Tổng quan luận án

Hoạt động thuê ngoài dịch vụ (Outsourcing - sử dụng nguồn lực bên ngoài) đã phát triển mạnh mẽ từ những năm 1990 trên phạm vi toàn cầu (Bryce và Useem, 1998; Yang và cộng sự, 2007). Đối với cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài (DVTN) trở thành một nhu cầu cấp thiết nhằm cắt giảm chi phí, tinh gọn bộ máy và tập trung vào các hoạt động trọng tâm (Gilley và cộng sự, 2004; Handley, 2012; Gerald và cộng sự, 2013). Theo số liệu từ Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam (2020), tính đến năm 2018, khu vực ĐBSCL có 97,16% doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả kinh doanh là DNNVV, trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo 64,39%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 32,10% và doanh nghiệp vừa chiếm 3,51%. Mặc dù đóng góp trên 40% GDP toàn vùng và sử dụng 50% lực lượng lao động, các DNNVV tại đây phải đối mặt với nhiều khó khăn về quy mô vốn, năng lực quản lý, chi phí vận hành tăng cao, dẫn đến hơn 4.500 doanh nghiệp phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động trong năm 2019 (tăng hơn 30% so với năm 2018).

Tuy mang lại nhiều lợi ích về tối ưu chi phí, việc sử dụng DVTN cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro như mất quyền kiểm soát quy trình (Ketler và Walstrom, 1993; Milena và cộng sự, 2011), rò rỉ bí mật thông tin nội bộ (Handley, 2012; Hafeez và Andersen, 2014), và chất lượng dịch vụ không đồng đều do nhân viên bên cung ứng thiếu động lực làm việc (Tania và Faiza, 2013). Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là các công trình thực nghiệm trước đây trên thế giới đưa ra các kết quả trái chiều về tác động của thuê ngoài đến hiệu quả tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp, đồng thời các nghiên cứu thường chỉ tiếp cận từ một góc độ lý thuyết đơn lẻ, chưa có mô hình tích hợp toàn diện đánh giá các yếu tố thúc đẩy mức độ thuê ngoài và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả hoạt động của DNNVV trong bối cảnh ĐBSCL.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp thông qua việc sử dụng nguồn lực bên ngoài.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích tình hình sử dụng dịch vụ thuê ngoài của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng dịch vụ thuê ngoài của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích sự tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các hàm ý quản trị liên quan đến sử dụng dịch vụ thuê ngoài nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Tình hình sử dụng các dịch vụ thuê ngoài của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long thời gian qua như thế nào?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn lực thuê ngoài của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long?
  3. Mô hình tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long như thế nào?
  4. Những hàm ý quản trị nào được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long thông qua sử dụng dịch vụ thuê ngoài?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV ở ĐBSCL.
  • Đối tượng khảo sát: Chủ doanh nghiệp, giám đốc/phó giám đốc, hoặc trưởng/phó các phòng ban tại các DNNVV có sử dụng DVTN từ 2 năm trở lên; cùng 20 chuyên gia là các nhà quản lý doanh nghiệp và đại diện đơn vị cung ứng dịch vụ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa tại 6 tỉnh/thành thuộc ĐBSCL gồm: Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh và Thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám Thống kê các năm 2017, 2018, 2019 của Tổng cục Thống kê và Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 (dữ liệu đến năm 2018). Dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu sơ bộ được thu thập năm 2017; dữ liệu khảo sát chính thức được phỏng vấn và thu thập từ đầu năm 2018 đến tháng 4/2019.
  • Giới hạn nội dung nghiên cứu: Tập trung vào 4 nhóm DVTN chính (lao động/nhân sự, công nghệ thông tin, tài sản, và nhóm dịch vụ khác như logistics, pháp lý); đo lường hiệu quả hoạt động qua cảm nhận của nhà quản lý trên thang đo Likert gồm hiệu quả tài chính (ROS, ROE, ROA) và hiệu quả phi tài chính (khách hàng, nhân viên, quy trình nội bộ, đổi mới và phát triển tổ chức).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước thành hai nhóm hướng nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài

Các nghiên cứu trước đây phân hóa theo các cơ sở lý thuyết nền tảng khác nhau:

  • Hướng tiếp cận theo Lý thuyết Chi phí Giao dịch (TCE): Nhấn mạnh vai trò của lợi ích tiết kiệm chi phí, giảm thiểu đầu tư tài sản cố định và chuyển đổi định phí thành biến phí (Willcocks và cộng sự, 2004; Ghodeswar và Vaidyanathan, 2008; Gewald và Dibbern, 2009; Gewald, 2010; Jain và Natarajan, 2011; Yilmaz và Bedük, 2014). Đồng thời, các tác giả chỉ ra rủi ro mất quyền kiểm soát, sự phụ thuộc nhà cung cấp và chủ nghĩa cơ hội (Gewald và cộng sự, 2006; Fan và cộng sự, 2011; Tania và Faiza, 2013; Hafeez và Andersen, 2014), cùng ảnh hưởng của thái độ nhà quản trị đến quyết định thuê ngoài (Williamson, 1975).
  • Hướng tiếp cận theo Lý thuyết Quan điểm Dựa trên Nguồn lực (RBV) và Lý thuyết Năng lực Cốt lõi (CCT): Các tác giả như Dominguez (2005), Bin và cộng sự (2006), Hsiao và cộng sự (2010), Kamyabi và Devi (2011), Austin-Egole và Iherioanma (2020) tập trung vào việc bù đắp sự khan hiếm nguồn lực nội bộ, tập trung năng lực vào các hoạt động cốt lõi và đánh giá đặc điểm chức năng tổ chức cùng tiêu chuẩn nhà cung ứng dịch vụ.
  • Hướng tiếp cận theo Lý thuyết Mối quan hệ (RT) và Lý thuyết Vốn Xã hội (SCT): Các công trình của Klepper (1995), Bourdieu (1986), Đinh Công Thành và Lê Tấn Nghiêm (2016), Agburu và cộng sự (2017) khẳng định tầm quan trọng của quan hệ quen biết, sự tin cậy, liên kết mạng lưới và hợp tác lâu dài giữa doanh nghiệp với bên cung cấp dịch vụ.

Hướng nghiên cứu về tác động của thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động

Kết quả thực nghiệm quốc tế ghi nhận sự thiếu thống nhất rõ rệt:

  • Tác động tích cực đến hiệu quả tài chính: Khẳng định thuê ngoài giúp cải thiện lợi nhuận và các tỷ suất tài chính (Bin và cộng sự, 2006; Kroes và Ghosh, 2010; Gilley và Rasheed, 2000; Bustinza và cộng sự, 2010; Kamyabi và Devi, 2011; Agburu và cộng sự, 2017).
  • Không cải thiện hoặc tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính: Isaksson và Lantz (2015) chỉ ra thuê ngoài không cải thiện ROE và có thể làm suy giảm chỉ tiêu ROA.
  • Chỉ tác động đến hiệu quả phi tài chính: Gilley và cộng sự (2004) phát hiện thuê ngoài chỉ nâng cao hiệu quả phi tài chính mà không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính.
  • Tác động đồng thời cả tài chính và phi tài chính: Elmuti (2003), Bustinza và cộng sự (2010), Elegbede (2013) ghi nhận tác động tích cực trên cả hai phương diện.
  • Không tồn tại mối quan hệ: Leiblein và cộng sự (2002) kết luận không có sự tác động có ý nghĩa thống kê giữa thuê ngoài và hiệu quả hoạt động.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây thường xem xét đơn lẻ từng nhóm nhân tố hoặc kiểm định trên các mẫu nghiên cứu tại các quốc gia phát triển, thiếu sự tích hợp đa lý thuyết. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách: (1) Xây dựng mô hình tích hợp kết hợp TCE, RBV, CCT, RT, SCT và BSC; (2) Đưa yếu tố "Mối quan hệ giữa các bên liên quan" và vai trò trung gian của "Thái độ của nhà quản trị" vào mô hình giải thích mức độ thuê ngoài; (3) Kiểm định đồng thời tác động của mức độ thuê ngoài đến hiệu quả tài chính và phi tài chính tại địa bàn đặc thù là các DNNVV vùng ĐBSCL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng 6 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:

  1. Lý thuyết Chi phí Giao dịch (TCE - Coase, 1937; Williamson, 1975): Cung cấp cơ sở giải thích quyết định thuê ngoài thông qua so sánh chi phí giao dịch nội bộ và chi phí bên ngoài, xem xét rủi ro phát sinh và thái độ quản trị.
  2. Lý thuyết Quan điểm Dựa trên Nguồn lực (RBV - Barney, 1991): Giải thích việc DNNVV sử dụng nguồn lực bên ngoài nhằm bù đắp những hạn chế về tài sản, kiến thức và công nghệ nội bộ.
  3. Lý thuyết Năng lực Cốt lõi (CCT - Prahalad và Hamel, 1997): Định hướng doanh nghiệp giữ lại và phát triển các hoạt động tạo giá trị cốt lõi, chuyển giao các chức năng phụ trợ cho nhà cung cấp chuyên nghiệp.
  4. Lý thuyết Mối quan hệ (RT - Klepper, 1995): Phân tích cơ chế hợp tác đôi bên cùng có lợi và động lực duy trì quan hệ đối tác chiến lược.
  5. Lý thuyết Vốn Xã hội (SCT - Bourdieu, 1986): Giải thích ảnh hưởng của mạng lưới quen biết, sự tin cậy và giới thiệu lẫn nhau đến quyết định lựa chọn đối tác thuê ngoài.
  6. Lý thuyết Thẻ điểm Cân bằng (BSC - Kaplan và Norton, 1992; Marr, 2005): Khung đo lường hiệu quả hoạt động toàn diện gồm khía cạnh tài chính (ROS, ROE, ROA) và các khía cạnh phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, đổi mới và phát triển tổ chức).

Khái niệm và phương pháp đo lường mức độ thuê ngoài

Mức độ thuê ngoài (Level of outsourcing) được đo lường thông qua cường độ thuê ngoài (Outsourcing intensity), là tích số giữa độ rộng (Outsourcing breadth - tỷ lệ phần trăm số hoạt động thuê ngoài trên tổng số hoạt động có thể thuê ngoài) và độ sâu (Outsourcing depth - mức độ thuê ngoài trung bình của các hoạt động) theo thang đo của Gilley và Rasheed (2000) cùng Everaert và cộng sự (2006). Đồng thời, luận án phân định giữa thuê ngoài hoạt động cốt lõi (Core outsourcing) và thuê ngoài hoạt động phụ trợ (Peripheral outsourcing) dựa trên đánh giá tầm quan trọng của hoạt động đối với doanh thu và lợi nhuận.

Tiêu chí đo lường Nội dung và công thức xác định Nguồn tham khảo
Độ rộng thuê ngoài $\frac{\text{Số hoạt động đã thuê ngoài}}{\text{Số hoạt động có thể thuê ngoài}} \times 100%$ Gilley và Rasheed (2000); Everaert và cộng sự (2006)
Độ sâu thuê ngoài $\frac{\text{Tổng khối lượng công việc thuê ngoài}}{\text{Số lượng hoạt động đã thuê ngoài}}$ Gilley và Rasheed (2000); Everaert và cộng sự (2006)
Mức độ thuê ngoài tổng thể $\text{Độ rộng} \times \text{Độ sâu}$ (Giá trị từ $0%$ đến $100%$) Gilley và Rasheed (2000); Everaert và cộng sự (2006)
Tỷ lệ chi phí thuê ngoài $\frac{\text{Chi phí thuê ngoài}}{\text{Tổng chi phí hoạt động}} \times 100%$ Dabhilkar và cộng sự (2009); Gulla và Gupta (2012)
Xu hướng thuê ngoài Cảm nhận xu hướng mở rộng sử dụng DVTN trong tương lai Gewald và Dibbern (2009); Gewald (2010)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình phân tích

Nghiên cứu áp dụng quy trình hỗn hợp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua phỏng vấn bán cấu trúc 20 chuyên gia (gồm các nhà quản lý doanh nghiệp am hiểu quyết định thuê ngoài và đại diện các tổ chức cung ứng dịch vụ) nhằm hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với thực tế vùng ĐBSCL.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu thử nghiệm trong năm 2017 để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trực tiếp qua bảng hỏi cấu trúc từ đầu năm 2018 đến tháng 4/2019 với cỡ mẫu $N = 427$ DNNVV có thời gian sử dụng DVTN từ 2 năm trở lên tại 6 tỉnh/thành ĐBSCL.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện các bước phân tích:
    1. Thống kê mô tả thực trạng sử dụng DVTN.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng $< 0,3$ và thang đo có Cronbach's alpha $< 0,6$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích các nhân tố phù hợp.
    4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ phù hợp của mô hình đo lường thông qua các chỉ số Chi-square/df, CFI, TLI, RMSEA.
    5. Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    6. Kiểm định Bootstrap với số lần lặp lại nhằm kiểm tra tính vững của các ước lượng tham số.
    7. Kiểm định Sobel nhằm xác định vai trò trung gian gián tiếp của biến thái độ nhà quản trị.
    8. Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group Analysis) để so sánh sự khác biệt theo quy mô, ngành nghề, thời gian hoạt động, thời gian thuê ngoài và tỷ lệ thuê ngoài cốt lõi/phụ trợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả phân tích bức tranh tổng thể về vai trò và thách thức của DNNVV tại vùng ĐBSCL, nhấn mạnh vào tỷ lệ giải thể gia tăng trong năm 2019 do áp lực chi phí. Đề tài xác lập mục tiêu nghiên cứu là làm rõ tác động của việc sử dụng DVTN đến hiệu quả hoạt động, xây dựng hệ thống 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 6 tỉnh/thành đại diện (Bạc Liêu, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ) và phác thảo bố cục 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, quy trình thuê ngoài 7 bước theo Hale (2006) (Xác định nhu cầu $\rightarrow$ Đánh giá năng lực $\rightarrow$ Lựa chọn nhà cung ứng $\rightarrow$ Ký hợp đồng $\rightarrow$ Bắt đầu thực hiện $\rightarrow$ Quản lý mối quan hệ $\rightarrow$ Đánh giá hoạt động), và phân loại các dịch vụ thuê ngoài theo khuôn khổ pháp lý Việt Nam:

  • Thuê ngoài lao động: Căn cứ Bộ luật Lao động 2012, Nghị định 55/2013/NĐ-CP (17 ngành nghề) và Nghị định 29/2019/NĐ-CP (20 ngành nghề cho thuê lại lao động).
  • Thuê ngoài dịch vụ công nghệ thông tin: Căn cứ Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thuê ngoài dịch vụ logistics: Căn cứ Điều 233 Luật Thương mại năm 2005.
  • Thuê ngoài tài sản: Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Chương này cũng tổng hợp chi tiết 6 lý thuyết nền (TCE, RBV, CCT, RT, SCT, BSC), các nghiên cứu thực nghiệm liên quan, chỉ ra khoảng trống học thuật và xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm các nhóm biến: Lợi ích cảm nhận, Khả năng kiểm soát rủi ro, Đặc điểm chức năng tổ chức, Chiến lược thuê ngoài, Tiêu chuẩn nhà cung ứng, Mối quan hệ giữa các bên liên quan, Thái độ của nhà quản trị, Mức độ thuê ngoài, Hiệu quả tài chính và Hiệu quả phi tài chính.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 5 bước từ khâu tổng hợp biến quan sát, phỏng vấn chuyên gia, hiệu chỉnh thang đo, đến khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức. Tác giả cụ thể hóa các thang đo Likert 5 mức độ cho toàn bộ các khái niệm nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được triển khai tại 6 tỉnh/thành, đảm bảo cơ cấu mẫu đại diện theo quy mô doanh nghiệp năm 2018. Quy trình kiểm định thống kê qua Cronbach's alpha, EFA, CFA, SEM, kiểm định Bootstrap, kiểm định Sobel và phân tích đa nhóm được thiết lập chuẩn mực.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát thực tế và kết quả kiểm định mô hình với các phát hiện cụ thể:

  • Thực trạng sử dụng DVTN: DNNVV tại ĐBSCL thuê ngoài 4 nhóm dịch vụ chính gồm lao động, CNTT, tài sản và dịch vụ khác. Nhóm dịch vụ lao động được sử dụng phổ biến nhất, tập trung vào dịch vụ kế toán, khai báo thuế, vệ sĩ/bảo vệ chuyên nghiệp, nhân sự bán thời gian và vệ sinh công nghiệp.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thuê ngoài: Mức độ thuê ngoài chịu tác động trực tiếp dương từ 4 nhân tố:
    1. Thái độ của nhà quản trị đối với hoạt động thuê ngoài (hệ số tác động mạnh nhất).
    2. Khả năng kiểm soát rủi ro thuê ngoài.
    3. Đặc điểm chức năng của tổ chức.
    4. Mối quan hệ giữa các bên liên quan (được chứng minh thông qua lý thuyết RT và SCT). Nhân tố Lợi ích cảm nhận không tác động trực tiếp mà tác động gián tiếp có ý nghĩa thống kê đến mức độ thuê ngoài thông qua biến trung gian là Thái độ của nhà quản trị (được xác nhận qua kiểm định Sobel).
  • Tác động của mức độ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động:
    • Hiệu quả tài chính (ROS, ROE, ROA): Mức độ thuê ngoài có tác động tích cực nhưng rất khiêm tốn với hệ số xác định $R^2 = 1,30%$ ($0,013$).
    • Hiệu quả phi tài chính: Mức độ thuê ngoài đóng góp tích cực và giải thích $24,9%$ biến thiên của nhóm chỉ tiêu thu hút, giữ chân khách hàng và hiệu quả làm việc của nhân viên ($R^2 = 0,249$); đồng thời giải thích $14,5%$ biến thiên của nhóm chỉ tiêu xử lý công việc nội bộ và phát triển tổ chức ($R^2 = 0,145$).
  • Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm:
    • Mức độ thuê ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động ở các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ mạnh hơn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại - dịch vụ đạt hiệu quả khi thuê ngoài cao hơn so với các lĩnh vực sản xuất và xây dựng.
    • Doanh nghiệp có thời gian hoạt động trên 9 năm đạt mức độ cải thiện hiệu quả từ thuê ngoài cao hơn các doanh nghiệp trẻ.
    • Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả hoạt động giữa nhóm doanh nghiệp thuê ngoài hoạt động cốt lõi và nhóm thuê ngoài hoạt động phụ trợ, cũng như theo tỷ lệ phần trăm thuê ngoài của từng nhóm hoạt động.
Khái niệm trong mô hình SEM Biến phụ thuộc trực tiếp Hệ số tác động / Kết quả kiểm định Mức độ giải thích ($R^2$)
Lợi ích cảm nhận Thái độ nhà quản trị Tác động tích cực có ý nghĩa -
Thái độ nhà quản trị Mức độ thuê ngoài Tác động dương, mạnh nhất -
Kiểm soát rủi ro Mức độ thuê ngoài Tác động dương có ý nghĩa -
Đặc điểm chức năng tổ chức Mức độ thuê ngoài Tác động dương có ý nghĩa -
Mối quan hệ các bên liên quan Mức độ thuê ngoài Tác động dương có ý nghĩa -
Mức độ thuê ngoài Hiệu quả tài chính (ROS, ROE, ROA) Tác động tích cực $R^2 = 1,30%$
Mức độ thuê ngoài Hiệu quả khách hàng & nhân viên Tác động tích cực $R^2 = 24,9%$
Mức độ thuê ngoài Hiệu quả nội bộ & phát triển tổ chức Tác động tích cực $R^2 = 14,5%$

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu và đề xuất 3 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn cho các DNNVV tại ĐBSCL:

  1. Tăng cường quản trị rủi ro thuê ngoài: Xây dựng quy trình đánh giá năng lực nhà cung ứng, hoàn thiện các điều khoản hợp đồng về bảo mật thông tin và bồi thường thiệt hại, giám sát chặt chẽ tiến độ công việc để hạn chế chủ nghĩa cơ hội.
  2. Đề xuất thuê ngoài dịch vụ theo đặc điểm doanh nghiệp: Căn cứ vào quy mô (đặc biệt ưu tiên cho doanh nghiệp siêu nhỏ), thâm niên hoạt động và lĩnh vực kinh doanh để lựa chọn danh mục thuê ngoài phù hợp; ưu tiên thuê ngoài các hoạt động phụ trợ (kế toán, thuế, bảo vệ, vệ sinh) trước khi cân nhắc các hoạt động cốt lõi.
  3. Quản trị mối quan hệ giữa các bên liên quan: Tận dụng vốn xã hội, xây dựng mối liên kết tin cậy, hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  • Luận án đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình lý thuyết tích hợp (Integrated model) giữa 6 lý thuyết gồm TCE, RBV, CCT, RT, SCT và BSC trong việc giải thích quyết định thuê ngoài và tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Bổ sung vào hệ thống thang đo nghiên cứu nhân tố "Mối quan hệ giữa các bên liên quan" trên cơ sở lý thuyết mối quan hệ (RT) và lý thuyết vốn xã hội (SCT), chứng minh thực nghiệm rằng mạng lưới quan hệ quen biết và sự hợp tác lâu dài có ảnh hưởng trực tiếp tích cực đến mức độ thuê ngoài của DNNVV tại Việt Nam.
  • Làm rõ cơ chế tác động gián tiếp của "Lợi ích cảm nhận" đến "Mức độ thuê ngoài" thông qua biến trung gian hoàn toàn là "Thái độ của nhà quản trị", cung cấp cơ sở để các nghiên cứu tiếp theo kế thừa khung phân tích.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định việc sử dụng DVTN có tác động đa chiều nhưng phân hóa rõ rệt: tác động rất khiêm tốn đến hiệu quả tài chính ($R^2 = 1,30%$) nhưng đóng góp đáng kể vào việc nâng cao các chỉ tiêu phi tài chính ($R^2 = 24,9%$ đối với thu hút khách hàng/năng suất nhân viên và $R^2 = 14,5%$ đối với quy trình nội bộ/đổi mới tổ chức).

Đóng góp về mặt thực tiễn và quản trị

  • Phản ánh trung thực bức tranh sử dụng DVTN của các DNNVV tại vùng ĐBSCL, chỉ ra các dịch vụ phổ biến nhất (kế toán, thuế, bảo vệ, nhân sự bán thời gian).
  • Cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp căn cứ khoa học để đưa ra quyết định thuê ngoài linh hoạt dựa trên quy mô, lĩnh vực kinh doanh và thâm niên hoạt động, tránh tình trạng thuê ngoài theo phong trào gây lãng phí chi phí.
  • Đề xuất các giải pháp giúp các đơn vị cung cấp DVTN thấu hiểu nhu cầu của nhóm khách hàng DNNVV để chuẩn hóa chất lượng dịch vụ, củng cố cam kết bảo mật và duy trì quan hệ đối tác bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Luận án mới chỉ thực hiện khảo sát tại 6 trên tổng số 13 tỉnh/thành của vùng ĐBSCL với cỡ mẫu $N = 427$, chưa bao quát toàn bộ vùng kinh tế và các vùng địa lý khác trên toàn quốc.
  • Về phương pháp đo lường dữ liệu tài chính: Do tính chất bảo mật và hạn chế trong việc tiếp cận báo cáo tài chính chính thức của các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (ROS, ROE, ROA) được đo lường thông qua cảm nhận của nhà quản lý trên thang đo Likert thay vì trích xuất từ báo cáo tài chính đã kiểm toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn bộ các tỉnh ĐBSCL và các trung tâm kinh tế khác; kết hợp sử dụng chuỗi dữ liệu bảng tài chính thứ cấp được kiểm toán độc lập; đồng thời nghiên cứu bổ sung tác động của các yếu tố công nghệ mới và chuyển đổi số đối với hoạt động thuê ngoài dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp đa lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo Likert và kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis) và kiểm định Bootstrap.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung tài liệu tham khảo chuyên sâu về các nhân tố rủi ro, thái độ quản trị và mối quan hệ vốn xã hội trong quản trị chuỗi cung ứng và thuê ngoài dịch vụ tại Việt Nam.
  • Đối với các nhà quản trị DNNVV: Cung cấp định hướng thực hành quản trị rủi ro, phân định hoạt động cốt lõi và phụ trợ, cùng phương pháp lựa chọn đối tác cung ứng dịch vụ phù hợp với nguồn lực tổ chức.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội doanh nghiệp: Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển thị trường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (Business Development Services - BDS) cho khu vực kinh tế tư nhân tại ĐBSCL.

Câu hỏi thường gặp

1. Những nhân tố nào tác động trực tiếp và mạnh nhất đến mức độ thuê ngoài của DNNVV tại ĐBSCL?

Mức độ thuê ngoài của DNNVV tại ĐBSCL chịu sự tác động trực tiếp và tích cực từ 4 nhân tố: Thái độ của nhà quản trị đối với hoạt động thuê ngoài (nhân tố có hệ số tác động mạnh nhất), Khả năng kiểm soát rủi ro thuê ngoài, Đặc điểm chức năng của tổ chức, và Mối quan hệ giữa các bên liên quan. Yếu tố Lợi ích cảm nhận không tác động trực tiếp mà tác động gián tiếp thông qua biến trung gian Thái độ của nhà quản trị.

2. Thuê ngoài dịch vụ tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp?

Mô hình SEM chứng minh rằng mức độ thuê ngoài có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính (ROS, ROE, ROA) nhưng mức độ giải thích rất khiêm tốn ($R^2 = 1,30%$). Trong khi đó, thuê ngoài tác động mạnh mẽ đến hiệu quả phi tài chính, giải thích $24,9%$ sự biến thiên của nhóm chỉ tiêu thu hút, giữ chân khách hàng và hiệu quả làm việc của nhân viên ($R^2 = 0,249$), đồng thời giải thích $14,5%$ sự biến thiên của nhóm chỉ tiêu xử lý công việc nội bộ và phát triển tổ chức ($R^2 = 0,145$).

3. Những dịch vụ thuê ngoài nào được các DNNVV tại ĐBSCL sử dụng nhiều nhất?

DNNVV tại ĐBSCL sử dụng phổ biến nhất là nhóm dịch vụ thuê ngoài lao động, tập trung chủ yếu vào các mảng: dịch vụ kế toán, dịch vụ khai báo thuế, dịch vụ vệ sĩ/bảo vệ chuyên nghiệp, thuê nhân sự bán thời gian và dịch vụ vệ sinh công nghiệp.

4. Kết quả phân tích đa nhóm cho thấy sự khác biệt nào theo đặc điểm doanh nghiệp?

Phân tích đa nhóm chỉ ra rằng: tác động của mức độ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động ở các doanh nghiệp siêu nhỏ thể hiện rõ nét hơn ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại - dịch vụ đạt hiệu quả khi thuê ngoài cao hơn doanh nghiệp sản xuất/xây dựng; doanh nghiệp hoạt động trên 9 năm nhận được tác động tích cực hơn doanh nghiệp mới thành lập; và có sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả giữa các doanh nghiệp thuê ngoài hoạt động cốt lõi so với hoạt động phụ trợ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Công Thành (2021) đã hoàn thành nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của 427 DNNVV tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long dựa trên khung lý thuyết tích hợp (TCE, RBV, CCT, RT, SCT, BSC). Kết quả nghiên cứu xác định mức độ thuê ngoài chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thái độ nhà quản trị, khả năng kiểm soát rủi ro, đặc điểm chức năng tổ chức và mối quan hệ giữa các bên liên quan. Luận án chứng minh rằng thuê ngoài đóng góp vượt trội vào việc nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả phi tài chính trong khi mức độ cải thiện hiệu quả tài chính trực tiếp là khiêm tốn ($R^2 = 1,30%$). Công trình đã đóng góp một hệ thống thang đo chuẩn hóa cùng 3 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn giúp các nhà quản trị DNNVV ĐBSCL tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực bên ngoài.