MỞ ĐẦU.-a sẽ ẽê ẽ sẽ. Đặc điểm thực vật.---s--SS2s SE TT H1 311117111 1171111211111. Giới thiệu sơ lược về họ Thầu dau. Giới thiệu về chỉ PÏiylfawtlhiuv.
Mô tả về cây chùm ruột. Công dụng theo dân gian và y học cô truyền. Thành phẩn(HGRÌDDE:s:asssu6s:isciiiantiiiiicioctiti20002101021002101210001312213130331100210230183638245 7 1. Thanh phần hóa học trong rễ cây Chùm ruột.
Thành phan hóa học trong lá cây Chùm ruột. Hóa chat, thiết bị, phương pháp. lầ MD, IHGREHND,. TiGt Bice cece.
13 MED, MMC HEHICHS:.ÌNEHVÊHIHỆU:::::::sciiccetieiirsgiitii12111103122125251583312313533398392213825538855g335539553451553828 13 BeBe Chie CA NING Du nnu2201221003010510962030331700320033501220102100371162717231051019172118020784 14 2. Phân lập một số chat hữu cơ trong cao ethyl acetate. Phân lập một số chất hữu co trong phân đoạn EAL. Phân lập một số chất hữu cơ trong phân đoạn EA2.
Phan lập một số chất hữu cơ trong phân đoạn EA3. KET QUA VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát cầu trúc hợp chat 'TRI.¿- 22 222222232 xzcxxrzxrzzzrrzcrsec 19 3:2, Khảo sắt cầu trite hợp bất TR sssssisesisassscssassssosisssisassssssisssinesssensasesioainsanics 22 3. Khảo sát cau trúc hợp chất TR3.- -2-©2+©s£2Cx222xEc2ExzcEEzcrrzerre 25 3.
Khảo sát cầu trúc hợp chất TR4. Khảo sát cấu trúc hợp chất TR5. Khao sat cầu trúc hợp chất TR6. Khảo sát cầu trúc hợp chất TR.----cs-cccccccsacrieerkeerrerkee 36 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ,.
22222 222102111221121771227 1121112 182ecd 38 TÀI LIEU THAM KHẢO. 0 2 2 212201221221122102 1100012111 1 g0 40 PHỤ LỤC DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT Ac : Acetone br : Broad (rộng) : Chloroform : Doublet (mũi đôi) dd : Doublet of doublet (mũi đôi đôi) DMSO : Dimethyl sulfoxide EA : Ethyl acetate H : n-hexane HMBC : Heteronuclear multiple-bond correlation spectroscopy (Phé tuong quan H - C qua nhiều nỗi) HSQC : Heteronuclear single-quantum correlation spectroscopy (Phỏ tương quan H - C qua một nối) Hz : Hertz ICso : Inhibitory Concentration 50% (Nông độ ức chế 50%) : Coupling constant ( Hằng số ghép) m : Multiplet (mũi đa) Me : Methanol NMR : Nuclear magnetic resonance (cộng hướng từ hat nhân) : Singlet (mũi don) SKC : Sắc ký cột SKLM : Sắc ký lớp mỏng : Triplet (mũi ba) : Chemical shift (Độ chuyên địch hoá học) DANH MỤC CÁC BÁNG Bảng 2. Kết qua sắc ký cột silica gel trên cao ethyl acetate. Kết quả sac ký cột silica gel trên phân đoạn EA I.
Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn EA3. Dữ liệu pho "H-NMR và '°C-NMR của hợp chất TRÌ. Dữ liệu pho 'H-NMR và '3C-NMR của hợp chất TR2. Dữ liệu pho H-NMR và '$C-NMR của hợp chất TR3.
Dữ liệu phô 'H-NMR và !3C-NMR của hợp chat TR4. Dữ liệu pho "H-NMR và C-NMR của hợp chat TRŠ. Dữ liệu phô 'H-NMR và "C-NMR của hợp chất TR6. Dữ liệu pho "H-NMR và 'C-NMR của hợp chất TR7.
37 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Một số loài thuộc chỉ PfayÍÍarifÍtuv3. Cây Chùm ruột Hình 1. Cau trúc của hợp chất 'TRR.-----2-©2222222222EEz£EEESEEzS2Ezcrxzcrxrcrvee 20 Hình 3.
Cate ea Gi Gat PRD ga anaaaeaaaaaaaoenene 23 Hình 3. Cau trúc của hợp chất TR3. Cấu trúc của hợp chất 'TIR4. Cau trúc của hợp chất TRRð.
Cau trúc của hợp chất 'TÍR6. Cấu trúc của hợp chất TR .ccssccssessscssscosssassvassccsassosssssnassscsssncasnessbassss 37 DANH MỤC SƠ DO Sơ 46 2. Quy trình điều chế các loại cao của lá cây chùm ruột Sơ đồ 2. Quy trình cô lập các hợp chất trong cao ethyl acetate MỞ DAU 1.
Lí do chọn đề tài Từ lâu, thảo dược và các bài thuốc dân gian đã góp phân to lớn trong sự phát triển của y học cô truyền. Đặc biệt trong cuộc sông hiện đại con người ngày càng có xu hướng sử dụng được liệu bởi nó ít có tác dụng phụ và phù hợp với qui luật sinh lý của cơ thé. Một số thực vật được coi là nguồn dinh dưỡng quan trong, do đó chúng được khuyến cáo sử dụng hỗ trợ chữa bệnh. Trong hệ thực vật ở Việt Nam, Thau dau (Euphorbiaceae) là một ho lớn.
rất đa dang, có tới 75 chi với khoảng trên 450 loài; trong đó có 1 chỉ va 131 loài được coi là đặc hữu. Hau hết các loài và chi trong họ Thau dau đều có chứa các hợp chất tự nhiên thuộc các nhóm triterpenoid, alkaloid, diterpenoid, diterpene ester, phorbol diterpene, flavonoid. Rất nhiều hợp chất mới có hoạt tính sinh học cao đã được phân lập va xác định, đó là những hợp chất có nhiều triển vọng ứng dụng trong công nghiệp dược. Nghiên cứu các cơ sở khoa học nhằm khai thác phát triển, bảo ton và sử dụng có hiệu quả nguồn hoạt chất sinh học từ các loài trong họ Thau dau (Euphorbiaceae) ở Việt Nam là van dé ngày càng được quan tâm [1].
Cùng với các cây trong chi Phyllanthus (họ Thau dầu) như Chó đẻ thân xanh (Phyllanthus niruri), Diệp hạ châu đẳng (Phyllanthus amarus schum), Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria), Me rừng (Phyllanthus emblica),. cay Chùm ruột (Phyllanthus acidus) đã được sử dung từ lâu trong những bài thuốc y học cô truyền như lá cây chữa dau lưng, vỏ thân cây chữa suy tim, lở ngứa, ghẻ, loét, vết thương sứt đa chảy máu. bột vỏ thân ngâm giấm uống chữa bệnh tri [2],. Ngoài ra các nghiên cứu về các hoạt tính sinh học như hoạt tính kháng khuẩn [3], khả năng chữa bệnh xơ nang [4].
chữa tri ton thương gan [5],. cũng được khảo sát. Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về cây Chùm ruột trong các lĩnh vực sinh học, hóa học. Ở Việt Nam, các nghiên cứu trước đây về cây Chùm ruột chỉ tập trung ở bộ phận rễ cây, thành phan hóa học lá cây Chùm ruột được nghiên cứu chưa day đủ.
Vì vậy tôi quyết định thực hiện đẻ tài “Khảo sát thành phần hóa học cao Ethyl Acetate lá cây Chùm ruột (PhyHanthus acidus (L.) skeels)” để tiếp tục khảo sát thành phần hóa học lá cây Chùm ruột, hy vọng nhằm tìm kiếm thêm các hợp chất có hoạt tính sinh học có ứng dụng cao. Mục đích nghiên cứu Kháo sát thành phần hóa học trong cao ethyl acetate của lá cây Chùm ruột (Phyllanthus acidus (L.) Skeels), góp phần đóng góp thêm vào danh mục các hợp chất hiện điện trong lá cây. Đối tượng và phạm ví nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là lá cây Chùm ruột (Phyllanthus acidus (L.) Skeels), đã được thu hái vào tháng 03 năm 2018 tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Mẫu nguyên liệu sau khi thu hái được rửa sạch, loại bỏ phan sâu bệnh, phơi khô và xay thành bột thô. Phạm vi nghiên cứu Tập trung nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây Chùm ruột ở phân đoạn cao ethyl acetate. Nhiệm vụ đề tài - Điều chế cao methanol thô bằng phương pháp ngâm dam. - Dùng phương pháp chiết lỏng - long dé điều chế các phân đoạn cao khác nhau.
- Dùng sắc ký cột cô điển với silica gel pha thường hoặc pha đảo, kết hợp với sắc ký lớp mỏng dé phân lập một số hợp chat. - Khảo sát và xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp phô nghiệm hiện dai, chủ yếu là phô cộng hưởng tử hạt nhân. Phương pháp nghiên cứu - Diéu chế cao thô methanol bằng kỹ thuật ngâm dam. - Điều chế cao phân đoạn bang phương pháp chiết phân bố lỏng - lỏng.
- Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký cột. - Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp pho nghiệm hiện dai, chủ yêu là phd cộng hưởng từ hat nhân. Đặc điểm thực vật 1. Giới thiệu sơ lược về họ Thầu dầu Trong hệ thực vật Việt Nam, Thau dầu (Euphorbiaceae) được coi là họ lớn, giàu loài thứ tư (sau các họ Lan - Orchidaceae, Đậu - Leguminosac, Lúa - Graminae) trong số 305 họ.
Ở Việt Nam, họ Thau dau hiện đã biết có 75 chi cùng khoảng trên 450 loài và 16 thứ, trong số đó có I chỉ (Noi - Oligoceras). cùng 131 loài (chiếm 31,58% số loài của cả họ) và 9 thứ (khoảng 56,25%) được coi là đặc hừu. Phần lớn các loài và thứ đặc hữu đều chỉ gặp phân bố rat hạn chế ở một vài địa phương trong cả nước. Sách Đỏ Việt Nam (1996, 2007) đã ghi nhận có 5 loài của họ Thau dau thuộc loại quý hiểm và bị de doa tuyệt chủng.
Các chỉ có số loài phong phú va đa dạng nhất trong họ Thau dau lần lượt là Me (Phyllanthus), Ba đậu (Croton), Ba bét (Mallotus), Choi modi (Antidesma), Co sữa (Euphorbia), Bot ếch (Glochidion), Mong lông (Trigonostemon), Rau ngót (Sauropus), Bỏ cu vẽ (Breynia), Ba soi (Macaranga), Cách hoa (Cleistanthus), Thau tau (Aporosa), Thé mật (Bridelia), Da gà (Actephila), Tai tượng (Acalypha) và các chi khác. Các chỉ có số loài được coi là đặc hữu phong phú lần lượt là: Chi Sô loài Chi Số loài Me (Phyllanthus) 26 Cách hoa (Cleistanthus) 7 Ba dau (Croton) 19 Ba bét (Mallotus) 6 Mong lông (Trigonostemon) 10 Da ga (Actephila) 6 Rau ngót (Sauropus) 9 Bot éch (Glochidion) 5 Bo cu vé (Breynia) 8 Vong do (Alchornea) + Các dạng sông gặp ở họ Thau dau có thẻ là cỏ hàng năm, co nhiều năm, bụi, bụi trườn, đây leo, gỗ nhỏ hoặc gỗ lớn. Chúng phân bố khá rộng rãi ở các hệ sinh thái khác nhau từ các vùng ven biên, ruộng vườn, đồng cỏ đến các thảm cây bụi và các loại hình rừng thứ sinh hoặc nguyên sinh trên núi cao []]. Giới thiệu về chỉ Phyllanthus Các loài thực vật thuộc chỉ Phylianthus, họ Thau Dau phân bố chủ yếu hau hết ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Ở Việt Nam có 44 loài, các loài được chú ý hơn cả là Chó đẻ thân xanh (Phyllanthus niruri), Diệp ha châu trang (Phyllanthus amarus schum), Chỗ đẻ rang cưa (Phyllanthus urinaria), Chùm ruột (Phyllanthus acidus), Me rừng (Phyllanthus emblica). Các cây thuộc chi Phyllanthus là loại cây đơn tính; lá kép, kiều mọc so le hoặc mọc đối; hoa nhỏ, mọc tập trung dạng hình cốc, có màu trắng, màu xanh lục hoặc trắng xanh. Quả có dạng thay nang, thường có cuồng đài [6]. Mô tả về cây chùm ruột 1.
Giới thiệu chung [7] Tên khoa học: Phyllanthus acidus (L.) Skeels Tên khác: Cicca acida (L.) Merr Phyllanthus distichus Muell-Arg. Tén thudng goi: cay tam ruột, chùm ruột, chùm guột, tầm ruộc, mak nhôm. Tên nước ngoài: Stargoose-berry, country gooseberry (Anh), phyllanthe bifaríe (Pháp). Hệ thống phân loại: Bộ (Ordor): Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Mô tả thực vật lục nhạt, cành già có vỏ màu xám mang nhiều sẹo đo lá cũ dé lại, thân nhẫn. Lá mềm, mong, mặt trên màu xanh nhạt, mặt dưới màu nhạt hơn, dài 4-5 cm, rộng 18- 20 mm, phía cuồng tủ hay hơi tròn, đầu phiến nhọn. Lá kép mọc so le, có cuống đài, lá chét mỏng, gốc tron, đầu nhọn, gân lá rõ ở cả hai mặt, lá kèm có răng. Hoa mọc thành xim dom nhị lệ trên những cành gây nhỏ, đài 6-15 cm, tụ thành từng cụm 4-7 hoa trên những mau tròn, ở kẽ những lá đã rụng.
Hoa nhỏ màu đỏ, hoa cai và hoa đực ở cùng một cây, hoa đực có dai 4 răng, 4 nhị, rời.