TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ------ ------ Nguyễn Thị Hằng NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI CẤY TẾ BÀO GỐC MÔ MỠ TRÊN NỀN MÀNG POLYMER SINH HỌC PHB NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đỗ Minh Trung – Học viện Quân y 2. Đặng Minh Hiếu – Đại học Bách Khoa Hà Nội HÀ NỘI – 2017 i 17051113839171000000 LỜI CAM ĐOAN H TS. h Trung và TS.
Nguyễn Thị Hằng ii LỜI CẢM ƠN Trung - T hòng Protein Tê bào P Nguyễn Thị Hằng iii MỤC LỤC . TỔNG QUAN TÀI LIỆU. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
68 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 69 v DANH MỤC CÁC CHỮ, KÍ HIỆU VIẾT TẮT ACD Acid citric, Citrat natri, Dextrose ADSCs Adipose derived stem cells BMSC Bone marrow Messenchymal Stem cell FBS Fetal Bovine Serum: MSCs Mesenchymal stem cells: SVF Stromal vascular fraction: SLTB PBS Phosphate-buffered saline: PRP Platelet Rich Plasma PHA PolyhydroxylAlkanoates PHB PolyhydroxylButyrate TB TBG TG Tryacylglycerol vi DANH MỤC BẢNG .43 nuôi trên màng PHB 1% nhau .46 i TB trên màng PHB 1% - 7ml.64 viii DANH MỤC HÌNH Hình . 61 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ . , ngoài da, t có công ngh .
Do TBG có t hóa thành [2]. n nay, Tuy nhiên, và [11]. , PHB ( in vitro et al.1999) ch 1 [1] ‘‘Nghiên cứu Quy trình kỹ thuật nuôi cấy tế bào gốc mô mỡ trên nền màng polymer sinh học PHB” Mục tiêu nghiên cứu: 1. Tạo màng tế bào gốc mô mỡ nuôi trên nền màng polymer sinh học PHB 2.
Đánh giá màng tế bào gốc mô mỡ trên nền màng polymer sinh học PHB ứng dụng trong điều trị vết thương vết bỏng da 2 PHẦN I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. BỎNG DA VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 1.1 Cấu trúc da (http://likespa. Phƣơng pháp điều trị bỏng da Ngay khi [36 26].
, Điều trị bỏng: 4 Điều trị nội khoa: B h t tác . Điều trị ngoại khoa: - là 1. Vật liệu sinh học trong điều trị bỏng y bám dính 5 tính u vô , công trình ó hai thành p là hai hay ngoài ra allogra epicraf, democraft glactin), intergraf xenograft - trung bì da ( [7] Staphylococcus aureus và Escherichia coli 6 , . Tuy nhiên, v , x i n này c trong khi da [3], [13], [19].
TẾ BÀO GỐC 1. Khái niệm thay và nhau do già [16]. Tế bào gốc http://idnavietnam. Phân loại tế bào gốc [16] 1.
Phân loại theo đặc tính hay tiềm năng biệt hóa TBG Tế bào gốc toàn năng (Totipotent stem cell): - các blastosomer) có k Tế bào gốc vạn tiềm năng (Pluripotent stem cell): Tế bào gốc đa tiềm năng (Multipotent stem cells): khác nhau. Phân loại theo dựa theo nguồn gốc phân lập TBG phôi (Embryonic stem cells): -7 ngày . enzyme chuyên Tế bào mầm phôi (Embryonic germ cells): Các - 9 TBG thai (Foetal stem cells): TBG trưởng thành (Adult stem cells/Somatic stem cells) 1. Đặc điểm của TBG [4] (Symetric) (Asymetric) 1.
Ứng dụng của tế bào gốc . Tuy nhiên 10 và tính , TBG uýp [16]. V TBG là : - - TBG trung mô (MSC): Nhóm này có TBG . TBG Ngoài các TBG, nay trong nghiên và TBG còn g giàu dùng trong và các 11 khác d giá (Scaffold) làm nuôi bào trong các nghiên và khác nhau.
Tế bào gốc từ mô mỡ và ứng dụng TBG từ mô mỡ 1. Tế bào gốc từ mô mỡ m [6,9]. MSC phân u khác nhau [31], mô máu dây , Wharton's jelly, nhau thai và [26]. hai ngu bào mô (Adipose derived stem cells - ADSC) phát tiên vào 1980.
hân (Stromal vascular fraction- ung mô cách . Theo nghiên MSC thu mô hay MSC thu (De Ugarte, Morizono và cs, 2003; Dragoo, Choi và cs, 2003; Devlin và cs, 2004). 30ml thu 1x105 bào MSC (Bruder và cs, 1997), trong khi 21 ml hút bánh chè có thu 5,5x106 bào MSC (Gragoo và cs, 2003). MSC thu mô có duy trì trong in vitro trong gian dài sinh và hóa thành các bào khác nhau.
mô có trong dàng thu qui trình thu 12 không quy trình thu TBG L TBG thu mô ghép ngay sau khi phân mà không qua nuôi [46]. Mô là bào và quan sau khi thu mô có phân TBG và ngay cho là TBG thân. Vì v TBG mô là thu bào trung mô có và trong nay. Ứng dụng TBG từ mô mỡ Trên TBG nói chung và TBG mô nói riêng Bảng 1.