Đặt vấn đề Đất đai không chỉ là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt mà còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.Trước nền kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với áp lực về sự gia tăng dân số,nhu cầu về đất cho người dân, cho các công trình xây dựng, các khu công nghiệp, khu đô thị…tăng lên mạnh mẽ làm cho đất càng trở nên khan hiếm và đắt đỏ. Đồng thời quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao và nhu cầu về mặt bằng lớn để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh. Để có mặt bằng thực hiện các dự án chúng ta phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất đai. Chính vì vậy công tác giải phóng mặt bằng, là một trong những điều kiện tiên quyết của sự phát triển, tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, tới mỗi người dân và cộng đồng dân cư. Giải quyết không tốt, không thỏa đáng quyền của người bị thu hồi đất sẽ dễ gây ra những khiếu kiện, đặc biệt những khiếu kiện tập thể, làm mất ổn định xã hội…. Điều đó cũng ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình xây dựng và các dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nhiều dự án “treo” nhiều năm thậm chí hàng chục năm vì không giải phóng được mặt bằng.
Cũng từ các tiêu cực xã hội nảy sinh, chất lượng công trình giảm sút, giá thành đội lên, các khoản tiền bồi thường của người dân không còn nguyên vẹn… - Để việc công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư được thực hiên suôn sẻ trong suốt quá trình thực hiện dự án thì ta cần phải n 2 nắm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư của các dự án tìm ra được những mặt thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tớ dự án để lên kế hoạch triển khai và khắc phục được kịp thời.Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, khoa Môi Trường và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS. Nguyễn Duy Hải, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng đường cầu mè – công viên nước Hà Phương trên địa bàn phường Nguyễn Trãi Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang”. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu các yếu tố tác động tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của Dự án: xây dựng đường cầu mè – công viên nước Hà Phương. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác bồi thường GPMB của dự án.
- Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại của công tác bồi thường GPMB rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác bồi thường GPMB đối với các dự án tương tự trên địa bàn. - Xác định và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và ổn định nâng cao đời sống của các hộ dân bị thu hồi đất. Yêu cầu của đề tài - Nắm vững Luật Đất đai hiện hành, các Nghị định, Thông tư có liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư cho người dân sau khi giải phóng mặt bằng. - Nắm vững các Quyết định, Tờ trình và các văn bản khác có liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của Nhà nước và của địa n 3 phương.
- Nắm chắc khung giá bồi thường của Chính phủ, địa phương. - Các giải pháp đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với thực tế địa phương. - Đề tài có độ chính xác và mang tính thiết thực. Ý nghĩa của đề tài.
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã họctrên lớp; học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhằm hiểu rõ hơn về công tác Quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư. - Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra được những yếu tố tác động đến công tác giả phóng mặt bằng có điều thuận lợi, khó khăn gì tác động trong công việc bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh tiến độ của dự án ở hiện tại và trong tương lai. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng và các yếu tố ảnh hưởng đến giải phóng mặt bằng 2. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế. Các yếu tố ảnh hưởng đến giải phóng mặt bằng Có rất nhiều yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng. Những yếu tố đó có thể làm cho công tác giải phóng mặt bằng diễn ra nhanh hay chậm tuỳ theo mức độ của nó.
Dưới đây là một số yếu tố cơ bản: - Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của địa phương có đất bị thu hồi. - Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Công tác định giá đất và tài sản. - Nguồn vốn chi trả cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Trình độ và kinh nghiệm của những người làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. - Tâm lý, trình độ học vấn, đạo đức của người dân có đất bị thu hồi. Vai trò của bồi thường và giải phóng mặt bằng Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện các dự án, công trình liên quan đến việc phải thu hồi lại một phần hay toàn bộ diện tích đất đã được giao cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công của các n 5 công trình, dự án.
Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng phải được thực hiện nhanh chóng nhằm đảm bảo đúng tiến độ thi công của các công trình, dự án. Mặt khác bồi thường và giải phóng mặt bằng cũng phải thực hiện đúng theo các quy trình, quy định của nhà nước nhằm tránh khiếu kiện có liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng “Bồi thường GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khác nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội. Chính vì vậy, công tác bồi thường GPMB có các đặc điểm sau: - Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vị trí khác nhau với điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khác nhau, chính vì vậy công tác BT&GPMB một mặt phải tuân theo đúng trình tự và thủ tục của nhà nước quy định, mặt khác cán bộ làm công tác BT&GPMB phải linh hoạt tùy từng trường hợp cụ thể mà đưa ra phương án hợp lý tạo được sự đồng thuận của nhân dân.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Đất đai có một vị trí riêng biệt, chính vì vậy nên ở từng khu vực, từng địa điểm sẽ có mức giá khác nhau. Vì vậy sẽ có mức bồi thường khác nhau. Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống vào hoạt động nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất, trong khi trình độ sản xuất lại thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp lại rất khó khăn, do đó tâm lí của người dân vùng này là giữ đất để sản xuất.
Mặt khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên đa phần người dân đều không muốn mất đi mảnh đất cha ông để lại. Tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn. Bên cạnh đó công tác kiểm kê, định giá để bồi thường, hỗ trợ cũng gặp nhiều khó khăn do các n 6 tài sản như công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất rất đa dạng. Vì vậy công tác BT&GPMB hỗ trợ tái định cư gặp phải không ít những khó khăn, phức tạp.
Cho nên cần phải có sự phối hợp giữa các bên có liên quan để công tác BT&GPMB diễn ra thuận lợi, hài hòa giữa lợi ích của các bên theo đúng quy định của pháp luật. Cơ sở pháp lý của đề tài 2. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 2. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ( Quốc hội VIII, kỳ họp thứ 11, ngày 15/04/1992 ) [6] Điều 17: Đất đai của Nhà nước thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
Điều 18: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Điều 58: Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, kinh phí và các tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác, đối với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định tại Điều 17 và Điều 18. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân. Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( Quốc hội IX, kỳ họp thứ 8, ngày 28/10/1995 ) [5] Điều 173: Quyền sở hữu Điều 176: Căn cứ xác lập quyền sở hữu Điều 177: Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu Điều 180: Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật Điều 738 – 774: Quy định về thừa kế quyền sử dụng đất n 7 2.