0 Bà GIÁO DĀC VIàN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ ĐÀO T¾O VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HâC VIäN KHOA HâC VÀ CÔNG NGHä NGUYâN THà HOA NGHIÊN CĆU TÍNH AN TOÀN CĄA THà TI¾T NGO¾I BÀO TĈ T¾ BÀO GàC TRUNG MÔ DÂY RàN TRÊN IN VITRO VÀ TRÊN ĐÞNG VÀT THĀC NGHIäM LUÀN VN TH¾C S) NGÀNH SINH HâC THĀC NGHIäM Hà Nội - 2023 0 Bà GIÁO DĀC VIàN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ ĐÀO T¾O VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HâC VIäN KHOA HâC VÀ CÔNG NGHä NGUYâN THà HOA NGHIÊN CĆU TÍNH AN TOÀN CĄA THà TI¾T NGO¾I BÀO TĈ T¾ BÀO GàC TRUNG MÔ DÂY RàN TRÊN IN VITRO VÀ TRÊN ĐÞNG VÀT THĀC NGHIäM LUÀN VN TH¾C S) NGÀNH SINH HâC THĀC NGHIäM Mã sá: 8420114 NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HàC: 1. Lê Thß Thuỳ D°¡ng 2.TS Lê Thß Đông Ph°¡ng Hà Nội - 2023 i LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi dựa trên những tài liệu, số liệu do chính tôi và nhóm nghiên cứu thực hiện. Chính vì vậy, các kết quả nghiên cứu đảm bảo trung thực và khách quan nhất. Đồng thời, kết quả này chưa từng xuất hiện trong bất cứ một nghiên cứu nào.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực nếu sai tôi hoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nguyãn Thá Hoa ii Lãi cÁm ¢n Tr°ãc tiên, em xin gửi låi cảm ¡n và biết ¡n sâu sắc đến TS. Lê Thß Thùy D°¡ng - Vián Công nghá Sinh hác, Vián Hàn lâm Khoa hác Công nghá Viát Nam và PGS.TS Lê Thß Đông Ph°¡ng - Bánh vián Trung °¡ng Quân đái 108, ng°åi đã tận tình h°ãng dÁn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suát thåi gian nghiên cąu làm luận vn. Em cũng xin gửi låi cảm ¡n đến toàn thể các thầy cô Hác vián Khoa hác và Công nghá, ban Lãnh đ¿o, phòng Đào t¿o, các phòng chąc nng đã t¿o điều kián cho em trong quá trình hác tập, nghiên cąu t¿i tr°ång.
Những kiến thąc mà em nhận đ°ÿc sẽ là hành trang giúp em vững b°ãc trong t°¡ng lai. Em xin cảm ¡n các thầy, cô và nhóm nghiên cąu Vián nghiên cąu tế bào gác và công nghá gen Vinmec, Bá môn Sinh lý bánh, Bá môn PhÁu thuật thực hành, thực nghiám - Hác vián Quân y, đã tận tình h°ãng dÁn, giúp đỡ để hoàn thành luận vn này. Cuái cùng, em xin cảm ¡n gia đình, b¿n bè, ng°åi thân đã luôn ç bên để đáng viên và là nguồn cổ vũ lãn lao, là đáng lực giúp em hoàn thành luận vn này. Mặc dù đã cá gắng hoàn thành luận vn trong khả nng có thể.
Tuy nhiên sẽ không tránh khßi những thiếu sót. Em rất mong nhận đ°ÿc sự cảm thông và tận tình chỉ bảo căa quý thầy cô và toàn thể các b¿n. iii Măc lăc Trang Trang phā bìa Låi cam đoan i Låi cảm ¡n ii Māc lāc iii Danh māc chữ, k礃Ā hiáu viết tắt trong luận án v Danh māc bảng vi Danh māc biểu đồ vii Danh māc hình vii Må đÅu 1 NÞI DUNG 3 Ch°¢ng 1: TäNG QUAN NGHIÊN CĆU 3 1. T¿ bào gác và thá ti¿t ngo¿i bào 3 1.2 Thể tiết ngo¿i bào 4 1.
Ành hưởng của môi trường oxy trong nuôi cấy tế bào gốc 8 1. Ćng dăng t¿ bào gác và thá ti¿t ngo¿i bào trong y hãc 12 1. Tình hình nghiên cću trong và ngoài n°ác 14 Ch°¢ng 2: ĐàI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU 18 2. Thể tiết ngo¿i bào 18 2.
Đáng vật nghiên cąu 18 2. Ph°¢ng pháp nghiên cću 18 2. Thiết kế nghiên cąu 18 2. Cỡ mÁu nghiên cąu 19 iv 2.
Nái dung nghiên cąu và đánh giá 19 2. Đánh giá nội độc tố, vi sinh vật, nấm và gây tan máu trên 19 invitro 2.2 Đánh giá độc tính cấp, độc tính bán trường diễn, quá mẫn hệ 21 thống và kích ứng bề mặt nhãn cầu 2. Đ¿o đćc trong nghiên cću 24 S¡ đồ các b°ãc tiến hành nghiên cąu 25 Ch°¢ng 3: K¾T QUÀ VÀ THÀO LUÀN 26 3. K¿t quÁ nßi đßc tá, vi sinh vÁt, nÃm và gây tan máu 26 trên in vitro 3.
K¿t quÁ đßc tính cÃp, bán tr°ãng diãn, quá m¿n hå tháng 29 và kích ćng bß mặt nhãn cÅu 3. Đánh giá đác tính cấp trên chuát nhắt trắng 29 3. Đác tính bán tr°ång dißn 29 3. Đánh giá tính gây quá mÁn há tháng trên thß 31 3.
Đánh giá tính kích ąng bề mặt nhãn cầu 49 K¾T LUÀN VÀ KI¾N NGHà 52 TÀI LIäU THAM KHÀO 53 PHĂ LĂC 62 v Danh măc các ký hiåu, các chÿ vi¿t tắt Vi¿t tắt PhÅn vi¿t đÅy đą EV : Extracellular Vesicles (thể tiết ngo¿i bào) LAL : Limulus Amebocyte Lysate (chất thử nái đác tá) LD50 : Lethal Dose 50% (liều chết 50%) TBGTM : Tế bào gác trung mô MSC : Mesenchymal Stem Cells (tế bào gác trung mô) MV : Microvesicles (vi h¿t) HIF : Hypoxia Inducible Factor (yếu tá điều hòa oxy) PDGF : Platelet-Derived Growth Factor (yếu tá tng tr°çng tiểu cầu) VEGF : Vascular Endothelial Growth Factor (yếu tá tng tr°çng nái m¿ch) AD : Average dose (liều trung bình) HGF : Hepatocyte Growth Factor (yếu tá tng tr°çng tế bào gan) CAR-T : Chimeric antigen Receptor T-cell therapy (liáu pháp tế bào thā thể kháng nguyên d¿ng khảm) PBS : Phosphate Buffered Saline ( dung dßch đám) TNF : Tumor Necrosis Factor (yếu tá ho¿i tử khái u) vi Danh măc bÁng BÁng Tên bÁng Trang 1. Các tiêu chí đánh giá chất l°ÿng căa sản ph¿m thể tiết ngo¿i bào 7 3. Kết quả xét nghiám vi sinh vật, nái đác tá và tồn d° dung môi 26 3. Toàn tr¿ng và sá chuát chết trong 72 giå 29 3.
Kết quả theo dõi sąc khße toàn thân thß 32 3. Kết quả theo dõi tráng l°ÿng thß trong thí nghiám 33 3. Nhiát đá thß trong thí nghiám 34 3. Sá l°ÿng hồng cầu thß trong thí nghiám 35 3.
L°ÿng huyết sắc tá thß trong thí nghiám 35 3. Sá l°ÿng b¿ch cầu thß trong thí nghiám 36 3. Sá l°ÿng tiểu cầu thß trong thí nghiám 36 3. Nồng đá ure thß trong thí nghiám 37 3.
Nồng đá creatinin thß trong thí nghiám 38 3. Nồng đá AST thß trong thí nghiám 39 3. Nồng đá ALT thß trong thí nghiám 39 3. Kích ąng bề mặt nhãn cầu 49 vii Danh măc các biáu đã Biáu đã Tên biáu đã Trang 3.
Nồng đá Histamin huyết t°¡ng thß sau khi tiêm EV 43 3.2 Nồng đá IL-1 huyết t°¡ng thß sau khi tiêm EV từ TBG 44 3. Nồng đá IL-6 huyết t°¡ng thß sau khi tiêm EV từ TBG 44 3. Nồng đá IFN-gama huyết t°¡ng thß sau khi tiêm EV 45 3. Nồng đá IgE huyết t°¡ng 46 3.
Nồng đá TNF-anpha huyết t°¡ng thß sau khi tiêm EV 47 Danh măc hình Hình Tên hình Trang 1. Các lo¿i thể tiết ngo¿i bào (EVs) do mát tế bào tiết ra 5 1. Quá trình hình thành và vật chất mang căa mßi lo¿i thể tiết 6 khác nhau 1. Quy trình nuôi cấy tế bào, phân lập thể tiết và kiểm soát chất l°ÿng 6 1.
C¡ chế căa điều kián oxy sinh l礃Ā đái vãi thúc đ¿y tiềm nng 10 ąng dāng trß liáu 1. Thành phần căa exosomes 13 1. Thể tiết tiết ra từ TBGTM căa ng°åi trong các mô hình bánh 15 2. Tiêm EV tĩnh m¿ch đuôi chuát 23 3.
Giải phÁu đ¿i thể chuát thí nghiám 30 3. Giải phÁu bánh gan, thận 31 3. Hình ảnh giải phÁu đ¿i thể vùng bāng và vi thể gan, thận căa thß 48 1 Mä ĐÄU - Lý do chán đề tài: æ Viát Nam cũng nh° nhiều n°ãc trên thế giãi, sử dāng tế bào gác trung mô (TBGTM) và thể tiết căa tế bào gác trung mô (EV) đ°ÿc nuôi cấy trong môi tr°ång có nồng đá oxy cao (khoảng 20%), cao h¡n nhiều so vãi nồng đá oxy sinh lý căa tế bào trong c¡ thể là từ 2 - 9% để điều trß mát sá bánh mà hián nay ch°a có ph°¡ng pháp điều trß hiáu quả. Gần đây, các công bá cho thấy rằng các tế bào đ°ÿc nuôi cấy trong điều kián có nồng đá oxy cao khi truyền vào c¡ thể có thåi gian sáng ngắn h¡n khi so sánh vãi tế bào gác trung mô đ°ÿc nuôi cấy trong môi tr°ång oxy sinh lý.
Bên c¿nh những công bá TBGTM dây rán có tác đá tng sinh và khả nng tự làm mãi kéo dài h¡n so vãi các dòng TBGTM từ tăy x°¡ng và mô mỡ thì các dòng tế bào này còn có có tác đá tng sinh và chất l°ÿng tát h¡n khi nuôi cấy trong điều kián có nồng đá oxy c¡ thể. H¡n nữa các nghiên cąu cũng chỉ ra các TBGTM nói chung và TBGTM dây rán nói riêng khi nuôi cấy trong môi tr°ång có nồng đá oxy sinh lý cũng tiết ra l°ÿng thể tiết nhiều h¡n, ho¿t tính sinh hác cao đ°ÿc ąng dāng nhiều trong y hác tái t¿o, trß liáu tế bào. Sử dāng thể tiết TBGTM dây rán vào y hác đã đ°ÿc nhiều nghiên cąu công bá, Bánh vián Đa khoa Quác tế Vinmec là trung tâm đầu tiên nghiên cąu ąng dāng thể tiết vào điều trß bánh và đang nghiên cąu thể tiết căa TBGTM nuôi cấy trong điều kián oxy sinh lý. Vì vậy, đánh giá tính an toàn căa sản ph¿m là yêu cầu c¡ bản đầu tiên nên chúng tôi thực hián nghiên cąu này tập trung đánh giá chất l°ÿng sản ph¿m tr°ãc khi thử nghiám in vivo nh° nái đác tá, tính vô khu¿n, đác tính, quá mÁn và kích ąng nhãn cầu& qua đó làm tiền đề cho tiến tãi thử nghiám vãi các mô hình bánh lý ç mắt hoặc các c¡ quan khác.
- Māc đích nghiên cąu: Đánh giá nái đác tá, vi sinh vật và gây tan máu căa thể tiết ngo¿i bào từ tế bào gác trung mô dây rán trên in vitro Đánh giá đác tính cấp, đác tính bán tr°ång dißn, tính gây quá mÁn và kích ąng bề mặt nhãn cầu căa EV từ TBGTM dây rán trên đáng vật thực nghiám. 2 - Nái dung nghiên cąu: + Đánh giá nái đác tá, vi sinh vật và gây tan máu: sản ph¿m EV từ tế bào gác trung mô dây rán đã đ°ÿc đánh giá các chỉ tiêu nh°: Protein tổng sá; Sá l°ÿng thể tiết thu đ°ÿc; Kích th°ãc trung bình thể tiết; Dấu ấn thể tiết. Đánh giá mát sá nái dung nh° nái đác tá bằng ph°¡ng pháp LAL, vi sinh vật vãi há tháng BACTEX. + Đánh giá đác tính cấp, đác tính bán tr°ång dißn, tính gây quá mÁn và kích ąng bề mặt nhãn cầu: Đác tính cấp đ°ÿc thử nghiám liều cao trên chuát nhắt trắng chăng Swiss nhằm xác đßnh liều chết 100% từ đó xác đßnh LD50.
Vãi đác tính bán tr°ång dißn thử nghiám trên chuát cáng trắng chăng Wistar đánh giá bằng theo dõi toàn tr¿ng, xét nghiám huyết hác, sinh hóa và giải phÁu đ¿i thể, vi thể gan, thận, lách.