chương 1, ngoài phan trình bà y về tình hình nghiê n cứu trong và ngoài nước, đối lượng nghiên cứu, học viên sẽ giới thiệu các vấn đề cơ bản, cốt lõi về bản chất năng lực lãnh đạo cũng như các cánh tiếp cận hiệu quả làm nổi bật tầm quan trọng của năng lực lãnh đạo đối với tô chức, doanh nghiệp. Day là những quan niệm, những cách tiếp cận tiên tiến và đang thịnh hành trên thế giới về lãnh đạo và năng lực lãnh đạo. Đồng thời học viên sẽ tổng hợp và đưa ra một khái niện chung nhât và xuyên suôt luận văn về năng lực lãnh đạo. Khái niệm về lãnh đạo Lãnh đạo là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong khoa học về tổ chức.
Thuật ngữ lãnh dao đã được sử dụng từ rat lâu trong lịch sử phát triển loài người, nhưng khái niệm và bản chất của lãnh đạo thì đến những năm 30 đến 50 của thé kỷ 20 mới được các nhà khoa học luận ban. Học giả Stogdill sau khi nghiên cứu các lý thuyết về lãnh đạo đã kết luận rằng ; mỗi học giả khác nhau có một cách tiếp cận về lãnh đạo khá c nhau. Khái niệm lãnh đạo có thé được tiếp cận dưới giác độ như tô chất, hành vi, gây ảnh hưởng hoặc có thé được tiếp cận dưới góc độ tương tác qua lại. Thật vậy, trong lịch sử khoa học nghiên cứu về lãnh đạo đã ghi nhận các khai niệm về lãnh đạo như sau: > Lãnh đạo là một quá trình trong đó một đối tượng thuyết phục cấp dưới hành động theo như mong muốn (House, R.J, 1984) > Lãnh đạo là việc hướng dẫn và điều phối công việc của thành viê n trong nhóm (Latham, G.P, 1986) > Lãnh đạo là mối quan hệ giữa các cá nhân trong đó những người khác đồng ý làm theo vì họ tự nguyện chứ không phải bị bắt buộc (Locke, E.
Erez, 1987) > Lãnh đạo là quá trin h làm anh hưởng đến một nhóm có tô chức nhằm dat được các mục đích của tổ chức đó (Bass, B.M, 1990) > Lãnh đạo là các hành động tập trung nguồn lực nhằm tạo ra các cơ hội như mong muốn (O’Reilly, C.A, 1977) > Lãnh đạo là côn g việc của người lãnh dao nhằm tạo ra các điều kiện cho chóm làm việc có hiệu quả (Guth, C.,1980) > Mục đích của lãnh đạo là đạt được kết quả nhờ vào những người khác và phương tiện của việc lãnh đạo là khả năng xây dựng được các nhóm có tính có kết và định hướng rõ rang. Người lãnh đạo giỏi là người xây dung được các nhóm làm việc có kết quả qua các hoàn cảnh khác nhau (Thomas, K., 1976) 13 > Lãnh đạo là một hành vi của một cá nhân nào đó nhằm chỉ đạo các hoạt động của một nhóm đề thực hiện mục tiêu chung (Hamphill & Coons, 1957) > Lãnh đạo là sự tác động nhằm gây ảnh hưởng đối với các cấp dưới trhoong qua các chỉ đạo, chỉ thị của tổ chức (D.Katz & Kahn, 1978) > Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng tới các hoạt động của tổ chức nhằm hướng tới các mục tiêu chung (Rauch &Behling, 1984) > Lãnh đạo là quá trình đưa ra các mục tiêu dé đạt tới thông qua sự nỗ lực của tập thé (Jacobs & J aques, 1990) > Lãnh đạo là kha năng vượt ra khỏi văn hóa hiện thời dé khởi thủy những thay đổi có tính cách mạng nhưng phù hợp (E. Sechein, 1992) > Lãnh đạo là quá trình làm cho m i ngời trong tổ chức cảm nhận được những gì họ đang làm nhờ đó mà mọi người sẽ thấu hiểu và cam kết thực hiện những gì mà họi sẽ làm. (Drath & Palus, 1994) > Lãnh đạo là s ự khớp nối tầm nhìn, giá tri cốt lõi, và tạo ra môi trường mà ở đó mọi người xẽ được thực thi một cách hoàn hảo (Richards & Engles, 1986) > Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng, động viên khuyến khích một người nào đó dé làm cho cấp dưới đóng góm công sức của mình cho sự thành công của tổ chức (Hoise et, 1999) Những định nghĩa trên cho thấy rang , khái niệm lãnh đạo được các học gia tiếp cận rất đa dang ở nhiều góc độ.
Đúng như Janda đã nói: “Thudt ngữ lãnh đạo tự thân no đã hàm chứa một cái gì do rất rộng, tạo ra sự mơ hồ khi nắm bắt van dé” (Janda, 1960). Tuy nhiên, phải khang định rang không có một định nghĩa nào hoàn toàn đúng. Nhiều định nghĩa khác nhau có thê giúp chúng ta có được những đánh giá chính xác về các yếu tố khác nhau làm ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo trong từng bối cảnh, tình huống cụ thé. Bên cạnh các khái niện được dé cập ởtrên „ học giả Gary Yuki (2002) đã đưa rakhái niệm về lãnh đạo :“Lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng mang tính xã hội trong đó lãnh đạo tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của cấp dưới nhằm đạt mục tiêu của tô chức”.
Học viên cho rang đây là một khái niệm rat bao trùm và 14 nội hàm day đủ các góc độ. Vì vậy học viên lựa chọn làm khái niệm đi xuyên xuốt luận văn. Theo định nghĩa trên thì tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trong của sự tham gia tự nguyện của cấp dưới trong tiến trình thực thi sứ mệnh của tô chức cũng như trách nhiệm của nhà lãnh đạo là phải tìm kiếm sự tham giả tự nguyện đó. Nhờ đó mà cấp đưới sẽ lỗ lực, cô gắng hết mình dé c ống hiến, đóng góp cho tô chức và nhà lãnh đạo sẽ phải có gắng không ngừng dé hoan thành tốt vai trò của mình.
Ngoài ra, quá trình ảnh hưởng mang tính xã hội chính là quá trình kết hợp một cách tổng lực các phương pháp gây ảnh hưởng như vật chất , tinh thân, trưc tiếp và gián tiếp cũng như chính thống và phi chính thống đề giúp lãnh đạo tập hợp được sức lực và trí tuệ của mọi người một cách khoa học nhất để hoàn thành mục tiêu đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp, tổ chức. Năng lực lãnh đạo Năng lực nói chung và năng lực lãnh đạo nói riêng là những khái niệm quen thuộc đối với mọi người. Tuy nhiên, thực chất năng lực là gì? Năng lực lãnh đạo là gì? Có thé dang là những van đề còn bỏ ngỏ đối với nhiều người. Khái niệm về năng lực Theo Bass B.M (1990), “Năng lực là tập hợp các khả năng, nguồn lực của một con người hay một tô chức nhằm thực thi một công việc nào đó ”.
Bởi vậy, về thực chất, năng lực của một con người là tập hợp những gì mà con người đó hiện có. Mô hình năng lực ASK dưới đây là một mô hình phố biến dé thé hiện năng lực cá nhân của một con người. 15 Kỹ năng Kinh nghiệm (Skills) / ĐÀ / Nang lực \ | (Capabilities) } Tố chat ô cha ? ‹ Hành vi NU Kiến thức Thái độ (Knowledge) (Attitides) Hình 1.1: Năng lực cá nhân — Mô hình ASK (Nguồn: Bass: B. Handbook of leadership, New York: Free Press, 1990) Theo mô hình ASK trên thi năng lực cá nhân bao gồm: Tố chat, hành vi, thái độ (Attitudes), Kỹ năng, kinh nghiệm, thâmniên (Skills) và Kiến thức (Knowledge).
s* Kiến thức (Knowledge) của mỗi người là tập hợp tat cả những gì thuộc về quy luật hoặc có tính quy luật của thế giới xung quanh được người đó nhận thức. Kiến thức là một khái niệm rat rộng: tuy nhiên, kiến thức có thé phân chia thành 3 mảng chính: (1) kiến thức về chuyên môn, (2) kiến thức về văn hóa xã hội, (3) kiến thức về khoa học tự nhiên, địa lý. Hình dưới đây minh họa ba mảng cấu thành kiến thức Chuyên Tự nhiên, Văn hóa địa lý xã hội Hình 1.2: Ba mảng cấu thành kiến thức. (Nguồn: Gareth & George, Essentials of Contemporary Management, Mc Graw Hill, 2004) 16 ¢ Kỹ năng (Skills) cũng là một nhân tố vô cùng quan trọng đảm bảo cho sự thành công đối với bất cứ một lãnh đạo nào.
Kỹ năng chính là thâm niên (seniority), kinh nghiệm (experiences); và mức độ thành thạo (skills) trong công tác lãnh đạo. Vì vậy, kỹ năng, về thực chất, chính là hiện thân của kiến thức và kỹ năng chính là biểu hiện cao nhất của việc vận dụng các kiến thức đã có vào thực tiễn. Bởi thế, kỹ năng thành thạo ở mức độ cao sẽ trở thành phản xạ có điều kiện. s* Tố chat, hành vi, thái độ (Attitudes là bộ phận cấu thành giúp cho sự kết hop giữa kiến thức và kỹ năng trọn vẹn hơn.
Hành vi, thái độ (còn gọi là tố chất) chính là quan điểm, chính là ý thức, chính là tính cách của mỗi một con người. Nói cách khác, hành vi, thái độ chính là đạo đức, là văn hóa của con người. Bởi vậy, hành vi, thái độ tích cực là nhân tố v6 cùng quan trọng tạo nên năng lực thực sự và trọn vẹn cho bất cứ một cá nhân nao. Do đó, có thể nói rằng hành vi thái độ tích cực là điều kiện tiên quyết để đảm bao sự thành công trong dài hạn, sự thành công bền vững.
Đôi khi được coi tố chất hành vi, thái độ là yếu tố quartrong nhất trong mô hình ASK 1. Năng lực lãnh đạo Con người đã bàn về năng lực lãnh đạo nhiều thé ki nay và người ta vẫn sẽ còn tiếp tục nghiên cứu về nó chừng nao con người còn phải đối mặt với những thử thách mới. Lịch sử đã biết đến rất nhiều nhà lãnh đạo, nhiều kẻ trong số họ điên khủng, thiếu óc hài hước, bất công, bạo ngược, đều cáng nhưng cũng có những hoc giả lỗi lạc và những cá nhân xuất chúng. Mỗi hoàn cảnh đòi hỏi người lãnh đạo phải có những phẩm chất riêng: kiểu người lãnh đạo phù hợp cho mỗi hoàn cảnh do tình thế quyết định phụ thuộc chủ yếu vào ngữ cảnh.
Đã có nhiều khái niệm về năng lực lãnh đạo được đưa ra: - Năng lực lãnh đạo là khả năng giành được sự ủng hộ và nỗ lực tối đa từ nhóm. - Nang lực lãnh đạo là khả năng nhìn ra vấn đề, nhận thức được nó, vạch ra giải pháp và thực hiện giải pháp đó mà không cần người khác thúc đây. - Nang lực lãnh đạo là sự nâng tầm nhìn của con người lên một tầm cao mới, nâng thành tích của con người lên một tiêu chuẩn mới, và bồi đắp một nhân cách vượt xa mọi giới hạn thông thường. 17 - Nang lực lãnh đạo là khả năng khiến mọi người muốn làm những điều mà bình thường họ không nghĩ mình sẽ làm; là khả năng khiến mọi người coi mục tiêu của doanh nghiệp như mục tiêu của chính mình.