Luận án nghiên cứu động học phân hủy một số hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước bằng quá trình oxi hóa tiên tiến

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu động học phân hủy một số hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước bằng quá, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2023

162
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Vai trò và vị trí của các quá trình oxi hóa trong lý nước

1.2. Phương pháp oxi hóa bằng ozon được nâng cao với các tác nhân khác nhau

1.3. Phương pháp Fenton

1.4. Phản ứng quang hóa trong phân hủy các chất hữu cơ

1.5. Quá trình UV/Clo

1.6. Tính chất hóa lý của một số gốc tự do điển hình và khả năng tham gia vào quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại

1.6.1. Hoạt tính của gốc tự do Hydroxyl HO

1.6.2. Hoạt tính của gốc Hydroperoxyl và Superoxyl (HO2)

1.6.3. Sự hình thành các gốc Cl và Cl2-

1.6.4. Sự phân hủy và hình thành các gốc tự do sulfate trong môi trường nước

1.6.5. Gốc tự do acbonat CO32

1.7. Một số xúc tác quang hóa nghiên cứu trong luận án

1.7.1. Xúc tác quang hóa nano TiO2

1.7.2. Xúc tác quang hóa TiO2/graphen

1.7.3. Động học của phản ứng

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp xác định sản phẩm phụ và hàm lượng các chất

2.3. Phương pháp đặc trưng vật liệu

2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm

2.5. Một số đối tượng nghiên cứu chính của luận án

2.6. Quy trình thí nghiệm Sarafloxacin

2.7. Quy trình thí nghiệm với Acetamiprid (ACP)

2.8. Quy trình thí nghiệm với Diclofelac và Fenuron

2.9. Quy trình tổng hợp Fe(III)-GO và TiO2-GO

2.10. Cơ sở lý thuyết của các thí nghiệm quang hóa

2.10.1. Mô hình hệ thiết bị phản ứng quang hóa

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ sử dụng hệ UV/H2O2 và UV/NaClO

3.2. Phân hủy các hợp chất hữu cơ sử dụng Na lO (gốc tự do)

3.3. Phân hủy các hợp chất hữu cơ sử dụng H2O2

3.4. So sánh các quá trình AOPs trong phân hủy các hợp chất hữu cơ

3.5. Nghiên cứu động học quá trình phân hủy Sarafloxacin bằng hệ UV

3.5.1. Khảo sát phổ hấp thụ phân tử trong vùng UV của Sarafloxacin

3.5.2. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến tốc độ phân hủy Sarafloxacin

3.5.3. Khảo sát ảnh hưởng của anion lO4-, Cl-, SO42-

3.5.4. Nghiên cứu các sản phẩm chuyển hóa của quá trình phân hủy Sarafloxacin trên hệ UV

3.5.5. Nghiên cứu động học quá trình phân hủy Sarafloxacin bằng hệ UV/H2O2

3.5.6. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ H2O2

3.5.7. Khảo sát ảnh hưởng của các anion vô cơ

3.5.8. Nghiên cứu quá trình phân hủy Sarafloxacin bằng hệ UV/NaClO

3.5.9. Khảo sát ảnh hưởng của pH

3.5.10. Ảnh hưởng của các anion vô cơ

3.6. Nghiên cứu quá trình phân hủy Acetamiprid (ACP)

3.6.1. Nghiên cứu động học quá trình phân hủy ACP bằng hệ phản ứng UV

3.6.2. Nghiên cứu động học quá trình phân hủy ACP bằng hệ UV/Na lO

3.6.3. Nghiên cứu quá trình phân hủy ACP sử dụng các xúc tác quang hóa Fe(III)-GO và TiO2-GO

3.7. Nghiên cứu quá trình phân hủy Diclofenac (DF) bằng hệ UV/NaHCO3

3.8. Nghiên cứu quá trình phân hủy Fenuron (FEN) bằng hệ UV/NaHCO3

3.9. Ảnh hưởng của lực ion đến quá trình phân hủy Diclofelac

3.10. So sánh sự phân hủy của hai hợp chất hữu cơ Diclofelac và Fenuron

3.11. Nghiên cứu các sản phẩm phụ của quá trình phân hủy Fenuron và Diclofelac

3.11.1. Trường hợp của Fenuron

3.11.2. Trường hợp của Diclofenac

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về động học phân hủy

Động học phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại trong nước là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng nhằm tìm ra các phương pháp hiệu quả để xử lý ô nhiễm. Các quá trình oxi hóa tiên tiến (AOPs) đã được chứng minh là có khả năng phân hủy các chất ô nhiễm khó phân hủy sinh học. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng các gốc tự do như gốc hydroxyl (•OH) để thực hiện quá trình phân hủy. Các gốc tự do này có hoạt tính cao và có thể tấn công các hợp chất hữu cơ độc hại trong nước, từ đó làm giảm nồng độ ô nhiễm. Việc hiểu rõ về động học của các phản ứng này là cần thiết để tối ưu hóa quy trình xử lý nước.

1.1. Các phương pháp oxi hóa tiên tiến

Các phương pháp oxi hóa tiên tiến như UV/H2O2, UV/NaClO đã được áp dụng để phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại. Nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp các tác nhân oxi hóa với ánh sáng UV có thể tạo ra các gốc tự do mạnh mẽ, giúp tăng cường hiệu quả phân hủy. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tác nhân oxi hóa như H2O2 có thể làm tăng tốc độ phân hủy của các hợp chất như Sarafloxacin và Acetamiprid. Điều này cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện phản ứng, bao gồm pH và nồng độ tác nhân oxi hóa, là rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất xử lý nước.

II. Nghiên cứu động học phân hủy

Nghiên cứu động học phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại như Sarafloxacin và Acetamiprid đã chỉ ra rằng các yếu tố như pH và nồng độ ion vô cơ có ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân hủy. Các thí nghiệm cho thấy rằng sự hiện diện của các ion như Cl-, SO42- có thể làm thay đổi cơ chế phân hủy, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình oxi hóa tiên tiến. Việc xác định các sản phẩm phụ trong quá trình phân hủy cũng là một phần quan trọng của nghiên cứu này, giúp hiểu rõ hơn về các phản ứng hóa học diễn ra trong môi trường nước.

2.1. Ảnh hưởng của pH và ion vô cơ

Nghiên cứu cho thấy rằng pH có thể ảnh hưởng đến sự hình thành các gốc tự do và tốc độ phân hủy của các hợp chất hữu cơ độc hại. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng ở pH thấp, tốc độ phân hủy của Sarafloxacin tăng lên đáng kể. Ngoài ra, sự hiện diện của các ion vô cơ như HCO3- cũng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình phân hủy. Điều này cho thấy rằng việc kiểm soát pH và nồng độ ion vô cơ là rất quan trọng trong việc tối ưu hóa các quá trình oxi hóa tiên tiến.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các phương pháp oxi hóa tiên tiến có thể đạt hiệu suất cao trong việc phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại. Việc sử dụng hệ UV/H2O2 và UV/NaClO đã cho thấy khả năng phân hủy vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Các sản phẩm phụ được xác định trong quá trình phân hủy cũng cho thấy rằng các phản ứng hóa học diễn ra rất phức tạp, với nhiều sản phẩm trung gian khác nhau. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc tối ưu hóa quy trình xử lý nước, nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

3.1. So sánh hiệu quả giữa các phương pháp

So sánh giữa các phương pháp oxi hóa tiên tiến cho thấy rằng hệ UV/H2O2 có hiệu suất phân hủy cao nhất đối với Sarafloxacin. Trong khi đó, hệ UV/NaClO cũng cho kết quả khả quan nhưng không bằng hệ UV/H2O2. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp là rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh xử lý nước thải sinh hoạt, nơi có nhiều hợp chất hữu cơ độc hại cần được loại bỏ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Quá trình oxi hóa tiên tiến (AOPs) tận dụng lợi thế của các gốc tự do hoạt tính cao mà chủ yếu là các gốc •OH để thực hiện quá trình phân hủy các hợp chất độc hại hoặc các chất ô nhiễm khó phân hủy sinh học. ó nhiều công nghệ AOPs đ được công bố là có thể sinh ra các gốc • OH và được ứng dụng thành công trong xử lý nước. Hầu hết trong số này đều sử dụng quang phân UV kết hợp với các tác nhân oxi hóa mạnh như H2O2, Ozzone, S2O8 (Anipsitakis and Dionysiou, 2003). Trong những năm gần đây quang phân UV chlorine (Vogt and Schindler, 1991) mới được đề xuất như là một phương pháp oxi hóa tiên tiến tạo ra gốc •OH để ứng dụng trong xử lý nước.

Hiện tại UV/chlorine được nghiên cứu trên nhiều đối tượng đơn lẻ về tiềm năng hình thành các gốc tự do mà chưa có những nghiên cứu ứng dụng hiệu quả sâu rộng trên nhiều loại đối tượng ô nhiễm độc hại. Vấn đề chi phí xử lý được đặc biệt quan tâm nhất là trong lĩnh vực xử lý nước thải sinh hoạt. Đây là đối tượng có chứa nhiều các hợp chất ô nhiễm mới. ác hợp chất này phần lớn là: dược phẩm, hormone, hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc kháng sinh, các chất ức chế ăn m n.

Những hợp chất này bắt nguồn từ những hoạt động hàng ngày của con ngư i và được tìm thấy rộng r i trên hầu hết các nguồn nước mặt ở phạm vi toàn thế giới (Kolpin et al., 2002; Kasprzyk- Hordern et al. ác công nghệ phổ biến dùng để loại bỏ các hợp chất ô nhiễm mới chủ yếu là: ozonation, than cacbon hoạt tính, công nghệ màng thẩm thấu với chi phi đầu tư và xử lý rất cao. ông nghệ xử lý nước thải không được thiết kế để loại bỏ được các hợp chất ô nhiễm hữu cơ mới, do vậy sự hiện diện của những hợp chất này ở d ng sau xử lý của các nhà máy nước thải là điều hoàn toàn không bất ng. Nồng độ trung bình của các hợp chất này vào khoảng 0,1-5 µM/L (Semard et al., 2008; Glassmeyer et al.

Với nồng độ thấp này thì chưa có những cảnh báo cho ngư i tiêu dùng tuy nhiên nếu các hợp chất này có mặt ở nồng độ cao hơn thì có thể gây ra những ảnh hưởng đến hệ nội tiết, do vậy chúng được coi là những hợp chất gây rối loạn nội tiết. Vì nước là một nguồn tài nguyên có giá trị cao nên sự hiện diện của các hợp chất ô nhiễm mới và sự phơi nhiễm lâu dài của ngư i tiêu thụ nước với các hợp chất này đang trở thành một vấn đề lớn mà các nhà sản xuất nước đang muốn thay đổi. Vai tr của các gốc tự do trong quá trình động học phân hủy các hợp chất hữu cơ là một hướng được nghiên cứu nhiều. ác gốc tự do này thư ng tham gia mạnh vào trong các quá trình oxy hóa khử, hoạt tính của gốc •OH với các hợp chất vô cơ cũng như hữu cơ đ được nghiên cứu và công bố rộng r i trên các tạp chí có uy tín.

1 ên cạnh đó, trong môi trư ng nước luôn tồn tại các anion vô cơ và sự ảnh hưởng của chúng đến sự hình thành các gốc tự do cũng như hoạt tính của các gốc tự do vô cơ đối với các hợp chất hữu cơ trong môi trư ng c n ít được nghiên cứu. ác gốc tự do vô cơ có thể được hình thành theo phản ứng giữa gốc hydroxyl và các anion vô cơ như: Cl-, SO42-, HCO3-/CO32-,. và tham gia vào quá trình oxi hóa khử, làm thay đổi cơ chế oxi hóa các hợp chất hữu cơ, tạo ra các sản phẩm trung gian và sản phẩm phụ khác nhau,. ác chất ô nhiễm hữu cơ tồn tại trong môi trư ng nước có thể bị phân hủy bởi nhiều quá trình khác nhau.

Đặc biệt quá trình phân hủy dưới tác động của ánh sáng mặt tr i, mà cơ bản là tia cực tím (UV) rất đáng quan tâm. Trong phổ mặt tr i, 5-10% bức xạ thuộc về vùng tia cực tím (UV), trong khi đó tổng năng lượng mặt tr i ngày nắng trung bình ở mức 5kWh/m 2 thì đây là nguồn năng lượng lớn và gần như vô tận. Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về dư lượng của thuốc kháng sinh và hoá chất bảo vệ thực vật trong nước tự nhiên cũng như nước sinh hoạt chưa được chú ý nhiều. Nghiên cứu tập trung vào quá trình phân hủy và hoạt tính của gốc vô cơ với những hợp chất hữu cơ độc hại là một trong những yếu tố quan trọng để hiểu bản chất của các quá trình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ trong môi trư ng nước mặt, nước tự nhiên cũng như trong các quá trình xử lý nước khác.

Vì vậy chúng tôi tiếp tục tập trung nghiên cứu quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại, nghiên cứu động học phân hủy và xác định các sản phẩm phụ bằng các quá trình oxi hóa tiên tiến có sử dụng bức xạ UV (UV; UV/H2O2; UV/NaClO; UV/xúc tác, UV/HCO3-) trong môi trư ng nước với các nội dung nghiên cứu chính sau:  Nghiên cứu động học quá trình khảo sát sự ảnh hưởng của pH, các ion vô cơ cũng như ảnh hưởng của tác nhân oxi hóa là H 2O2 và NaClO đến sự quang phân hủy của một số hợp chất hữu cơ độc hại như: Sarafloxacin, Acetamiprid.  Nghiên cứu động học quá trình chuyển hóa xác định sản phẩm phụ của các hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trư ng nước bằng hệ phản ứng quang hóa UV, UV/H2O2, UV/NaClO.  Nhận dạng sản phẩm phụ sinh ra khi phản ứng quang hóa UV trong môi trư ng nước.  Nghiên cứu hiệu suất phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại bằng hệ quang hóa: UV, UV/H2O2, UV/NaClO, UV/H2O2/xúc tác, UV/NaClO/xúc tác (GO- Fe(III), TiO2-GO, TiO2-P25), so sánh hiệu quả của các hệ phản ứng quang hóa khác nhau.

2  Nghiên cứu động học quá trình khảo sát sự ảnh hưởng của ion bicacbonat ở các nồng độ và tỉ lệ xúc tác khác nhau đến sự quan phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại như: Diclofelac và Fenuron bằng hệ phản ứng UV/NaHCO3/xúc tác (TiO2P25 và TiO2PC500).  So sánh sự quang phân hủy của hai hợp chất hữu cơ: Diclofelac và Fenuron  Xác định các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình quang hóa phân hủy Fenuron và Diclofelac. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Vai tr và v tr của các quá tr nh o i hóa trong lý nƣớc Trong xử lý nước, quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, các cặn lơ lửng được thực hiện theo một chu i các quá trình nối tiếp nhau.

ác quá trình này được chia làm hai dạng chính: các quá trình không phân hủy và các quá trình phân hủy (bảng 1.1) n 1 1: Các quá trình loại bỏ chất ô nhi m ứng d ng trong x lý nước Các quá tr nh kh ng phân hủy Các quá tr nh phân hủy Keo tụ – Đông tụ Quá trình oxy hóa sinh học Lắng, tuyển nổi Thiêu đốt Hấp phụ và trao đổi ion Oxy hóa hóa học Lọc màng Tách chiết, giải hấp ay hơi- ngưng tụ ác hệ thống xử lý nước thải công nghiệp có s n và có thể kiểm soát dễ dàng thư ng tương đối ít. Phương pháp không phân hủy bao gồm công nghệ màng (tính khả thi bị giới hạn bởi chi phí đầu tư cao và năng lượng tiêu thụ lớn), k thuật hấp phụ (than hoạt tính) và các quá trình hóa-lý phân tách lỏng-rắn (đông tụ, keo tụ- lắng, tuyển nổi). Tuy nhiên khi mức độ ô nhiễm ở mức cao thì chỉ có thể được xử lý thông qua biện pháp đốt hoặc chôn lấp. - Quá trình đốt có hiệu quả xử lý cao tuy nhiên lại vướng phải chi phí vận hành cao, th i gian ch đợi đáng kể do số lượng hạn chế của các cơ sở xử lý đ được phê duyệt.

Ngành công nghiệp này c n phải đối mặt với một vấn đề khác là việc tàng trữ và vận chuyển các nguồn thải sau khi xử lý. Nguồn thải sau xử lý chứa nhiều các hợp chất clo lại bộc lộ nhiều vấn đề lo ngại liên quan đến môi trư ng và sức khỏe. iện pháp này được cho là lựa chọn cuối cùng khi khác biện pháp khác cho hiệu quả xử lý thấp. - Quá trình xử lý bằng biện pháp sinh học được coi là biện pháp ít tốn kém nhất, tuy nhiên phương pháp này chỉ thích hợp cho các nguồn ô nhiễm có mức độ ô nhiễm thấp.

Phương pháp này không thể ứng dụng để xử lý các nguồn thải có độc 4 tính cao và không có khả năng phân hủy sinh học. Hơn nữa phương pháp này c n tạo ra một lượng lớn bùn thải sinh học đặc biệt là khi xử lý nước thải công nghiệp. - ác quá trình oxi hóa hóa học cũng có thể được sử dụng trong quá trình xử lý nước Tùy thuộc vào tính chất của nguồn thải cần xử lý, quá trình oxy hóa hóa học có thể được áp dụng cho: - Xử lý mầu của nước thải ngành dệt nhuộm, may mặc. - Oxi hóa các hợp chất vô cơ độc hại (oxi hóa các hợp chất xyanua trong các nguồn thải của ngành dệt may, công nghiệp giấy, bột giấy,.) - Oxi hóa một phần các hợp chất độc hại hoặc các chất ức chế có hại cho vi sinh vật, trước khi xử lý sinh học.

- Tăng cư ng khả năng phân hủy sinh học của các chất ô nhiễm hữu cơ (tăng BOD5/COD). - Thậm chí có thể oxy hóa hoàn toàn các chất ô nhiễm hữu cơ thành O2 trong trư ng hợp nước thải có hàm lượng OD cao (> 1000 mg/l) Quá trình oxi hóa hóa học cũng được sử dụng rộng r i trong các ứng dụng xử lý nước khác như: trong các quá trình xử lý nước cấp (oxi hóa các hợp chất hữu cơ hàm lượng vết), quá trình khử các ion kim loại (sắt, mangan), xử lý các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình khử trùng bằng clo, xử lý ô nhiễm nước ngầm, xử lý rỉ rác để tăng kh năng phân hủy sinh học của các chất ô nhiễm hữu cơ và giảm độc tính của các chất có độc tính cao trước khi áp dụng biện pháp sinh học. Các quá tr nh o i hóa tiên tiến 1. Đ nh nghĩa ác quá trình oxi hóa tiên tiến là những quá trình phân hủy oxi hóa dựa vào gốc tự do hoạt động hydroxyl (HO) được tạo ra ngay trong quá trình xử lý.

Gốc hydroxyl HO là một tác nhân oxi hóa mạnh nhất trong số các tác nhân oxi hóa được biết từ trước đến nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án về động học phân hủy hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước qua quá trình oxi hóa tiên tiến" nghiên cứu về quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại trong nước thông qua các phương pháp oxi hóa tiên tiến. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về động học phân hủy, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức và hiệu quả của các phương pháp này trong việc xử lý ô nhiễm nước. Những thông tin này không chỉ có giá trị cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học môi trường mà còn cho các nhà quản lý môi trường trong việc xây dựng các chiến lược bảo vệ nguồn nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp xử lý ô nhiễm và ứng dụng của vật liệu trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu vật liệu khung hữu cơ kim loại UIO66 và khả năng hấp phụ asen trong môi trường nước, nơi nghiên cứu khả năng hấp phụ của vật liệu trong việc xử lý ô nhiễm nước. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học của hợp chất tử vi nấm biển tại miền Trung Việt Nam cũng cung cấp thông tin về các hợp chất tự nhiên có thể được ứng dụng trong xử lý ô nhiễm. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của vật liệu carbon trong việc xử lý ô nhiễm nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp xử lý ô nhiễm trong môi trường nước.