Nghiên Cứu Tác Động Của Dịch Vụ Di Động Đến Thị Trường Hà Nội

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của Viettel, giúp hiểu rõ thị trường và nhu cầu khách hàng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2014

134
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI RA QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VIETTEL

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI MUA DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VIETTEL

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HÀNH VI MUA DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VIETTEL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tác Động Dịch Vụ Di Động Hà Nội

Thị trường dịch vụ viễn thông di động Việt Nam, đặc biệt là tại thị trường Hà Nội, đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp lớn như Viettel, Mobifone, Vinaphone và các nhà cung cấp nhỏ hơn. Nghiên cứu về tác động của dịch vụ di động trở nên cấp thiết để hiểu rõ hơn về hành vi người dùng và đưa ra các chiến lược phù hợp. Theo báo cáo tổng kết năm 2011, 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, tổng số lượng thuê bao di động tại Việt Nam đã đạt trên 120 triệu, trung bình một người dân Việt Nam sử dụng 1,3 số điện thoại. Tuy nhiên, số lượng thuê bao ảo chiếm trên 50%, cho thấy sự cần thiết phải đánh giá nhu cầu và hành vi tiêu dùng thực của khách hàng.

1.1. Tầm Quan Trọng Nghiên Cứu Thị Trường Di Động Hà Nội

Nghiên cứu thị trường dịch vụ di động Hà Nội giúp các doanh nghiệp viễn thông hiểu rõ hơn về nhu cầu, mong muốn và hành vi của người dùng. Điều này cho phép họ đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn, từ việc phát triển sản phẩm mới đến việc điều chỉnh giá cả và chiến lược marketing. Việc nắm bắt thông tin chi tiết về người dùng dịch vụ di động Hà Nội là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển thị phần trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Tác Động Dịch Vụ Di Động

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của người dùng tại Hà Nội. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hiện tại và trong tương lai. Nghiên cứu cần xác định các cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua, đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố này và đề xuất các giải pháp để đáp ứng nhu cầu mua dịch vụ di động tại Hà Nội.

II. Vấn Đề Thách Thức Phát Triển Dịch Vụ Di Động Hà Nội

Mặc dù Viettel đã có một chỗ đứng nhất định trên thị trường, nhưng việc phát triển các thuê bao mới hiện nay là rất khó khăn. Để giải quyết điều đó và cũng là lý do chính để việc nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của Viettel” là rất cần thiết. Tình hình nghiên cứu Theo Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông cho thấy tổng số lượng thuê bao di động tại Việt Nam đã đạt trên 120 triệu thuê bao, trung bình một người dân Việt Nam sử dụng 1,3 số điện thoại. Kết quả số lượng thuê bao vượt quá dân số theo một số chuyên gia đánh giá là kết quả của việc các nhà mạng tập trung vào phát triển thuê bao, không chú trọng vào công tác đánh giá nhu cầu và hành vi tiêu dùng thực của khách hàng, dẫn đến hiện tượng “Mua sim thay thẻ cào”, số lượng thuê bao ảo chiếm trên 50%.

2.1. Thực Trạng Thị Trường Dịch Vụ Di Động Hà Nội

Thị trường dịch vụ di động tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự bão hòa về số lượng thuê bao, cạnh tranh gay gắt về giá cả và dịch vụ, và sự thay đổi nhanh chóng trong xu hướng sử dụng dịch vụ di động Hà Nội. Các nhà mạng cần phải tìm ra những cách thức mới để thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời phải đối phó với các quy định pháp lý ngày càng chặt chẽ.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thuê Bao Ảo Đến Doanh Thu Dịch Vụ

Số lượng thuê bao ảo lớn gây ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu dịch vụ di động Hà Nội. Các nhà mạng phải chi phí cho việc duy trì các thuê bao này, trong khi không thu được doanh thu tương xứng. Điều này làm giảm hiệu quả kinh doanh và ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào các dịch vụ mới. Việc giảm thiểu số lượng thuê bao ảo là một trong những ưu tiên hàng đầu của các nhà mạng.

III. Phân Tích Hành Vi Người Dùng Dịch Vụ Di Động Hà Nội

Nghiên cứu hành vi mua dịch vụ di động của khách hàng Đánh giá về quá trình mua dịch vụ di động Đối với các yếu tố cá nhân Đối với các yếu tố xã hội. Yếu tố hạ tầng mạng lưới, kênh bán và truyền thông. Nghiên cứu hành vi người dùng di động Hà Nội là yếu tố then chốt để các nhà mạng đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua dịch vụ, thói quen sử dụng và mức độ hài lòng của khách hàng giúp các nhà mạng tối ưu hóa sản phẩm, dịch vụ và chiến lược marketing.

3.1. Các Yếu Tố Cá Nhân Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua

Các yếu tố cá nhân như tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn và lối sống có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định mua dịch vụ di động của người dùng tại Hà Nội. Ví dụ, người trẻ tuổi thường có xu hướng sử dụng các dịch vụ dữ liệu nhiều hơn, trong khi người lớn tuổi có thể quan tâm hơn đến các dịch vụ thoại và tin nhắn. Các nhà mạng cần phải phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này để đưa ra các gói cước và dịch vụ phù hợp.

3.2. Tác Động Của Yếu Tố Xã Hội Đến Hành Vi Tiêu Dùng

Yếu tố xã hội như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các nhóm tham khảo cũng có ảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng dịch vụ di động. Người dùng thường tham khảo ý kiến của những người xung quanh trước khi đưa ra quyết định mua dịch vụ. Các nhà mạng có thể tận dụng yếu tố này bằng cách khuyến khích khách hàng giới thiệu dịch vụ cho bạn bè và người thân.

IV. Giải Pháp Thúc Đẩy Mua Dịch Vụ Di Động Tại Hà Nội

Phát triển các sản phẩm và gói cước mới Thay đổi phương thức bán hàng của kênh bán/phân phối. Để thúc đẩy hành vi mua dịch vụ di động của người dùng tại Hà Nội, các nhà mạng cần phải đưa ra các giải pháp sáng tạo và phù hợp với nhu cầu của thị trường. Các giải pháp này có thể bao gồm việc phát triển các sản phẩm và gói cước mới, cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường hoạt động marketing và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng.

4.1. Phát Triển Gói Cước Dịch Vụ Di Động Linh Hoạt

Các nhà mạng cần phát triển các gói cước dịch vụ di động linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng. Các gói cước này có thể được tùy chỉnh theo nhu cầu sử dụng dữ liệu, thoại, tin nhắn và các dịch vụ giá trị gia tăng khác. Việc cung cấp các gói cước linh hoạt giúp người dùng tiết kiệm chi phí và tăng cường trải nghiệm sử dụng.

4.2. Tối Ưu Hóa Kênh Phân Phối Dịch Vụ Di Động

Các nhà mạng cần tối ưu hóa kênh phân phối dịch vụ di động để tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả nhất. Điều này có thể bao gồm việc mở rộng mạng lưới cửa hàng bán lẻ, tăng cường hợp tác với các đối tác phân phối và phát triển các kênh bán hàng trực tuyến. Việc tối ưu hóa kênh phân phối giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và mua dịch vụ di động.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Tác Động Kinh Tế Dịch Vụ Di Động

Dịch vụ di động không chỉ tác động đến ngành viễn thông mà còn ảnh hưởng đến nhiều ngành kinh tế khác tại Hà Nội, như du lịch, bán lẻ và giáo dục. Việc sử dụng dịch vụ di động giúp các doanh nghiệp tăng cường hiệu quả hoạt động, tiếp cận khách hàng mới và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu về tác động kinh tế của dịch vụ di động Hà Nội giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

5.1. Tác Động Dịch Vụ Di Động Đến Ngành Du Lịch Hà Nội

Dịch vụ di động đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ngành du lịch tại Hà Nội. Du khách có thể sử dụng dịch vụ di động để tìm kiếm thông tin về các điểm đến, đặt phòng khách sạn, mua vé máy bay và sử dụng các ứng dụng bản đồ. Các doanh nghiệp du lịch có thể sử dụng dịch vụ di động để quảng bá sản phẩm, dịch vụ và tương tác với khách hàng.

5.2. Ảnh Hưởng Dịch Vụ Di Động Đến Ngành Bán Lẻ Hà Nội

Dịch vụ di động tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngành bán lẻ tại Hà Nội. Các doanh nghiệp bán lẻ có thể sử dụng dịch vụ di động để bán hàng trực tuyến, quảng bá sản phẩm, dịch vụ và tương tác với khách hàng. Người tiêu dùng có thể sử dụng dịch vụ di động để mua sắm trực tuyến, so sánh giá cả và tìm kiếm các chương trình khuyến mãi.

VI. Tương Lai Cơ Hội và Thách Thức Thị Trường Di Động HN

Thị trường dịch vụ di động tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức trong tương lai. Sự phát triển của công nghệ 5G, Internet of Things (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho các nhà mạng. Tuy nhiên, các nhà mạng cũng phải đối mặt với các thách thức như cạnh tranh gay gắt, quy định pháp lý chặt chẽ và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng. Nghiên cứu về tương lai của dịch vụ di động tại Hà Nội giúp các nhà mạng chuẩn bị tốt hơn cho những thay đổi này.

6.1. Cơ Hội Phát Triển Dịch Vụ 5G Tại Hà Nội

Công nghệ 5G mang đến nhiều cơ hội phát triển dịch vụ di động tại Hà Nội. 5G cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ cao hơn, độ trễ thấp hơn và khả năng kết nối nhiều thiết bị hơn. Điều này mở ra cơ hội cho các dịch vụ mới như thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), xe tự lái và các ứng dụng IoT.

6.2. Thách Thức Cạnh Tranh Thị Phần Dịch Vụ Di Động

Thị trường dịch vụ di động tại Hà Nội đang ngày càng cạnh tranh gay gắt. Các nhà mạng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các nhà mạng truyền thống, các nhà cung cấp dịch vụ OTT (Over-the-Top) và các công ty công nghệ lớn. Để duy trì và phát triển thị phần, các nhà mạng cần phải liên tục đổi mới sản phẩm, dịch vụ và chiến lược kinh doanh.

05/06/2025
Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của viettel

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI hỌc QUỐc GIA hÀ HỘI TTGỊỜING ĐẠI hỌc KIHh TẾ HGUVẼN VĂN KIÊN cÁc HIhÂN TÓ ẢITh hG|ONG DET hAIh VI FA QUYÉT ĐỊIh MUA Dịch VỤ DI ĐỘIG cỦA VIETTEL LUẬN VĂII ThẠc SĨ QUẢIT TTỊ KIIh D0AHh chƠJƠING TTìI1h ĐỊIh hG[JỚIG ThỰc hÀHh Hà Nội — 2014 DAI hQc QUOc GIA hA NOI TTGỊỜING ĐẠI hỌc KIIh TẾ HGUVẼN VĂI KIÊN cÁc IhÂI TÓ ÁIIh hG[ỞIIG ĐÉII hÀIh VI FA QUYVÉT ĐỊIHh MUA DỊch VỤ DI ĐỘIG cỦA VIETTEL chuyên ngành: Quản lrị Kinh d0anh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂII ThẠc SĨ QUẢIT TTỊ KIIh DOATIh chŒJƠIG TTìHh ĐỊNh hG[|ỚIIG ThỰc hÀNh HGGIỜI hGJỚIIG DẪN Kh0A hỌc: TS. IGUYẼN ThỊ PhIl IGA Hà Nội — 2014 MUc LUc DAITh MỤC cÁc bẢITG.--- -- 2-5 +k9EE9EE£EEEEEEEEEEE115E17171111111111111. i DATIB MUc cAc Bill VE woececceccessessessesssessesssssessessvssuessessvessessessvssuessesassssessssseesseess i 8981/5E27. 1 chd|ƠIIG I: cƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ hÀIIh VI FA QUVẾT ĐỊIh MUA cUA 497.

Tầm quan lrọng của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng. Mô hình hành vi mua của khách hàng.----2--¿©5+c++2cs+2cveeee 4 IĐN 3o o nh ốẽ ẽ. Mô hình hành vi mua của khách hàng. Ihững yếu lố ảnh hotởng đến hành vi định mua.

C&C ca cô nh ố ẽ. Ihững yếu lỐ xã hội. Ihững yếu lỐ cá nhân. Quá trình ra quyết định mua Matig.eccccscscsssssssssesssseesseecsseecsseessseeesseeesseeess 21 chd|ƠING II: TÔIG QUAIT VẺ ThỊ TTƠỊÒNG DỊch VỤ DI ĐỘIIG TẠI VIỆT IAM VÀ h0ẠT ĐỘIIG KIHh D0AITh DỊch VỤ DI ĐỘIG cỦA VIETTEL.

Tông quan về thị trojong dich vu di động tại Việt Iam. Tình hình phái triển mạng lojới. Su ting trojong cua thi trojong dịch vụ di động. h0at động kinh d0anh dịch vụ di động của VIeilel.

Lịch sử hình thành. h0ạ† động kinh dÖanh. các dịch vụ di động đang cung cấp. S0 sánh với đối †hủ.- - 5s St SE EEEKEEEEEESEEEEEEEEEEEkEEkrrrrkrrkrri 49 chƠ|ƠING III: cÁc IIhÂ1T TÔ ẢIh hŒ|ỞIIG TỚI hAITh VI MUA Dich VU DI ĐỘIIG cỦA_ VIFETTELL .-- 2-2 + EE+EE£EE£EEE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkErkrrrerrke 51 3.

IIghiên cứu hành vi mua dịch vụ di động của khách hàng. Quá lrình điÊu Ïra. Kết quả diGu Ha ec ccccccccsssssssessssessssecsssecsssecsssecsssecsssecsssecsssessseesssecssseeessecs 51 3. Đánh giá về qua trimh mua dich vụ di động.

cdc mhan 46 arth hojong t6i hành vi mua. Đối với các yeu 16 cá nhân. Đối với các yếu lỗ xã hội. Vếu lố hạ tầng mạng lojới, kênh sán và truyền thông.

-- 59 chd|ƠIG IV: MỘT SỐ GIẢI PhÁP Thúc ĐÂY hATIh VI MUA Dich VỤ DI ĐỘIIG cỦA VIEETTTEL. 2-2 £ ®+E£EEE+EE£EE£EEE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrrrrrke 61 4. Phat triển các sản phẩm và gói cojớc mới. Gói cojớc ch0 rigơiời già.

Gói colớc Ch0 chiẾn Si. Ilâng ca0 chất loợng kênh bán.2:- 22-2 ©+++EE+++EEE+2EEEecxxeerxeezrxs 63 4. cơ chế chính sách. chăm sóc, hỗ lrợ kênh bán.- - 2-2 2© 2 £+E+EE#EE#EE£EEEEEEEErEzrkerrrrk 64 4.

Tang ca0 chất loiợng nhân viên hỗ lrợ kênh sán. Thay đổi pho|ơng thức sán hàng của kênh sán/phân phối. Tiếp lục đây mạnh truyền †hông.2:- 2 ©+©+++++2EExerxxrerxerrrxs 67 KET LUATD ooceccceccesccsscssessessesssessessvsssessessvcsvessessvcssesaussvcssesavssuessessvsssesuessvsavessesseavenss 69 TAI LIEU ThAM KBAO.ccescescesccsssessesssessessessvessessessvessessvsssessesavssseseessssssessesaeaseass 70 PhỤ LỤCc: bẢIIG cÂU hỎIi ĐIÊU TTA KhÁch hÀIG.2- 5 52 s22 71 DAI MỤC cÁc bẢIIG STT Sô hiệu Hội dung Trang I |BảngHI Tang trojong thuê a0 dịch vụ di động giai 27 d0an 2008 — 6/2012 2_ | bảng H2 Tang trojong d0anh thu dịch vụ di động giai 28 d0an 2008 — 6/2012 3 | bang IL.3 Giá colớc gói VIP 33 4 |bảng H4 Giá colớc gói basic+ 34 5 |bảng]lL5 Giá colớc gói Family 35 6 ¡ bảng I6 Giá colớc gói c0p0rale 36 7 | bảng HH7 Giá cojớc gói T0mal0 buôn làng 37 8 | bang IL8 Giá colớc gói 7c0lOrs 38 9 | bang IL.9 Giá colớc gói Sea+ 39 10 | bảng I.10 Giá colớc gói T0mal0 40 II |bảngIIII Giá cơjớc gói Ec0n0my 41 12 | bảng JI12 Giá cơjớc gói sinh viên 42 13 | bảng II.13 Giá cojớc gói hi Sch001 43 14 | bảng IL14 Giá cojớc gói happy ZOne 44 15 | bang I.15 Gia cojoc MObile Internet 44 16 | bảng HLI Ket qua diéu tra khach hang 52 17 | bang III.2 du đãi gói VIP 54 18 | bang IV.1 Gia g6i dich vu chO nggjoi gia 62 19 | bang IV.2 Giá gói dịch vụ ch0 chiên sĩ 63 20 | bang IV.3 Truyên thông kêt hợp độ luôi và mức thu 68 nhập 21 | bảngIV.4 bảng truyện thông kêi hợp khu vực và 68 nghê nghiệp DAIIh MUc cAc hillh VE STT So hiéu Hội dung Trang 1 | hinhll Sơ đồ hành vi mua của khách hàng 4 2 |hìnhL2 Quy trình ra quyêt định mua hàng 21 Thing sojớc lừ giai đ0ạn đánh giá các 24 3 | himh 1.3 phojong an dén giai d0an quyét dinh mua hang LỜI IóI ĐẦU 1. Tính cấp lhiết của đề lài Thi trojong dich vụ viễn thông di động Việt Iam đojợc c0i là đã cùng nỗ cả về số loợng nhà cung cấp, dịch vụ và giá cojớc.

Thị trojong hién nay dang trOng cuộc cạnh lranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp, sa0 gồm các nhà cung cấp lớn (VieHel, M0sifOne, Vinaph0ne) và các nhà cung cấp nhỏ hơn (Vielnamm05ile, Gm0bile, SfOne). Mặc dù VieHel đã có mét ché dimg mhat dimh trén thi lrojlờng nhoIng việc phát triển các thuê sa0 mới hiện nay là rất khó khăn. Đề giải quyết đơyợc điều đó và cũng là lý d0 chính đề việc nghiên cứu đề lài “ác nhân lỗ ảnh hgớng đến hành vì ea quyết định mua dịch vụ di động qia Vielel” là rất cần thiết. Tình hình nghiên cứu The0 bá0 cá0 tông kết năm 2011, 2012 của bộ Thông tin và Truyền thông ch0 thấy lổng số lojợng thuê sa0 di động lại Việt Iam đã đạt trên 120 triệu thuê ba0, lrung bình mội ngojời dân Việt [lam sử dụng 1,3 số điện th0ai.

Kết quả số lolợng thuê sa0 vojợ† quá dân số the0 một số chuyên gia đánh giá là kết quả của việc các nhà mạng lập trung và0 phái triển thuê sa0, không chú trọng và0 công tác đánh giá nhu cầu và hành vi liêu dùng thực của khách hàng, dẫn đến hiện lojợng “Mua sim thay thẻ cà0”, số lojợng thuê sa0 ả0 chiếm lrên 50%. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích của đề lài là phân lích các nhân lố ảnh hojởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của Viettel và từ đó đề xuất mội số giải pháp phù hợp. Thiệm vụ nghiên cứu cần xác định các cơ sở lý luận về các nhân lỗ ảnh 1 hơiớng đến hành vi ra quyết định mua, đánh giá sự ảnh hojởng của các nhân lố đến việc ra quyết định mua dịch vụ di động của Viellel và các giải pháp để đáp ứng đơiợc nhu cầu mua dịch vụ di động của Vieltel hiện nay và tr0ng thời gian lới. Đối lơJợng và phạm vỉ nghiên cứu Đối loJợng nghiên cứu là các nhân lố ảnh hơiởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của Vieltel và các giải pháp.

Phạm vi nghiên cứu: D0 hạn chế về thời gian, việc đánh giá các nhân lố ảnh hojong đến hành vi ra quyết định di động của VieHel căn cứ lrên kết quả kha0 sat lại khu vực ở lại hà lội, thời gian năm 2012. Phơijơng pháp nghiên cứu Phơjơng pháp nghiên cứu gồm có: PhoJơng pháp nghiên cứu lài liệu từ đó khái quái, lông hợp; PhoJơng pháp phỏng vấn. IIhững đóng góp của luận văn Đánh giá nhu cầu mua dịch vụ di động của Vielkel trên cơ sở số liệu thống kê. Đề lài đã phân tích đojợc các nhân lỗ ảnh hojởng đến hành vi ra quyết định cua Viettel.

Đề lài đã đề xuất dojoc mot sé gidi phap trOng kimh đ0anh dịch vụ di dong cua Vielttel. Kết cầu của đề lài Đề lài gồm 4 choJơng chính nhơi sau: - chgong I: cơ sở lý luận về hành vi ra quyết định mua của khách hàng. - chgong II: Tổng quan về thị trolờng dịch vụ di động Việt Ilam va h0ại động kinh dOanh dịch vụ di động của Viettel - chojong III: các nhân lô ảnh hojởng tới đến hành vi ra quyết định mua dich vu di động cua Viettel - chojong IV: Mét sé giải pháp tr0ng kinh d0anh dịch vụ di động của Vieltel ch0|ƠNG I: cƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ hÀHh VI FA QUVÉT ĐỊ1Ih MUA cỦA KhÁch hÀIIG 1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hang Khách hàng là nhân lố quyết định thành công của d0anh nghiệp, thông qua làm hài lòng khách hàng mà d0anh nghiệp thực hiện đojợc mục liêu lợi nhuận của mình.

Dé tim kiếm đojợc và thỏa mãn đojợc nhu cầu cũng nho mOng muốn của khách hàng thì d0anh nghiệp phải hiểu siết về khách hàng. “Sự phát triển về quy mô của các d0anh nghiệp và thi trong da a0 ra khOang cách giữa những ngơiời quản tri bán hàng và các khách hàng của họ. họ í có cơ hội hơn để gia0 tiếp trực liếp với khách hàng. Để đoỊa ra chiến loge va sách lơiợc sán hàng, d0anh nghiệp cần xác định: -_ Khách hàng là ai? - Thu cau va mOng muén của họ là gi? - Thing ai tham gia va0 quyét định mua của họ? - Khina0 mua? - Mua 0o dau? - Mua nhọ thé 102” [8, tr 12] D0anh nghiệp cần nghiên cứu những yếu lố ảnh hojởng lới hành vi mua của khách hàng, cụ thé: -_ các nhân lô ảnh hoJởng lới hành vi khách hàng; - Dac điểm tr0ng hành vi mua sắm của khách hàng; - _ Quá lrình ra quyết định mua của khách hàng; -_ Hhững thành viên tham gia và0 quá trình quyết định mua.

Van đề cốt yếu là hiểu đojợc ngojời liêu dùng hojong ứng nhọ thế nà0 lrolớc những lác nhân sán hàng khác nhau mà d0anh nghiệp có thề sử dụng đến? D0anh nghiệp nà0 hiểu đơiợc đích thực ngojời liêu dùng sẽ đáp ứng ra sa0 irojớc các đặc trong của sản phẩm, giá cả, thông điệp quảng cá0, là có đojợc lợi thế hơn 4 hẳn các đối thủ cạnh lranh của mình. Mô hình hành vi mua của khách hàng 1. dác khái niệm cơ sản Khách hàng (Gồm các cá nhân hOặc hộ gia đình h0ặc một nhóm ngojời): Là ngojời mua sắm sản phẩm/dịch vụ nhằm lhỏa mãn nhu cầu cá nhân và liêu dòng sản phẩm cuối còng, họ mua và trực liếp sử dụng sản phẩm, không sử dụng sản phẩm đã mua và0 sất kỳ mục đích sán lại nà0. hành vi mua của khách hàng: Là hành động của khách hàng liên quan đến việc mua sắm sản phẩm/dịch vụ nhơi lìm kiếm, lựa chọn, mua sắm sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu.

Tr0ng đó thông qua việc sử dụng nguồn lực (hài chính, thời gian, công sức, kinh nghiệm) tham gia gia lra0 đổi để thỏa mãn nhu cầu - m0ng muốn cá nhân. Mô hình hành vi mua qia khách hang Mô hình hành vi mua của khách hàng sa0 gồm 3 nhân lố cơ sản: các lác nhân kích thích (ngojời bán và môi lrojờng), hộp đen ý thức của ngơjời mua và các phản ứng đáp lại của khách hàng (lựa chọn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tác Động Của Dịch Vụ Di Động Đến Thị Trường Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và ảnh hưởng của dịch vụ di động đối với thị trường tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển của dịch vụ di động mà còn chỉ ra những lợi ích mà người tiêu dùng và doanh nghiệp có thể nhận được từ việc sử dụng dịch vụ này. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh vai trò của dịch vụ di động trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy sự cạnh tranh trong ngành viễn thông.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ 3g của mobifone tại thị trường đà nẵng, nơi phân tích sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ di động. Bên cạnh đó, tài liệu Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 4g của người dân thành phố cần thơ đối với nhà mạng viettel sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định đến việc sử dụng dịch vụ di động. Cuối cùng, tài liệu Luận văn antecedents of customers evaluation on service value towards using mobile value added services sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về giá trị dịch vụ di động từ góc độ khách hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tác động của dịch vụ di động trong thị trường hiện nay.