<ccecceeckerrrrerrsrrreee § Hình 3. Cau trúc phân tử của 8 hợp chất đã được cô lập từ gỗ cây M. Tương quan HMBC trong cau trúc hợp chất C12.
Cấu trúc của hợp chất NI l.¿- ¿2:2 s+22s+2vst2vztvzvzvrersevrsrrrsrres 44 Hình 3. Tương quan HMBC trong cấu trúc hợp chất NUL .¿-55¿- 44 DANH MỤC SƠ DO Sơ đồ 2. Sơ đồ điều chế các phân đoạn từ phân đoạn HE2. Sơ đồ cô lập các hợp chất C3, C4, C5 và C§.
Sơ đồ cô lập các hợp chat C9, C11, C12 và NII.----5--s- 24 MỞ DAU Đông Nam A là vùng có khí hậu nhiệt đới, có thảm thực vật đa dang, phong phú với rất nhiều loài khác nhau. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và phát triển các loại thuốc có nguồn gốc từ các sản phẩm trong tự nhiên. Từ cỗ xưa, người Trung Quốc, Án Độ, Thái Lan, Myanmar, Việt Nam. đã bào chế các bài thuốc có nguồn gốc từ tự nhiên và tạo nên nén y học cô truyền phát triển, với nhiều bài thuốc quý mà ngày nay vẫn còn áp dụng rất tốt, ít ảnh hưởng tới sức khỏe người dùng và ít tác dụng phụ.
Người cô đại cũng đã biết tận dụng mùi hương vả màu sắc, tính chất tự nhiên của cây cỏ, hoa lá,. dé tạo nên các hương liệu, nguyên liệu cho ngành hương liệu - my phẩm. Ngày nay, ngành y học cô truyền van đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Mặt khác, khi nghiên cứu các loại sâu, bệnh trên thực vật như nam, vi khuẩn, côn trùng, cỏ đại thì các nhà nghiên cứu nhận thay mặc dù thuốc trừ sâu tông hợp có thê dùng dé kiểm soát các tác nhân này nhưng gần đây nhiều loại nam đã kháng thuốc trừ sâu.
Vì vậy can có sự nghiên cứu, phát triển các loại hình thay thé kiêm soát chọn lọc hoặc các phương pháp bảo vệ cây trong, giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu, va các nhà nghiên cứu thấy rằng các sản phẩm từ chính thực vật có thê cung cấp giải pháp thay thể lý tưởng [1]. Do đó việc nghiên cứu thành phần hóa học của các được liệu và được tính của các hợp chat tự nhiên là việc làm vô cùng cần thiết và luôn được chú trọng phát trién. Những năm gan đây đã có nhiều nghiên cứu về chỉ Mansonia và đặc biệt là cây Mansonia gagei J. gagei là một loại tháo được cô truyền, thuộc họ Malvaceae - nhóm thực vật có hoa và bao gồm nhiều chi [2].
Chúng phân bố rộng rãi ở Thái Lan và là loài duy nhất của chi Mansonia được tìm thấy ở đây. Loại cây này mọc rai rac trong các khu rừng nhiệt đới và được người dân địa phương gọi là "chan-cha- mod", "chan-hom”, “chan-khao", hay "chan-pha-ma"[1-3]. Trong quá trình tìm hiểu va nghiên cứu, tôi nhận thay thành phần hóa học trong cây khá phong phú, đa dang; đặc biệt đây là loài cây chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao, là một cây thuốc vô cùng hiệu quả trong y học cỗ truyền Thái Lan và Myanmar. Trong các bài thuốc dan tm gian, cây có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị bệnh tim, bệnh tram cảm, thiểu máu.
Phan rễ cây khi giã nhuyễn bôi ngoài da con có tác dụng lam mát. Qua đó, tôi nhận thay răng cây mang nhiều tiềm năng ở lĩnh vực y học trong việc điều chế thuốc và nhiều lĩnh vực khác. Từ các bộ phận của cây M. gagei nhiều hợp chat đã được cô lập, chủ yếu là các naphthoquinone.
coumarin, sesquiterpenoid với nhiều hoạt tính như khang khuan, kháng nam, kháng estrogen, chống oxy hóa. Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nao về cây M. gagei và ở các nước khác thì các công trình nghiên cứu xÀ cũng chưa nhiều.