LỜI MỞ ĐẦU Kỹ thuật gen là một công cụ quan trọng. hữu hiệu trong công nghệ sinh học. Một trong những thành tựu của công nghệ sinh học đạt được nhờ ứng dựng kỹ thuật gen là protein tái tổ hợp. Protcin tái tổ hợp dude stv dung lam enzyme trong công nghệ chế biến thực phẩm.
trong các ngành công nghệ mỹ phẩm, công nghiệp dệt. sản xuất thuốc. Ngoài ra, sử dụng Kỹ thuật gen còn cho phép nghiên cứu sự kiểm soát biểu hiện gen, cải tạo vật nuôi cây rồng. cải thiện chất lượng nông xia, Gần đây.
một ứng dụng mới .ua kỹ thuật gen hướng tới việc tạo protein tái tổ hựp và cố định nó trên bề mật tế bào. Công nghệ mới này được gọi là công nghệ bẻ mặt tế bào. Công nghệ bể mặt tế bào là công nghệ sử dựng kỹ thuật gen để thay đổi thành phần bẻ mật tế bào, thông qua đó. thay đối chức năng tế bào, Sự ra đời của công nghệ bể mặt tế bào mở ra nhiều triển vọng ứng dụng rộng rãi trong các ngành khác nhau như: ~_ Nghiên cứu sự liên kết giữa các tế bào -_ Cố định các protein chức năng lên bề mặt tế bào - Sdn xudt vắc-xin - Xử lý môi trường - Nghiên cứu kháng nguyên.
Kháng thể Ky¥ nghé enzyme be mat - Thiet lap các hệ thống cắm biến sinh học sử dụng trong nghiên cứu sàng lục và phát hiện thuốc Trong các loại tế bào chủ đã được sử dụng trong công nghệ bề mặt tế bão. nấm men Sacclerowocex ccrerisiae là một tế bào chủ có nhiều ưu diễm du tính an toàn trong sử dụng nhất là đối với các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm. nấm men là tế bào nhân thật, do vậy thích hợp để biểu hiện các protein ngoại lai có nguồn gốc cucaryote. giầm thiểu các rủi ro trong vác biến đổi sau dịch mã protein.
Với các ưu điểm trên. công nghệ bể mặt tế bao nấm men đã ra đời và được ứng dụng rộng rãi, Naim men S. cerevisiae thường được sử dụng trong công nghiệp bia. rượu và lên men carbonhvdrat trong công nghiệp.
cđrev¿sae không có hệ thông cazyme thủy phần tỉnh bột và thủy phân cellulose nên không thể lên liệu men nguyên liệu giàu tỉnh bột và cellulose mac đù đây là nguôn nguyên nấm men phong phú và rẻ tiên, Như vậy. để cải thiện chức năng sinh học của $ cerevbiae sử dụng kỹ thuật gen để chuyén gen ma hoa enzyme có thể. iae tif dé tao glucoamylase từ nấm mốc Rhizopus oryzae vao nam men S. cerevis trực tiếp từ tĩnh ra đòng nấm men tái tổ hợp có khả năng sử dụng và lên men bột.
Nhằm mở cảu cho việc ứng dụng công nghệ bể mặt tế hào ở Việt Nam. bây kết quả nghiên trong phạm vi de tai nghiên cứu :. chúng tôi xin trình cứu tạo dòng nấm men S. cerevisiae b hiện glucoamylasc.
trên bể mặt tế bà: hợp này. và một số kết quả khảo sát đặc tính của đồng nấm mcn tái tổ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiêu về công nghệ bể mặt tế bào bào. là be mat Bê mặi tế bào là thành phần thiết yếu cho sự sống của tế ngoài tế bàu.
phân cách giữa tế bào chất bên trong và môi trường bên Các chức năng của bề bể mặt tế bào rất quan trọng đối với sự sống của tế bào. gốm: cầu liên bào. mặt tế bào do các protein trên bể mặt tế bào thực hiện bao. mót Ni thụ quan chuyên biệt.
các cnzym, protein van chuyển các protein khác gắn với protein bể mặt kéo đài đến màn: nguyên sinh chất, kết không đẳng hóa trị. cấu trúc bể mặt bằng các liên kết đông hóa trị hay liên vùng đặc biệt trên cầu Các protein bể mặt dược gắn chuyên biệt trong những trúc bể mặt của tế bào. ở những vị Tế bào sống có các hệ thống gắn và cố định protein bể mặt của các hệ thống này còn trí chuyên biệt trên bể mặt tế bào. Cơ chế phân tử dựa vào những hiểu biết đang được nghiên cứu.
Tuy nhiên, về mặt ứng dụng, biểu hiện protcin về cơ chế cố định protein trên bể mặt tế bào. các hệ thống dụng trong nhiều ngoại lai trên bể mật tế bào vi sinh vật được thiết lập và ứng sản xuất vắc xin. 1] lĩnh vực nhữ nghiên cứu sự tương tác giữa các tế bào, đầu tiên được Hệ thống biểu hiện protein ngoại lai trên bể mặt tế bào chuỗi pepuide trên nghiên cứu trên phage. Smith và cộng sự đã biểu hiện một này với protein cua bé mat thể thực khuẩn bằng cách gấn chuỗi pepiide hién én bé mat phage phage.
Két qua cho thấy rằng chuỗi pepude được biểu này vào tế bào E mà không ảnh hướng tới khá năng xâm nhiềm của phage sự phát triển cúa hệ thống coii |2|. Thành công của nghiên cứu trên dân đến quá trình cô lập các biểu hiệu ở phaạc. Những hệ thống này sóp phần làm nên đễ dàng. Ìigand chuyên biệt.
các kháng nguyên, kháng thể trở và protein trên và bọc protein dung hợp giữa các polypeptide có kích thước lớn dẫn đến không hiểu của phagc thường khó sát nhập vào thanh phan cla phage hiện được trong hệ thống này. cho thấy bể mật tế Sau hệ thống biểu hién 6 phage nhiều nghiên cứu in bể mặt. Ở vị khuẩn bào vi khuẩn thích hợp cho sự biểu hiện nhiễu loại prote tế bào hầu hết dựa vào gram âm, việc cố định protein ngoại lai lên bể mặt otein. khuẩn mào, êm phần lộ ra khỏi măng ngoài của các protein như lipopr biểu hiện trên bể mặt tế bảo mao.
Đối với ví khuẩn gram dương, các hệ thống này đều sử dụng kỹ chí mới được nghiên cứu gần đây. Hầu hết các hệ thống tế bào vi khuẩn gram thuật dung hợp protein ngoại lai với protein A ctia bể mặt protein ngoại lai được đương Staphylococcus aureus. Bằng sự dung hợp này, biểu hiện trên bể mặt tế bào vi khuẩn gram dương. 6 Khi hệ thống biểu hiện bẻ mặt được đưa vào ứng dụng trong các quy trình sắn xuất sinh học như thực phẩm.
thức uống có côn, thuốc men. yêu cầu đi ra là phải đảm bảo được sự an toàn, Nấm men S. cerevisiae là vị sinh vật được sử dụng trong các quy trình chế biến thực phẩm, nước uống từ rất lâu, không gây hại và là một trong các vi sinh vật được công nhận rộng rãi là an toàn (GRAÀS. generally regarded as safe).
Do va nấm men được chọn là vi sinh vật phù hợp. đáp ứng yêu cầu an toần trong+ † dụng sản phẩm thực phẩm. được phẩm của các quy trình sản xuất sinh học, Thêm! vào đó. nấm men rất dễ nuôi cấy để đạt mật độ tế bào thích hợp trên môi trường rẻ tiễn, Bản thân tế bào nấm man là tế bào nhân thật, do vậy, nó còn là một tế bào chủ tich hợp cho công nghệ gen khi biểu hiện, sản xuất các protein có nguồn gốc cucaryote.
Với những u điểm trên, nấm men S.cerevisiae là một đối tượng thích hợp cho sự phát triển hệ thống biểu hiện bể mật. Công nghệ bề mặt tế bào nấm men [8.1 Cấu trúc bề mặt tế bào nấm men và các thành phầu chúc năng trong công nghệ bề mặt tế bào 2.! Cấu trúc bể mặt tế bào nấm men S. cerevisiae Bên ngoài măng nguyên sinh chất, tế bào nấm men S. cerevisive có thành tế bào dày và chắc chắn (khoảng 200am).
Thành tế bào $. cereriiue được câ íu tạo chủ yếu từ mannoprotein va cde glucan lida kết với nhụu bởi nói Ð. có cầu trúc hai lớp. Lúp tạo khung xương tế bào ở bén trong là lắp giucun dunfe tao thank 3-1.
Ben ngoai hip 2 là lớp có dang chổi. cấu tạo chủ yếu từ mannoprotein. Có hai dang mannoprotein, một dạng gắn lỏng lẻo trên thành tế bào nhờ những nối không đồng hoá trị, đạng manoprotein này có thể được chiết xuất bằng SDS (Sodium dodecyl sulfate). Dạng manoprotein thứ hai được chiết xuất nhờ sự phân vắt nếi B-1.6 ctia glucan bởi glucanase.
Các mannoprotein này gắn vii glucan thông qua nối hóa trị. Glucan PMCCM) Cytoplasm eu thanh tế Hinh 1: Céu tric bé mat té bao ndm men S. CW, cell wall, PP, bao. PM, plasma membrane, mang tế bào chất.
PMP, protein màng. protein giữa màng. SMP, protein màng liên kết vdi glucan.2 Các thành phần chức nãng trong công nghệ bề mặt tế bào a. Agglutinin là một trong xố các mannoprotein trên bể mặt nấm men các tế cererisiae, là protein đặc biệt đóng vai trò trung gian cho sự liên kết giữa hiện ở bào nấm men trong quá trình giao phối (mang).
Agglutinin thường hiện lows a phía ngoài cùng của bế mặt tế bào, Các if hao ndm men S. cerevistae ngược lại. tế bào nấm men loại ứ biểu hiện ve biểu hiện a-agelutnin, agglutinin. lác đặc ơ-agelutinin được mã hóa bởi gen AG21, có chức năng tưởng men hiệu với tiểu phân gin (binding subunit) của a-agglutinin trên tế bào nấm loại a.
a-agglutinin bao gồm một tiểu phẩn lõi (core subunit), Agalp, mã hóa bởi gen AGA!. Tiểu phần lõi này nối với một tiểu phần được mã hóa bởi gen AGA2. tín hiệu a-Agglutinin va tiéu phần lõi của a-agglutinin đều mang trình tự vùng hoại động (sss) cần cho quá trình tiết protein (secretion signal region), giầu serine, dim bdo chức năng của protein agglutinin, mét trình tự peptid agglutinin threonine. và một vùng được giả định có chức năng nhận diện, gin trên bể mặt tế bào mang tên GPL, glycosy Ipbusphatids linosiOL, SSS Vùng hoạt động Vùng giàu Ser/Thr Neo GPI Binh 2: M6 hink du trite a-aeglutinin.
-Agglutinin 14 một chuỗi peptid dài khodng 650 amino acid. Bằng kỳ thuật đột biến điểm định hướng. người la nhận thấy rằng các hoạt động chức năng của œagglutinin do chuối peptid ở đầu N của phản tử này qui định. Đầu C của ¿-agglutinin là vùng cần thiết và chịu trách nhiệm trong việc gắn phân tử protein nay trên bẻ mặt tế bào b.
ulxcosylphospharetidylinositol Neo GPI due tim thấy ở nhiều protein trên màng nguyên sinh chất của tế bào cucaryote, từ protein vỏ bọc của protozoa đến phân tử có chức năng liên kết tế bào ở động vật hữu nhũ. GPI thường gắn với các nhóm phân tử chức năng. Một trong số các nhóm phân tử chức năng này là các glycoprotein bé mat cella protozoa. Cac protein nay che phủ hầu hết bể mặt của một số loài protozoa như 7rypunosoma bruceL GP! rất cân thiết cho sự sống của các loài sinh vật này, Một nhóm phân tử chức năng khác là nhóm các phân tử liên kết bao gầm proteoglycan va N-CAM (neural cell adhesion molecule), mat s¥ Kháng nguyễn dạng bạch huyết (Iymphoid anugen) nhu Thy-1, LFA-3 (lymphocyte function- associated antigen) ediayg od ace GPL Ở nấm men.
neo GPI hiện diện ở rất nhiều protein trong đó có protein œ- aaglutinin. Neu PT đóng vài trò quan trọng trong sự biểu hiện protein be mat.