Luận án tiến sĩ về thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Đề tài khảo sát thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam với dữ liệu thực nghiệm, giải pháp cụ thể cho bài toán thực tế chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu, hình vẽ biểu đồ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

6. KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẠNG THÁI THANH KHOẢN, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ TRẠNG THÁI THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTM

1.1.1. Thanh khoản ngân hàng

1.1.2. Trạng thái thanh khoản

1.2. Các phƣơng pháp đo lƣờng trạng thái thanh khoản

1.2.1. Phƣơng pháp cung cầu thanh khoản

1.2.2. Phƣơng pháp chỉ số thanh khoản

1.2.3. Phƣơng pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn

1.3. Các nguyên tắc của Basel về quản lý thanh khoản trong ngân hàng

1.4. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

1.4.1. Hiệu quả hoạt động

1.4.2. Phân loại hiệu quả hoạt động

1.5. Hiệu quả hoạt động ngân hàng

1.5.1. Cách tiếp cận phi cấu trúc (the nonstructural approach)

1.5.2. Cách tiếp cận cấu trúc (the structural approach)

1.5.2.1. Cách tiếp cận tham số (Parametric Frontier Approach)
1.5.2.2. Cách tiếp cận phi tham số (Non – Parametric Approach)

1.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

2.1. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG

2.1.1. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholders Theory)

2.1.2. Lý thuyết ƣa thích tiền mặt (Liquidity Preference theory - LPT)

2.1.3. Lý thuyết khả năng chuyển đổi thanh khoản (The Shiftability Theory of Liquidity)

2.1.4. Lý thuyết thanh khoản động lực

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

2.2.1. Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng ở các nƣớc trên thế giới

2.2.2. Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng ở Việt Nam

2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

2.4. ĐÁNH GIÁ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG

2.5. NHỮNG NHẬN ĐỊNH TỪ LƢỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC

2.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

3.1.1. Mô hình nền (model background)

3.1.2. Mô hình đo lƣờng hiệu quả bao dữ liệu – DEA

3.1.3. Nhóm mô hình DEA không phân bổ (Non – allocation DEA models)

3.1.4. Nhóm mô hình phân bổ (allocation DEA models)

3.1.5. Chỉ định mô hình và lựa chọn yếu tố đầu vào đầu ra

3.2. PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

3.2.1. Chỉ định mô hình và phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng

3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NHẰM PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM, THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ THANH KHOẢN TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

4.1.1. Tổng quan hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

4.1.1.1. Thực trạng vốn chủ sở hữu của hệ thống các NHTM Việt Nam
4.1.1.2. Thực trạng tổng tài sản của hệ thống các NHTM Việt Nam
4.1.1.3. Thực trạng chỉ số ROE và ROA của hệ thống các NHTM Việt Nam

4.1.2. Thực trạng trạng thái thanh khoản tại các NHTM Việt Nam

4.1.2.1. Khung pháp lý về quản lý thanh khoản tại các NHTM
4.1.2.2. Sơ lƣợc về tình hình thanh khoản của các NHTM giai đoạn 2007-2017
4.1.2.3. Chỉ số thanh khoản nhanh

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG

4.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC NHMTM VIỆT NAM

4.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

4.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận về đo lƣờng hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

5.2. Kết luận về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

5.3. Kết luận về mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động

5.4. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

5.4.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua các yếu tố về tài chính

5.4.1.1. Cải thiện quy mô ngân hàng
5.4.1.2. Nâng cao năng lực tài chính

5.4.2. Đa dạng hoá các nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn

5.4.2.1. Đa dạng hoá các nghiệp vụ huy động vốn
5.4.2.2. Đa dạng hoá các nghiệp vụ sử dụng vốn

5.4.3. Nâng cao năng lực quản trị thanh khoản

5.4.4. Nâng cao năng lực quản trị điều hành

5.4.5. Các giải pháp khác

5.4.5.1. Kiến nghị với NHNN
5.4.5.2. Kiến nghị cơ quan hoạch định chính sách

5.5. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 5

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: HIỆU QUẢ KỸ THUẬT THEO DEA CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU TRONG MÔ HÌNH ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ KỸ THUẬT THEO DEA

PHỤ LỤC 3: DỮ LIỆU TRONG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về thanh khoản ngân hàng

Trong bối cảnh ngân hàng thương mại Việt Nam, thanh khoản ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và hiệu quả hoạt động. Trạng thái thanh khoản của ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chi trả mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Theo nghiên cứu, các ngân hàng cần duy trì một mức thanh khoản hợp lý để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo khả năng sinh lời. Việc quản lý thanh khoản hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Các phương pháp đo lường trạng thái thanh khoản như phương pháp cung cầu và chỉ số thanh khoản được áp dụng để đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý thanh khoản trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành ngân hàng.

1.1. Các phương pháp đo lường thanh khoản

Các phương pháp đo lường trạng thái thanh khoản bao gồm phương pháp cung cầu thanh khoản và phương pháp chỉ số thanh khoản. Phương pháp cung cầu tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa cung và cầu về tiền tệ trong ngân hàng, trong khi phương pháp chỉ số thanh khoản sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá khả năng thanh toán của ngân hàng. Việc áp dụng các phương pháp này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và đưa ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

II. Hiệu quả hoạt động ngân hàng

Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam được đo lường qua nhiều chỉ số khác nhau như ROE, ROA và các chỉ số chi phí. Hiệu quả hoạt động ngân hàng không chỉ phản ánh khả năng sinh lời mà còn cho thấy khả năng quản lý tài sản và nợ phải trả. Các nghiên cứu cho thấy rằng hiệu suất ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với trạng thái thanh khoản. Nếu ngân hàng duy trì thanh khoản cao, có thể dẫn đến khả năng sinh lời thấp do chi phí cơ hội. Ngược lại, thanh khoản thấp có thể gây ra rủi ro cao và ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Do đó, việc tìm kiếm sự cân bằng giữa thanh khoản ngân hànghiệu quả hoạt động là rất cần thiết.

2.1. Phân loại hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động ngân hàng có thể được phân loại thành hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả chi phí. Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến khả năng sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, trong khi hiệu quả phân bổ tập trung vào việc phân bổ nguồn lực một cách hợp lý. Hiệu quả chi phí phản ánh khả năng kiểm soát chi phí trong hoạt động ngân hàng. Việc phân loại này giúp ngân hàng xác định các lĩnh vực cần cải thiện và tối ưu hóa quy trình hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

III. Mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động

Mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoảnhiệu quả hoạt động ngân hàng là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu tài chính ngân hàng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thanh khoản có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Khi ngân hàng có trạng thái thanh khoản tốt, họ có thể đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu rút tiền của khách hàng, từ đó duy trì niềm tin và sự ổn định. Tuy nhiên, nếu thanh khoản quá cao, ngân hàng có thể bỏ lỡ cơ hội đầu tư sinh lời. Ngược lại, thanh khoản thấp có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Do đó, việc nghiên cứu mối quan hệ này giúp các nhà quản lý ngân hàng đưa ra các quyết định hợp lý trong việc cân bằng giữa thanh khoản và lợi nhuận.

3.1. Tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động

Nghiên cứu cho thấy rằng trạng thái thanh khoản có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng có thanh khoản tốt thường có khả năng sinh lời cao hơn do có thể tận dụng các cơ hội đầu tư. Ngược lại, ngân hàng có thanh khoản kém có thể gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và có thể phải đối mặt với rủi ro thanh khoản. Việc duy trì một mức thanh khoản hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đƣợc cấu trúc thành 5 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả ngân hàng, trạng thái thanh khoản, mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Chƣơng 2: Đánh giá các công trình nghiên cứu về trạng thái thanh khoản, hiệu quả hoạt động ngân hàng, mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Chƣơng 3: Phƣơng pháp và mô hình nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách luan an 9 II/ NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẠNG THÁI THANH KHOẢN, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRẠNG THÁI THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTM 1.

Thanh khoản ngân hàng Hiện nay có một số cách định nghĩa về thanh khoản và thanh khoản ngân hàng nhƣ: Theo Greuning và Bratanovic (2004) thanh khoản ngân hàng thể hiện khả năng của một ngân hàng để tự tài trợ hiệu quả cho các giao dịch. Khi một ngân hàng xảy ra rủi ro thanh khoản đồng nghĩa với việc ngân hàng mất khả năng tài trợ cho các hoạt động của mình cũng nhƣ không thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với khách hàng (rút tiền gửi, đáp ứng các yêu cầu tài trợ bổ sung cho danh mục cho vay và đầu tƣ). Trong khi đó, Laker (2007) lại định nghĩa thanh khoản của một ngân hàng là chính dòng tiền đƣợc xác định bằng mức độ nắm giữ tiền mặt và tƣơng đƣơng tiền hoặc tài sản lƣu động. Theo BASEL (2006) thanh khoản là khả năng của ngân hàng tạo ra sự tăng trƣởng tài sản và đáp ứng các nghĩa vụ khi đến hạn mà không có tổn thất đáng kể.

Ủy ban Basel nhận định rằng sự tồn tại của các ngân hàng thƣơng mại phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Bhunia (2010) đề cập đến thanh khoản là khả năng của một ngân hàng để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của mình. Thanh khoản của ngân hàng chính là "máu" cho phép ngân hàng duy trì các hoạt động của mình và tồn tại. Bản chất của chức năng ngân hàng đòi hỏi ngân hàng đó phải duy trì một mức độ thanh khoản an toàn để có thể duy trì hoạt động cho vay thông thƣờng, thanh toán những khoản tiền gửi của khách hàng khi đến hạn, giao dịch trên thị trƣờng ngoại hối, cũng nhƣ đáp ứng các chức năng luan an 10 chung của quản trị.

Việc không đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời gửi tiền và các nghĩa vụ ngắn hạn khác có thể dẫn đến khủng hoảng niềm tin, sự hoảng loạn, sự rút tiền ồ ạt của ngƣời gửi và cuối cùng là dẫn đến sự đóng cửa của các ngân hàng (Goddard (2009)). Qua các định nghĩa trên, ta có thể rút ra thanh khoản ngân hàng chính là khả năng của một ngân hàng có thể tài trợ cho các hoạt động và nghĩa vụ của mình khi đến hạn mà chi phí phát sinh là không đáng kể.2 Trạng thái thanh khoản Trạng thái thanh khoản là sự chênh lệch giữa một bên là tổng tài sản thanh khoản và dòng tiền vào và một bên là dòng tiền ra từ cam kết cho vay hay đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn. Trạng thái thanh khoản chính là một thƣớc đo - thƣớc đo của thanh khoản. TTTK = Tài sản thanh khoản + Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản Ở đây xảy ra một trong ba trƣờng hợp: Nếu TTTK < 0 : Ngân hàng đang ở trạng thái “ Thâm hụt thanh khoản”.

Tức là tại thời điểm đánh giá, tổng cầu thanh khoản vƣợt quá tổng cung thanh khoản và tài sản thanh khoản. Nếu TTTK > 0 : Ngân hàng đang ở trạng thái “Thặng dƣ thanh khoản”. Tức là tại thời điểm đánh giá, tổng cung thanh khoản và tài sản thanh khoản vƣợt quá tổng cầu thanh khoản. Nếu TTTK = 0: Ngân hàng đang ở trạng thái cân bằng thanh khoản.

Tức là tại thời điểm đánh giá, tổng cung thanh khoản và tài sản thanh khoản và tổng cầu thanh khoản của ngân hàng bằng nhau. Trong đó, tài sản thanh khoản bao gồm tiền mặt và chứng khoán kinh doanh ngắn hạn (tiền mặt đƣợc định nghĩa là các khoản tiền mặt có sẵn và tất cả các khoản tiền gửi đến hạn đƣợc ký gửi tại Ngân hàng Trung Ƣơng và các ngân hàng khác) (Duttweiler (2011)) luan an 11 1.3 Các phƣơng pháp đo lƣờng trạng thái thanh khoản Hiện tại, các phƣơng pháp đo lƣờng thanh khoản đã và đang đƣợc phát triển nhƣ: Phƣơng pháp cung cầu thanh khoản, phƣơng pháp chỉ số tài chính về thanh khoản, phƣơng pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn. Mỗi phƣơng pháp nêu trên đều đƣợc xây dựng dựa trên một số giả định là ngân hàng chỉ có thể ƣớc lƣợng gần đúng mức cầu thanh khoản thực tế tại một thời điểm nhất định. Đó chính là lý do vì sao nhà quản lý thanh khoản phải luôn sẵn sàng điều chỉnh mức dự tính về yêu cầu thanh khoản mỗi khi ngân hàng nhận đƣợc thông tin mới.

Phƣơng pháp cung cầu thanh khoản Ở bất cứ thời điểm nào, các nguồn cung và nhu cầu thanh khoản đến cùng lúc và tạo thành trạng thái thanh khoản ròng và có thể đƣợc tính nhƣ sau: NLP (Net Liquidity Position) = Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản + (dƣ)/ - (thiếu) dự trữ thanh khoản Trong đó:  Cung thanh khoản là nguồn tiền có sẵn hoặc có thể có trong thời gian tƣơng lai ngắn để NH sử dụng. Luồng tiền vào này đƣợc tạo nên từ các nguồn: (i) Tiền gửi của khách hàng Đây đƣợc xem là nguồn cung thanh khoản quan trọng nhất của NH. Để tăng nhu cầu này, cũng tức là tăng cung thanh khoản cho NH, NH có thể thực hiện các biện pháp nhƣ: điều chỉnh lãi suất huy động hấp dẫn, tạo những dịch vụ hấp dẫn khác ngoài lãi suất (khuyến mại, thƣởng…), NH có kết quả hoạt động kinh doanh tốt. Trong điều kiện khi mà các cơ hội đầu tƣ khác trở nên kém hấp dẫn hơn thì nguồn tiền gửi này cũng có thể đƣợc tăng lên.

(ii) Khách hàng hoàn trả tín dụng Đây đƣợc xem nhƣ là nguồn cung thanh khoản quan trọng thứ hai. Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của NH, mang lại nguồn thu lớn nhất cho NH nhƣng cũng tiềm ẩn rủi ro cao, ảnh hƣởng đến khả năng thanh toán cuối cùng của NH. Nếu mọi khoản tín dụng đều đƣợc thanh toán đúng hạn thì không những đảm bảo đƣợc hiệu quả kinh doanh, mà còn là nguồn cung thanh khoản lớn cho NH. (iii) Đi vay mượn trên thị trường tiền tệ luan an 12 NH có thể tăng nguồn cung thanh khoản bằng cách đi vay trên thị trƣờng tiền tệ, bao gồm các khoản vay mới, gia hạn và tuần hoàn nợ vay… Các giao dịch diễn ra giữa các NH với các NH khác hay với NHTW.

Đây là nguồn có chi phí cao và phụ thuộc vào chính sách tiền tệ từ NHNN (iv) Thu nhập từ bán tài sản Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, NH có thể chuyển hóa một phần tài sản thanh khoản thành tiền (ví dụ nhƣ cổ phiếu, trái phiếu, vàng…). (v) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ Các khoản thu nhập của NH trong quá trinh thực hiện các dịch vụ cho khách hàng nhƣ thu phí bảo lãnh, phí mở L/C… (vi) Phát hành cổ phiếu ra thị trường Việc NH phát hành cổ phiếu ra thị trƣờng cũng là một nguồn cung thanh khoản lớn cho NH.  Cầu về thanh khoản phản ánh nhu cầu rút tiền khỏi NH ở những thời điểm khác nhau. Nhu cầu này phụ thuộc vào các nhân tố sau: (i) Nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng Đây là nhu cầu thanh khoản có tính thƣờng xuyên, tức thời, bao gồm các loại tiền: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch, tiền gửi có kỳ hạn đến hạn và có thể rút trƣớc hạn.

Trong đó tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi giao dịch, NH luôn phải đảm bảo một khoản tiền dự trữ để đáp ứng nhu cầu thanh toán từ tài khoản này. Những nhân tố tạo nên nhu cầu thanh khoản này có thể là sự biến động của lạm phát trong nền kinh tế, chênh lệch đang kể về lãi suất huy động giữa các NH, mức lợi tức khác biệt của các cơ hội đầu tƣ (chứng khoán, bất động sản, vàng, ngoại tệ) so với gửi tiền vào NH. (ii) Nhu cầu vay tiền từ khách hàng Đây cũng là yếu tố tác động mạnh đến cầu về thanh khoản đối với NH. Nhu cầu này chịu tác động của các nhân tố nhƣ nhu cầu đầu tƣ của doanh nghiệp, lãi suất cho vay của NH có tính cạnh tranh cao so với các NH khác, các nguồn vốn khác trở nên khó tiếp cận hơn… (iii) Hoàn trả các khoản đi vay Đây là khoản tiền mà NH phải hoàn trả cho các khoản đi vay từ các tổ chức kinh tế, ca nhân, các TCTD khác hay từ NHTW.

luan an 13 (iv) Chi phí cung ứng dịch vụ và chi phí lãi Đây là các khoản chi phí trả lãi huy động, trả lãi phát hành giấy tờ có giá mà NH đã huy động trƣớc đây đến hạn NH phải thanh toán cho khách hàng. (v) Thanh toán cổ tức cho cổ đông Đây là khoản tiền mà NH phải trả cho các cổ đông của mình. (vi) Mua lại cổ phiếu Việc NH mua lại các cổ phiếu đã phát hành cũng tác động đến nhu cầu thanh khoản của NH. Cách tiếp cận cung cầu thanh khoản dùng dự trữ thanh khoản nhƣ một hồ chứa.

Qua đó, ngân hàng đánh giá trạng thái thanh khoản bằng cách so sánh sự thay đổi trong dòng tiền vào và dòng tiền ra để xác định lƣợng dự trữ cần thiết. Cách tiếp cận cung cầu thanh khoản vận dụng sự thay đổi giữa tài sản và nợ phải trả cả trong hiện tại và tƣơng lai. (Bassis, 2009)  Dƣ/ thiếu dự trữ thanh khoản: bao gồm dƣ/ thiếu dự trữ bắt buộc để đáp ứng yêu cầu của NHNN và dƣ/ thiếu dự trữ ngân quỹ để đáp ứng yêu cầu thanh khoản của từng ngân hàng.1: Mô hình quản trị thanh khoản Nguồn: Nguyễn Văn Tiến (2015) luan an 14 1.2 Phƣơng pháp chỉ số thanh khoản Đã có nhiều công trình nghiên cứu về đo lƣờng trạng thái thanh khoản nhƣ Crosse & Hempel (1980), Aspachs et al. (2005), Tamirisa & Igan (2008), Moore (2009) tập trung vào 03 tỷ số thanh khoản sau: L1 = Tài sản thanh khoản/ tổng tài sản Tỷ số L1 phản ánh một cái nhìn tổng quát về khả năng thanh khoản của ngân hàng, tỷ trọng tài sản thanh khoản trong tổng tài sản là bao nhiêu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại ngân hàng thương mại Việt Nam" của tác giả Nguyễn Phúc Quý Thạnh, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Đình Hạc và TS. Lê Thẩm Dương, được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và hoạt động của các ngân hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức quản lý thanh khoản và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động trong bối cảnh thị trường tài chính hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý rủi ro và hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, và Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả cho vay trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ bổ sung thêm nhiều góc nhìn và thông tin hữu ích cho bạn trong việc nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn.