MỞ ĐẦU Nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên đã và đang đóng góp những thành tựu quý báu cho ngành hóa học cũng như ngành sinh học và y được học. Sự kết hợp những chứng cứ khoa học từ lĩnh vực nghiên cứu hóa học các hợp chất thiên nhiên và hoạt tính sinh học đã góp phan củng cé và phát triển các bài thuốc y học cổ truyền một cách thuyết phục nhất. Việt Nam có vị trí địa lý thuộc vùng nhiệt đới nóng âm, là điều kiện phát triển hệ thực vật phong phú và đa dang. Day cũng chính là lý do nền y học cổ truyền của nước ta phát triển mạnh.
Với vai trò nghiên cứu về hóa học các hợp chất thiên nhiên, chúng tôi mong muốn được đóng góp vào sự phát triển chung này. Với hệ sinh thái phong phú và đa dạng, rừng ngập mặn Cần Giờ, TP. HCM được công nhận là khu dự trữ sinh quyền rừng ngập mặn của thế giới. Hệ thực vật rừng ngập mặn phát triển trong điều kiện của thời tiết, độ âm cao, thường xuyên chịu tác động lên xuống của thủy triều và có hệ côn trùng, vi sinh vật phong phú đa dạng đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học.
Đặc biệt, gần đây một sé hợp chat hữu cơ được phân lập từ các cây đặc trưng của rừng ngập mặn như: hợp chat phorbol ester được phân lập từ lá và thân cây giá (Excoecaria agallocha L.) có tác dụng kháng HIV; polysaccaride có hoạt tính kháng HIV đã được phân lập từ lá của các cây vet trụ (Bruguiera cylindrica (L.) Blume), cây gia (Excoecaria agallocha L.), cây đước đôi (Rhizophora apiculata BÌ.), cay đước xanh (Rhizophora mucronata Poir. in Lamk), cây sam biển (Sesuvium portulacastrum L.) hoặc Sueda maritima va Sueda monica; hợp chất benzoxazoline mà dẫn xuất đường ribose của nó cho thay có hoạt tính kháng ung thư va kháng virus được phân lập từ cây Ô rô (Acanthus illicifolius L. Chi Aegiceras thuộc họ Sú (Aegicerataceae) bao gồm hai loài Aegiceras corniculatum và Aegiceras floridum. Đến nay, chỉ một loài Aegiceras corniculatum đã được nghiên cứu về phân lập thành phần hoá học và thử nghiệm hoạt tính sinh học cho những kết quả khả quan.
Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học cho thấy cao methanol của lá cây Aegiceras corniculatum có hoạt tinh kháng sốt rét (ICso 29. Hai hợp chất 5-O-methylembelin và 5-O-ethylembelin, được phân lập từ thân, cành của loài Aegiceras corniculatum, có hoạt tính ức chế vai dong tế bao ung thư như HL-60, Bel7402, Hela, và Us37 với nồng độ ICso 0.ÊÌ Mục tiêu của luận án nhằm khảo sát thành phần hóa học của loài Aegiceras floridum (họ Sú—Aegicerataceae) và thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào như HeLa (ung thư cổ tử cung), MCF-7 (ung thư vú), NCI-H460 (ung thư phổi), HepG2 (ung thư gan) và Jurkat (ung thư mau) cũng như hoạt tính kháng oxy hóa DPPH các hợp chất được phân lập. Kết quả nghiên cứu đóng góp thêm về đặc điểm “Hóa-Thực vật” với loài cây cùng chi Aegiceras corniculatum. DAC TINH THUC VAT Cây su trắng có tên khoa hoc 4egiceras floridum Roem., là một Hình 1.1: Hình ảnh loài Aegiceras floridum Ở Việt Nam, chi Aegiceras có hai loài là Aegiceras corniculatum (còn gọi là sú đỏ) và Aegiceras floridum (còn gọi là st trăng).
Mô tả thực vật Cây su trắng (Aegiceras floridum) dạng tiểu mộc không lông. Lá có phiến hình muỗng thường vào 5.7 cm, dày, cứng, không lông, bìa uốn xuống, gân phụ không rõ, 3—5 cặp, đáy từ từ hẹp thành cuống. Chùm tụ tán ở ngọn nhánh, đài vặn, vành vặn, tiểu nhụy 5, bao phan có ngăn ngang thành nhiều buồng phụ. Trái khô, hột không phôi nhũ, mam mọc thành móc ngay (Hình 1.
Phân bố Cây su trắng mọc ở các vùng có độ mặn cao ở Philippines, Indonesia, Đông Malaysia và miền Nam Việt Nam. NGHIÊN CUU VE THÀNH PHAN HÓA HỌC Cho đến nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam chưa có một công bố nào nghiên cứu về thành phần hóa học của loài Aegiceras floridum (Su trắng). Một số nghiên cứu về thành phần hóa học của loài cây cùng chi, sú đỏ Aegiceras corniculatum đã được công bô. Các nhóm chat quinone, flavonol, phenol, triterpene, sterol và một số dang hợp chat khác đã được phan lập từ các bộ phan lá, thân cành và vỏ của loài cây A.
Quinone, triterpene và flavonol là những nhóm hợp chất chính của chi 4egiceras.Ll * Hợp chất quinone Năm 1989, ba dẫn xuất của 1,4-benzoquinone, rapanone (2,5-dihydroxy-3- tridecyl-1,4-benzoquinone) (1), embelin (2,5-dihydroxy-3-undecyl-1,4- benzoquinone) (2) và 5-O-methylembelin (2-hydroxy-5-methoxy-3-undecyl-1,4- benzoquinone) (3) được phân lập từ thân và cành của A.”! Sau đó, vào nam 2004, sáu hydroquinone 5-O-ethylembelin (4), 2-O-acetyl-5-O- methylembelin (5), 2-dehydroxy-5-O-methylembelin (6), 3,7-dihydroxy-2,5- diundecylnaphthoquinone (7), 2,7-dihydroxy-8-methoxy-3,6- diundecyldibenzofuran-1,4-dione (8), 2,8-dihydroxy-7-methoxy-3,9- diundecyldibenzofuran-1,4-dione (9) cũng được phân lập từ thân va cành của A.lPÌ Năm 2019, nhóm nghiên cứu Yong Li |! đã phân lập được 10 hợp chất quinone từ thân và cành của A. corniculatum, bao gồm 2-hydroxy-5-ethoxy-3- nonyl-1,4-benzoquinone (10), 5-O-butylembelin (11), 2,5-dihydroxy-6-methyl-3- pentadecyl-1,4-benzoquinone (12), 2,5-dihydroxy-3-methyl-6-nonyl-1,4- benzoquinone (13), 2,5-dihydroxy-3-methyl-6-undecyl]-1,4-benzoquinone (14), 2,5- dihydroxy-6-methyl-3-tridecyl-1,4-benzoquinone (15), 2-hydroxy-5-methoxy-3- nonyl-1,4-benzoquinone (16), 5-O-methylembelin (3), 5-O-methylrapanone (17) va 5-O-ethylembelin (4). 2 OH OH! 3 OH: OMe 4 OH OEt nw OAc OMe "6 | H OH mm Re RỶ Rt 8 H OCH; OH! aC Hys W | mOuH, OH OCH, H 1 O Ọ OH! OH! 12 R-OisHjr „ Er i) 13 R-CyHyy " Sg 2 z„ ^^ 4 ` HO R 14 im R-O), HỆ 33 Hp»: O b i ? O ISR — O37 10 O OH „i2 3" I i q z UA ‘t 2 ~ I lô) H;CO Hình 1. Cau trúc hóa học các hợp chat quinone * Hợp chất triterpene Tu vỏ cay A.
corniculatum, genin-A (18), aegiceradienol (28-norolean-12,17- dien-3f-ol) (19) va aegiceradiol (3f,28-dihydroxy-olean-12,15-diene) (20) đã được phan lập.!”°Ì Nam 2005, bốn dẫn xuất triterpene, 160-hydroxy-13,28-epoxyoleanan- 3-one (21), protoprimulagenin (22), aegicerin (23), embelinone (24) cũng được phân lập từ vỏ thân cây A. corniculatum bởi nhóm tác giả Daojing Zhang.Í!9Ì Trước đó, quá trình phân lập aegicerin (23) cũng được thực hiện từ vỏ cây A. majus (đồng danh của A.""") Năm 2012, arjunolic acid (25) và maslinic acid (26) được tach ra từ vỏ cây A.Vinh Í?l đã phân lập được 4 hợp chất triterpene saponin từ lá A. corniculatum, bao gồm aegicoroside A (27), sakurasosaponin (28), sakurasosaponin methyl ester (29), (36,16a,20a)-3,16,28- trihydroxyolean-12-en-29-oic acid 3-{Ó-Ø-p-glucopyranosyl-(1—>2)-Ó-[Ø-D- glucopyranosyl-(1—4)]-a-L-arabinopyranoside}(30) và oleanolc acid /-D- Hình 1.
Cau trúc hóa học các hợp chat triterpene * Hợp chất flavonol Isorhamnetin (quercetin-3'-methyl ether) (32) va dẫn xuất isorhamnetin 3-O-a- L-rhamnopyranosy]l-(1—>6)-Ø-D-glucopyranoside (33) được phan lập từ vỏ cay A.LT] L0 Từ cao ethyl acetate của lá 4. corniculatum, chin flavonol cũng được phân lập, bao gồm rutin (34), nicotiflorin (35), isoquecitrin (36), quercitrin (37), isomyricitrin (38), hyperoside (39), myricitroside (40), astragalin (41) va quercetin-3-D-xyloside (42). "71 R! Re RỶ 32H H OCH, 34. Rut OH! H 35 Rut H H 36 Glo OH! H 37 Rha OHI H 38 Glo OH! OH! 39.
Gai OH! H 40 Rha OH OH! 41 Glo H H 42 Xyl OH H Hình 1. Cấu trúc hóa học các hợp chất flavonol * Hợp chất phenol Năm 2004, 2-methoxy-3-nonylresorcinol (43) và 3-undecylresorcinol (44) được phân lập từ vỏ cây A.! Sau đó, năm 2005, hai hợp chất syringic acid (45) và gallic acid (46) cũng được phân lập từ vỏ của loài trên.!9l OH! o1 ul tì CHỊ COOH COOH! "- HO CH;„}CH; HO H;CO OCHy HO OH ` OH OH 43 44 45 46 Hình 1. Cau trúc hóa học các hợp chat phenol * Hợp chất sterol Từ lá A. corniculatum, hai hợp chất sterol được phân lập, bao gồm chondrillasterol (47) và stigmasterol (48).
Cấu trúc hóa học các hợp chất sterol * Các loại hợp chất khác Năm 2004, hợp chat 10-hydroxy-4-O-methyl-2,11-diundecylgomphilactone (49) đã được tách ra từ vỏ cây A.lPÌ Năm 2012, nhóm tác giả M. Gowri Ponnapalli !'3! đã phân lập các hợp chat mới isocorniculatolide A (50), 11-O- methylisocorniculatolide A (51), 11-O-methylcorniculatolide A (52) và 12- hydroxy-11-O-methylcorniculatolide A (53) va corniculatolide A (54) từ vỏ cay A. 50 R-H Sk R-CH, 52 R'-CH, R°-H 53 R'-CH; R*-OH 54 RÌ— Rˆ-H Hình 1. Cấu trúc hóa học các hợp chất khác 1.
NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH Một số nghiên cứu dược tính loài 4egiceras corniculatum cho biết: Ở Châu Á và Australia, cây A. corniculafum đã được sử dụng như một loại thuốc truyền thống để trị các bệnh hen suyễn, huyết áp, tiểu đường và thấp khớp. Một số nghiên cứu trước đây cho biết loài cây này có tác dụng chống tác nhân oxy hóa, chữa trị bệnh ngứa, viêm nhiễm.!!° Theo Võ Văn Chi, vỏ cây A. corniculatum có tác dụng thuốc cá, có nơi dùng vỏ hoặc lá nau nước súc miệng trị bướu cô.
[1Ì Theo Edgardo Gomez và cộng su,!!5! hợp chất 5-O-methylembelin (3) có kha năng gây độc cho cá ở nồng độ 1 ppm trong khoảng thời gian 75 phút. Theo Minjuan Xu và cộng sự,°Ì vỏ và hạt cây sử dụng dé trị bệnh vảy cá. Các thử nghiệm in vitro cho thay 5-O-methylembelin (3) và 5-O-ethylembelin (4) có tác dụng chống lại sự phát triển của các dòng tế bào HL-60, Belz4œ, Uo37 va Hela.1: Kết quả thử nghiệm độc tính của 5-O-ethylembelin và 5-O-methylembelin PÌ : Dòng tế bao (ICso, ug/mL) Hợp chât HL-60 Bely402 Hela Uo37 5-O-Methylembelin (3) 3.1 01 Các triterpene như arjunolic acid (25) và maslinic acid (26) trong cây được sử dụng dé chữa bệnh viêm nhiễm .L1°Ì Theo Sundaram Ravikumar,!'®! thử nghiệm in vitro ức chế ky sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum của cao trích cây A. corniculatum cho kết quả cao nhất ở nồng độ 150 pg/mL là 94.98 % gây độc tính.
Kết quả các thử nghiệm tương tự trên 4 phân đoạn cao acetone, chloroform, methanol, ethanol của cây A. corniculatum được thê hiện ở Bảng 1.2: Kết quả thử nghiệm in vitro ức chế ký sinh trùng sốt rét của các phân đoạn cao của A. corniculatum ! 16] À wo ko ros ` mm pO A : Cao phân Phân trăm ức chê (%) ký sinh trùng sôt rét tại các nông độ (g/mL) Nồng độ đoạn Cao 3.76 Chú ý: Kết quả thể hiện là kết quả trung bình của 3 lần thử. Triterpene saponin sakurasosaponin (28) thê hiện khả năng gây độc rất mạnh trên bốn dòng tế bào ung thư, bao gồm MCF-7 (ung thư vú), HCT116 (ung thu ruột), BI6F10 (u ác tính) và A549 (ung thư biểu mô).
Trong khi đó, sakurasosaponin methyl ester (29) chỉ gây độc hoạt tính mạnh đối với dòng tế bào MCF-7, A549 và HCT116. Giá trị nồng độ ICso của hai hợp chất trên thé hiện ở trong khoảng 2.?I Các hop chất quinone 5-O-methylembelin (3), 5-O-butylembelin (11) và 5- O-methylrapanone (17) thé hiện khả năng gây độc đối với dòng tế bào HL-60 (ung thư bach cầu), BGC-823 (ung thư da dày) rất mạnh. Giá trị nồng độ ICso khoảng 7. Ngoài ra, 5-O-ethylembelin (4) cũng thể hiện khả năng gây độc mạnh đối với dòng tế bào A2780 (ung thư buồng trứng ở người) với ICso 10.
HÓA CHÁT VÀ THIẾT BỊ 2. Hóa chất * Dung môi dùng trong sắc ký cột và sắc ký điều chế, sắc ký lớp mỏng gồm: ø- hexane (CaH¡4), chloroform (CHC]:), dichloromethane (CH›C]›), ethyl acetate (CH:COOC;H:), acetone (CH3COCH3), methanol (CHạOH) là hóa chất Việt Nam (Chemsol). Nước cất (HaO) hai lần.